Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết
Xem thêm thông tin về:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết
Thực Hành Làm Bài Thi Trắc Nghiệm: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết
Chào mừng bạn đến với khu vực làm bài thi trực tuyến của đề kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết. Đây là một bộ đề được biên soạn công phu, chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện lượng kiến thức đã học. Bài trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết được thiết kế mô phỏng chính xác áp lực của một kỳ thi thực tế, tích hợp đồng hồ đếm ngược và hệ thống phân chia câu hỏi ngẫu nhiên (chống gian lận). Để đảm bảo đánh giá đúng năng lực thực chất, bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy nháp, máy tính cầm tay (nếu cần), tạo cho mình một không gian yên tĩnh và tập trung cao độ. Khi bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách, hãy nhấn nút "Bắt đầu làm bài" để trải nghiệm tính năng chấm điểm và phân tích kết quả siêu tốc ngay trên trình duyệt của mình.
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết
nhiệt lượng cần để làm 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Nhiệt nóng chảy riêng cho biết nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chất rắn ở đúng nhiệt độ nóng chảy. Vì vậy đáp án đúng là D.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Theo mô hình động học phân tử, các phân tử luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh. Giữa các phân tử có thể có lực hút và lực đẩy, không phải chỉ có lực đẩy.
Sự bay hơi chỉ xảy ra ở nhiệt độ nhất định.
Sự bay hơi có thể xảy ra ở mọi nhiệt độ, còn sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi xác định với một áp suất xác định. Vì vậy phát biểu D sai.
50°C.
Gọi t là nhiệt độ đúng, x là số chỉ của nhiệt kế hỏng.
Vì nhiệt kế hỏng chỉ −2°C khi nhiệt độ đúng là 0°C và chỉ 102°C khi nhiệt độ đúng là 100°C nên \(x=1,04t-2\).
Khi \(x=50\), ta có \(50=1,04t-2\), suy ra \(t=\dfrac{52}{1,04}=50^\circ C\).
Vậy nhiệt độ đúng là 50°C.
nước có nhiệt dung riêng lớn, có thể hấp thụ nhiều nhiệt lượng từ động cơ nhưng nhiệt độ của nó tăng lên không quá cao.
Nước có nhiệt dung riêng lớn nên khi nhận một lượng nhiệt lớn từ động cơ, nhiệt độ của nước tăng không quá nhanh. Vì vậy nước có khả năng làm mát tốt và thường được dùng trong hệ thống làm mát động cơ.
nhiệt độ lớn hơn vật B.
Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Vì vậy năng lượng nhiệt truyền từ A sang B khi vật A có nhiệt độ lớn hơn vật B.
\(pV=nRT\).
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng hay phương trình Clapeyron là \(pV=nRT\). Trong đó p là áp suất, V là thể tích, n là số mol khí, R là hằng số khí lí tưởng và T là nhiệt độ tuyệt đối.
Được xem là các chất điểm và chuyển động không ngừng.
Trong mô hình khí lí tưởng, các phân tử khí được coi là chất điểm, chuyển động hỗn loạn không ngừng và chỉ tương tác đáng kể khi va chạm. Vì vậy phát biểu phù hợp nhất là D.

Đồ thị của sự biến đổi trạng thái trên trong hệ tọa độ (p; T) tương ứng với hình nào sau đây?

Hình d.
Trên đồ thị (V; T),
Đoạn 1 → 2 là đường thẳng đi qua gốc tọa độ nên \(\dfrac{V}{T}\) = hằng số, tức là quá trình đẳng áp, nên trên đồ thị (p; T) là đường nằm ngang.
Đoạn 2 → 3 có T không đổi, V giảm nên p tăng, do đó trên đồ thị (p; T) là đoạn thẳng đứng đi lên.
Đoạn 3 → 1 có V không đổi nên p tỉ lệ thuận với T, là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ. Hình phù hợp là hình d.
\(\overline{E_đ}=\dfrac{3}{2}kT\).
Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lí tưởng phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối theo công thức \(\overline{E_đ}=\dfrac{3}{2}kT\). Vì vậy chọn A.
Dễ nén, dễ dãn.
Đệm hơi chứa khí, khí dễ bị nén khi người rơi xuống. Nhờ đó thời gian va chạm tăng lên, lực tác dụng lên cơ thể giảm đi. Đặc điểm chính được ứng dụng ở đây là chất khí dễ nén, dễ dãn.
tăng 2 lần.
Theo thuyết động học phân tử, nhiệt độ tuyệt đối T tỉ lệ với trung bình bình phương tốc độ phân tử, tức là T tỉ lệ với \(\overline{v^2}\). Vì vậy khi \(\overline{v^2}\) tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối cũng tăng gấp 2 lần.

Hình 1.
Dùng quy tắc nắm tay phải: khum các ngón tay theo chiều dòng điện trong vòng dây, ngón cái choãi ra chỉ chiều của vector cảm ứng từ tại tâm vòng dây. Ở hình 1, chiều dòng điện làm cho cảm ứng từ tại tâm hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ, kí hiệu bằng dấu chấm. Vì vậy hình 1 đúng.
\(B=\dfrac{F}{I.l.\sin\alpha}\).
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có độ lớn \(F=BIl\sin\alpha\). Suy ra \(B=\dfrac{F}{Il\sin\alpha}\). Vì vậy chọn A.
tạo với nhau một góc 90°.
Trong sóng điện từ, \(\vec E\) và \(\vec B\) luôn dao động vuông góc với nhau và cùng vuông góc với phương truyền sóng. Vì vậy chúng tạo với nhau một góc 90°.
10.
Hạt nhân \({}_{8}^{18}\text{O}\) có số khối A = 18 và số proton Z = 8. Số neutron là \(N=A-Z=18-8=10\).
Vậy chọn B.
nhiệt độ cần thiết để phản ứng xảy ra rất cao nên khó kiểm soát và duy trì.
Các hạt nhân đều mang điện tích dương nên đẩy nhau rất mạnh. Muốn chúng tiến lại gần để xảy ra phản ứng nhiệt hạch, cần nhiệt độ cực cao để các hạt nhân có động năng rất lớn. Vì vậy việc kiểm soát và duy trì plasma nhiệt độ cao là khó khăn lớn.
\(\dfrac{3}{4}N_0\).
Sau 1 chu kì bán rã, số hạt còn lại là \(\dfrac{1}{2}N_0\).
Sau 2 chu kì bán rã, số hạt còn lại là \(\dfrac{1}{4}N_0\).
Vậy số hạt đã phân rã là \(N_0-\dfrac{1}{4}N_0=\dfrac{3}{4}N_0\).

Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với quá trình nóng chảy của kim loại.
b) Sai. Trong giai đoạn BC, nhiệt độ không đổi ở 1530°C nhưng lò vẫn cung cấp nhiệt cho khối kim loại. Nhiệt lượng này dùng để làm kim loại nóng chảy.
c) Đúng. Trong giai đoạn AB, thời gian là 50 phút = 3000 s.
Nhiệt lượng nhận được là \(Q=Pt=5000.3000=1,5.10^7\) J.
Độ tăng nhiệt độ là \(1530-30=1500\) K.
Nhiệt dung riêng là \(c=\dfrac{Q}{m\Delta t}=\dfrac{1,5.10^7}{20.1500}=500\) J/kg.K.
d) Đúng. Giai đoạn BC kéo dài từ phút 50 đến phút 70, tức là 20 phút = 1200 s.
Nhiệt lượng dùng để nóng chảy là \(Q=5000.1200=6,0.10^6\) J.
Nhiệt nóng chảy riêng là \(\lambda=\dfrac{Q}{m}=\dfrac{6,0.10^6}{20}=3,0.10^5\) J/kg.

Số mol của khối khí đang xét xấp xỉ bằng 0,15 mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Số mol khí là \(n=\dfrac{p_1V_1}{RT_1}=\dfrac{3.10^5.1,5.10^{-3}}{8,31.303}\approx 0,18\) mol, không phải 0,15 mol.
b) Đúng. Quá trình (1) → (2) là đường hyperbol nên là quá trình đẳng nhiệt, do đó \(p_1V_1=p_2V_2\). Suy ra \(V_2=\dfrac{p_1V_1}{p_2}=\dfrac{3.10^5.1,5.10^{-3}}{10^5}=4,5.10^{-3}\) m³.
c) Sai. Quá trình (2) → (3) có thể tích không đổi, áp suất tăng từ \(10^5\) Pa lên \(3.10^5\) Pa nên nhiệt độ tăng 3 lần.
Động năng tịnh tiến trung bình tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối nên cũng tăng 3 lần, không phải giảm 3 lần.
d) Đúng. Ở trạng thái (5), \(p_5=10^5\) Pa và \(V_5=1,5x=1,5.4,5=6,75\) lít. So với trạng thái (1), \(\dfrac{T_5}{T_1}=\dfrac{p_5V_5}{p_1V_1}=\dfrac{10^5.6,75}{3.10^5.1,5}=1,5\). Suy ra \(T_5=1,5.303=454,5\) K.

Thanh bị văng về phía sau của mặt phẳng trang giấy.
b) Đúng. Khi thanh văng ra khỏi chất lỏng thì mạch điện bị hở nên dòng điện mất. Khi không còn dòng điện qua thanh, lực từ cũng mất, thanh trở lại vị trí ban đầu và lại tiếp xúc với chất lỏng. Quá trình đóng – ngắt này có thể lặp lại.
c) Sai. Phần thanh nằm trong vùng từ trường dài 6 cm, từ vị trí cách Q 4 cm đến vị trí cách Q 10 cm.
Lực từ phân bố đều trên đoạn này nên có thể coi lực tổng hợp đặt tại trung điểm, cách Q một đoạn \(\dfrac{4+10}{2}=7\) cm = 0,07 m.
Từ moment \(M=F.d\), suy ra \(F=\dfrac{M}{d}=\dfrac{1,4.10^{-3}}{0,07}=2,0.10^{-2}\) N = 20 mN, không phải 2 mN.
d) Sai. Với \(F=2,0.10^{-2}\) N, \(I=2,6\) A và \(l=6\) cm = 0,06 m, cảm ứng từ là \(B=\dfrac{F}{Il}=\dfrac{2,0.10^{-2}}{2,6.0,06}\approx 0,13\) T, không phải 0,06 T.
Sau 15 ngày được đưa vào cơ thể bệnh nhân, lượng \({}_{26}^{59}\text{Fe}\) bị đào thải ra khỏi cơ thể là 10%, một phần đã bị phân rã, phần còn lại có độ phóng xạ là 0,39 MBq.
Vì vậy \({}{26}^{59}\text{Fe}\) biến thành \({}{27}^{59}\text{Co}\).
b) Đúng. Đổi \(0,25.10^{-12}\) kg = \(2,5.10^{-10}\) g. Số mol \({}_{26}^{59}\text{Fe}\) là \(n=\dfrac{2,5.10^{-10}}{58,93}\approx 4,24.10^{-12}\) mol.
Số hạt nhân là \(N=nN_A=4,24.10^{-12}.6,02.10^{23}\approx 2,55.10^{12}\) hạt.
c) Đúng. Chu kì bán rã là \(T=44,5.24.3600=3,8448.10^6\) s.
Hằng số phóng xạ là \(\lambda=\dfrac{0,693}{T}=\dfrac{0,693}{3,8448.10^6}\approx 1,80.10^{-7}\) s⁻¹.
Độ phóng xạ ban đầu là \(A=\lambda N=1,80.10^{-7}.2,55.10^{12}\approx 4,6.10^5\) Bq = 0,46 MBq.
d) Sai. Sau 15 ngày, nếu có 10% lượng \({}_{26}^{59}\text{Fe}\) bị đào thải thì lượng còn lại trong cơ thể là 90% so với lượng chưa bị đào thải.
Độ phóng xạ còn lại là \(A=0,9.0,46.2^{-\frac{15}{44,5}}\approx 0,33\) MBq, không phải 0,39 MBq.
Nhiệt lượng có ích cần cung cấp là \(Q=mc\Delta t=2.2100.20=84000\) J.
Do hiệu suất của ấm là 70%, ta có \(Q=H.P.t=0,70.P.120\).
Suy ra \(P=\dfrac{84000}{0,70.120}=1000\) W.
Điện năng tiêu thụ là \(A=\dfrac{Q}{H}=\dfrac{1,6.10^6}{0,70}\approx 2,286.10^6\) J.
Đổi ra kWh: \(A=\dfrac{2,286.10^6}{3,6.10^6}\approx 0,635\) kWh.
Tiền điện là \(0,635.2000\approx 1270\) đồng.
Suất điện động cảm ứng có độ lớn \(e=NBav\).
Đổi \(a=10\) cm = 0,10 m; \(B=8\) mT = \(8.10^{-3}\) T.
Khi đó \(e=400.8.10^{-3}.0,10.1,25=0,4\) V.
Số mol nước là \(n=\dfrac{10^6}{18}\approx 5,56.10^4\) mol.
Mỗi phân tử nước có 2 nguyên tử hydrogen nên số mol nguyên tử hydrogen là \(2.5,56.10^4\approx 1,11.10^5\) mol.
Vì đồng vị \({}{1}^{2}\text{D}\) chiếm 0,015% số nguyên tử hydrogen nên số mol \({}{1}^{2}\text{D}\) là \(1,11.10^5.0,00015\approx 16,67\) mol.
Số hạt \({}_{1}^{2}\text{D}\) là \(N=16,67.6,02.10^{23}\approx 1,00.10^{25}\) hạt.
Mỗi phản ứng tỏa \(18,1\) MeV, tương ứng \(18,1.1,6.10^{-13}\approx 2,90.10^{-12}\) J.
Tổng năng lượng là \(E=1,00.10^{25}.2,90.10^{-12}\approx 2,90.10^{13}\) J.
Khối lượng xăng cần đốt là \(m=\dfrac{E}{46.10^6}\approx 6,30.10^5\) kg = 630 tấn.
Giải thích & Đáp án chi tiết
Hướng Dẫn Thao Tác Trực Tiếp Trên Giao Diện Bài Thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết
Để giúp người dùng, đặc biệt là các bạn học sinh lần đầu tiếp xúc với hình thức thi máy tính, dễ dàng thao tác mà không gặp sự cố, bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết được lập trình với một giao diện vô cùng đơn giản và thân thiện. Ở góc trên cùng màn hình là hệ thống đồng hồ đếm ngược; khi thời gian kết thúc, hệ thống sẽ tự động khóa bài làm và thu bài. Khung bên trái hiển thị danh sách toàn bộ số thứ tự câu hỏi trong đề, cho phép bạn nhảy (jump) nhanh đến bất kỳ câu hỏi nào mà không cần lật từng trang. Đối với mỗi câu hỏi, bạn chỉ cần sử dụng chuột nhấp vào phương án A, B, C hoặc D mà mình cho là chính xác. Nếu phát hiện sai sót, bạn hoàn toàn có thể click chọn lại một phương án khác trước khi hết giờ. Nếu gặp một câu quá khó, bạn có thể sử dụng chức năng Đánh dấu (Mark/Flag) để tạm thời bỏ qua và quay lại suy nghĩ sau, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả nhất.
Phân Tích Kết Quả Và Hệ Thống Lời Giải Chuyên Sâu
Giây phút quan trọng nhất của mọi kỳ thi là lúc nhấn nút "Nộp bài". Khác biệt hoàn toàn với phương pháp truyền thống, hệ thống chấm thi tự động của bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết hoạt động không độ trễ. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng tổng kết chi tiết bao gồm: Tổng số điểm (thang điểm 10 hoặc 100), Thời gian làm bài thực tế, Số câu trả lời đúng, Số câu sai và Số câu chưa làm. Không dừng lại ở việc báo điểm số, bên dưới bảng tổng hợp là một bản đối chiếu đáp án chi tiết. Hệ thống sẽ hiển thị lại từng câu hỏi, đánh dấu tích xanh vào phương án đúng và dấu x chéo đỏ vào phương án bạn chọn sai. Kèm theo đó là một bảng thông báo hiển thị chi tiết phương pháp giải, công thức áp dụng hoặc những ghi chú lưu ý về các bẫy (tricks) thường gặp trong đề thi. Việc học từ những lỗi sai của bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết chính là cách nhanh nhất để nâng cao điểm số của bạn trong tương lai.
Kỹ Năng Kiểm Soát Thời Gian Và Tâm Lý Phòng Thi
Nhiều học sinh dù có nền tảng kiến thức vững vàng nhưng vẫn đạt điểm thấp trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết do thiếu kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Dưới đây là một số chiến thuật thực chiến bạn cần áp dụng:
- Quy tắc "Dễ làm trước, Khó để sau": Đừng tốn quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy lướt một vòng và giải quyết triệt để 60% số câu hỏi nhận biết và thông hiểu đầu tiên để nắm chắc điểm trung bình, tạo đà tâm lý thoải mái.
- Kỹ thuật loại trừ phương án nhiễu: Trong 4 phương án, thường sẽ có 2 phương án sai hoàn toàn có thể dễ dàng nhận ra. Việc loại trừ bớt lựa chọn sẽ nâng tỷ lệ đánh lụi đúng lên 50%.
- Phân bổ thời gian: Luôn dành ra ít nhất 3-5 phút cuối giờ để dò lại toàn bộ bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào chưa đánh dấu đáp án.
- Giữ vững tâm lý: Việc làm thử bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết nhiều lần với đồng hồ đếm ngược sẽ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian, không bị hoảng loạn khi thời gian sắp hết, từ đó duy trì được sự tập trung cao độ nhất.
Lưu Lại Kết Quả Và Đóng Góp Xây Dựng Đề Thi
Một tính năng vô cùng hữu ích trên hệ thống của chúng tôi là Lịch sử làm bài. Mọi kết quả, điểm số của bạn sau khi hoàn thành đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết đều được tự động lưu lại trong hồ sơ cá nhân. Bạn có thể xem lại những bài mình đã làm cách đây nhiều tuần để đánh giá sự tiến bộ, hoặc làm lại (retry) chính bài thi đó để xem mình có mắc lại những lỗi sai cũ hay không. Ngoài ra, việc tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ. Mặc dù đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết đã được rà soát kỹ lưỡng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhỏ giọt về lỗi chính tả (typos) hoặc hiển thị công thức lỗi. Nếu bạn phát hiện ra bất kỳ điều bất thường nào, hãy giúp chúng tôi báo cáo lỗi thông qua nút Báo Cáo Câu Hỏi (Report). Đội ngũ học thuật sẽ tiếp nhận và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo mang đến một môi trường luyện thi hoàn hảo và minh bạch nhất cho cộng đồng học sinh toàn quốc.