Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết
Xem thêm thông tin về:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết
Thực Hành Làm Bài Thi Trắc Nghiệm: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết
Chào mừng bạn đến với khu vực làm bài thi trực tuyến của đề kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết. Đây là một bộ đề được biên soạn công phu, chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện lượng kiến thức đã học. Bài trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết được thiết kế mô phỏng chính xác áp lực của một kỳ thi thực tế, tích hợp đồng hồ đếm ngược và hệ thống phân chia câu hỏi ngẫu nhiên (chống gian lận). Để đảm bảo đánh giá đúng năng lực thực chất, bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy nháp, máy tính cầm tay (nếu cần), tạo cho mình một không gian yên tĩnh và tập trung cao độ. Khi bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách, hãy nhấn nút "Bắt đầu làm bài" để trải nghiệm tính năng chấm điểm và phân tích kết quả siêu tốc ngay trên trình duyệt của mình.
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết
bay hơi.
Nước biển cạn dần vì nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời. Quá trình chất lỏng chuyển thành hơi gọi là sự bay hơi. Muối không bay hơi nên còn lại trong ruộng dưới dạng tinh thể.
(a). Đọc và ghi kết quả đo;
(b). Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo;
(c). Thực hiện phép đo nhiệt độ;
(d). Lựa chọn nhiệt kế phù hợp;
(e). Hiệu chỉnh nhiệt kế.
Sắp xếp đúng thứ tự các bước khi tiến hành đo nhiệt độ của vật.
(b) → (d) → (e) → (c) → (a).
Khi đo nhiệt độ, trước hết cần ước lượng nhiệt độ của vật cần đo để chọn nhiệt kế phù hợp. Sau đó hiệu chỉnh nhiệt kế, tiến hành đo, cuối cùng đọc và ghi kết quả. Vậy thứ tự đúng là (b) → (d) → (e) → (c) → (a).
phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng là tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật. Động năng phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ, còn thế năng tương tác phân tử phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử, tức là phụ thuộc vào thể tích. Vì vậy nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích.
nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg đồng để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1 K là 380 J.
Nhiệt dung riêng cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 1 K. Với đồng, \(c=380\) J/(kg.K), nghĩa là cần truyền 380 J cho 1 kg đồng để nhiệt độ của nó tăng thêm 1 K.
297 K đến 307 K.
Đổi từ độ C sang Kelvin theo công thức \(T=t+273\). Với 24°C, ta có \(T=24+273=297\) K. Với 34°C, ta có \(T=34+273=307\) K. Vậy khoảng nhiệt độ tương ứng là 297 K đến 307 K.
132 kJ.
Đổi 400 g = 0,4 kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá nóng chảy hoàn toàn là \(Q=m\lambda=0,4.3,3.10^5=1,32.10^5\) J = 132 kJ. Vậy chọn B.
\(\dfrac{V}{T}=const.\)
Định luật Charles áp dụng cho quá trình đẳng áp, tức là áp suất không đổi. Khi đó thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối, nên \(\dfrac{V}{T}\) = hằng số. Vì vậy công thức đúng là \(\dfrac{V}{T}=const.\)
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng trong toàn bộ thể tích bình chứa, không dao động quanh vị trí cân bằng cố định. Chuyển động quanh vị trí cân bằng cố định là đặc điểm thường gặp của các phân tử trong chất rắn. Vì vậy A không phải là tính chất của phân tử khí.
\(k=\dfrac{R}{N_A}\).
Hằng số khí lí tưởng R liên hệ với hằng số Boltzmann k và hằng số Avogadro \(N_A\) bởi công thức \(R=N_Ak\). Suy ra \(k=\dfrac{R}{N_A}\). Vậy chọn D.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Với một lượng khí xác định, trạng thái của khí được mô tả bởi ba thông số trạng thái là áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T. Khối lượng không phải là thông số trạng thái vì đề đã xét một lượng khí xác định.

600 K.
Với một lượng khí lí tưởng xác định, \(\dfrac{pV}{T}\) = hằng số, nên T tỉ lệ với tích pV. Từ đồ thị, trạng thái (1) có \(p_1V_1=2.1=2\), trạng thái (4) có \(p_4V_4=1.4=4\). Do đó \(\dfrac{T_4}{T_1}=\dfrac{p_4V_4}{p_1V_1}=\dfrac{4}{2}=2\). Suy ra \(T_4=2.300=600\) K.
Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Quá trình đẳng áp là quá trình áp suất không đổi. Theo định luật Charles, \(\dfrac{V}{T}\) = hằng số, nên V tỉ lệ thuận với T. Vì vậy trong hệ tọa độ (V,T), đường đẳng áp là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Từ trường tác dụng lực từ lên một nam châm đặt trong đó.
Từ trường có thể tác dụng lực từ lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó. Điện tích đứng yên không chịu lực từ, chỉ điện tích chuyển động mới có thể chịu lực từ. Từ trường xung quanh một nam châm hoặc một dòng điện nói chung không phải luôn là từ trường đều.

Nếu nam châm quay đều theo trục PQ một góc 90° so với vị trí ban đầu thì trong (C)
có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương.
Khi nam châm quay, từ thông qua vòng dây kín (C) thay đổi nên trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng. Chiều dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào chiều biến thiên của từ thông, tức là phụ thuộc vào chiều quay và quá trình biến thiên cụ thể. Vì vậy dòng điện cảm ứng có thể chạy theo chiều dương hoặc chiều âm.
tesla (T).
Cảm ứng từ B có đơn vị trong hệ SI là tesla, kí hiệu T. Coulomb là đơn vị điện tích, weber là đơn vị từ thông, volt là đơn vị hiệu điện thế hoặc suất điện động.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên lí hoạt động của bộ cảm ứng?
Dây đàn dao động tạo ra dòng điện cảm ứng xuất hiện trực tiếp trong nó và truyền đến loa.
Trong guitar điện, dây đàn kim loại bị từ hóa dao động làm từ thông qua cuộn dây biến thiên. Sự biến thiên từ thông này làm xuất hiện suất điện động cảm ứng trong cuộn dây, tín hiệu điện sau đó được đưa tới bộ khuếch đại và loa. Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trực tiếp trong dây đàn để truyền đến loa, nên A là phát biểu sai.
proton.
Bảo toàn số khối và điện tích trong phản ứng \({}_2^4\alpha + {}_7^{14}{\text{N}} \to _8^{17}O + X\). Vế trái có số khối \(4+14=18\), điện tích hạt nhân \(2+7=9\).
Hạt \(^{17}{8}\mathrm{O}\) có số khối 17, điện tích hạt nhân 8, nên X phải có số khối \(18-17=1\) và điện tích hạt nhân \(9-8=1\).
Vậy \(X=^{1}_{1}\mathrm{H}\), chính là proton.

\({}_{29}^{63}{\text{Cu}}\)
Hạt nhân bền vững nhất là hạt nhân có năng lượng liên kết riêng lớn nhất. Dựa vào đồ thị, năng lượng liên kết riêng đạt cực đại ở vùng số khối khoảng 50 đến 60. Trong các hạt nhân đã cho, \(^{63}_{29}\mathrm{Cu}\) có số khối gần vùng cực đại nhất, nên bền vững nhất.
– Bình 1: \(m_1=1\) kg ở \(t_1=80^\circ C\);
– Bình 2: \(m_2=2\) kg ở \(t_2=50^\circ C\);
– Bình 3: \(m_3=2\) kg ở \(t_3=20^\circ C\).
Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Rót một phần nước từ bình 1 sang bình 2, đợi cho bình 2 cân bằng nhiệt. Sau đó, tiếp tục rót một phần nước từ bình 2 sang bình 3 và đợi cho đến khi cân bằng nhiệt. Cuối cùng, học sinh này trút toàn bộ lượng nước còn lại ở bình 1 và bình 2 vào bình 3. Bỏ qua sự bay hơi của nước trong suốt quá trình thí nghiệm, nhiệt dung của các nhiệt lượng kế không đáng kể và bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài.
Tổng nội năng của hệ gồm toàn bộ lượng nước trong ba bình giảm dần sau mỗi lần rót do sự truyền nhiệt.
b) Đúng. Khi rót một phần nước 80°C từ bình 1 sang bình 2 đang có nước 50°C, nhiệt độ cân bằng sau khi trộn phải nằm giữa 50°C và 80°C. Do đó nhiệt độ cân bằng của nước trong bình 2 sau lần rót thứ nhất lớn hơn 50°C.
c) Sai. Hệ gồm toàn bộ lượng nước trong ba bình được coi là không trao đổi nhiệt với môi trường ngoài, nhiệt dung nhiệt lượng kế không đáng kể và bỏ qua bay hơi. Vì vậy tổng nội năng của toàn bộ hệ không giảm; nhiệt chỉ truyền từ phần nước nóng sang phần nước lạnh bên trong hệ.
d) Đúng. Nhiệt độ cân bằng cuối cùng của toàn bộ lượng nước được tính theo bảo toàn năng lượng: \(t=\dfrac{m_1t_1+m_2t_2+m_3t_3}{m_1+m_2+m_3}=\dfrac{1.80+2.50+2.20}{1+2+2}=\dfrac{220}{5}=44^\circ C\). Vậy nhiệt độ cân bằng cuối cùng là 44°C.

Trong quá trình người dùng xả nước, thể tích khoang chứa khí tăng lên dẫn đến áp suất khí cũng tăng lên.
b) Sai. Quá trình khí biến đổi đẳng nhiệt nên \(pV\) = hằng số. Khi người dùng xả nước, thể tích khí tăng thì áp suất khí giảm, không phải tăng.
c) Sai. Khi rơ le đóng mạch bơm, lượng nước còn 4 lít nên thể tích khí là \(12-4=8\) lít. Áp suất khí khi đó là \(p=\dfrac{120.12}{8}=180\) kPa, không phải 360 kPa.
d) Đúng. Ngưỡng đóng mạch bơm ban đầu là 180 kPa. Sau khi bị rò khí, rơ le đóng khi lượng nước còn 6 lít, tức thể tích khí là \(12-6=6\) lít. Lượng khí còn lại tỉ lệ với \(pV=180.6=1080\), còn lượng khí ban đầu tỉ lệ với \(120.12=1440\). Do đó lượng khí còn lại bằng \(\dfrac{1080}{1440}=0,75\) lượng khí ban đầu. Vậy cần bơm bù thêm 25% lượng khí ban đầu.

Đoạn dây dẫn PQ được giữ cố định, khi dòng điện có chiều từ P đến Q thì số chỉ của cân sẽ giảm đi so với khi chưa có dòng điện.
b) Đúng. Dựa vào chiều dòng điện từ P đến Q và chiều đường sức từ trong vùng giữa hai cực nam châm, dùng quy tắc bàn tay trái suy ra lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều thẳng đứng hướng lên.
c) Sai. Nếu lực từ tác dụng lên đoạn dây hướng lên thì theo định luật III Newton, đoạn dây tác dụng lại lên nam châm một lực hướng xuống. Nam châm đặt trên cân nên số chỉ của cân tăng, không phải giảm.
d) Sai. Từ đồ thị, khi \(I=4\) A thì \(F=8.10^{-3}\) N. Chiều dài đoạn dây là \(l=15\) cm = 0,15 m. Do đó \(B=\dfrac{F}{Il}=\dfrac{8.10^{-3}}{4.0,15}\approx 13,3.10^{-3}\) T, không phải \(20.10^{-3}\) T.
Độ phóng xạ ban đầu của mẫu polonium nói trên xấp xỉ bằng \(3,{5.10^{15}}\) Bq.
b) Đúng. Phản ứng phân rã là \({}_{84}^{210}{\text{Po}} \to _{82}^{206}{\text{Pb}} + _2^4{\text{He}}\).
Độ hụt khối là \(\Delta m = 209,9828 – 205,9744 – 4,0015 = 0,0069u\). Năng lượng tỏa ra là \(\Delta E = 0,0069.931,5 \approx 6,43\) MeV.
c) Đúng. Sau 276 ngày, ta có \(276 = 2.138\), tức là sau 2 chu kì bán rã. Phần polonium đã phân rã là \(1 – \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\).
Khối lượng chì tạo thành là \({m_{Pb}} = \frac{3}{4}.0,210.\frac{{206}}{{210}} = 0,1545\) g.
d) Sai. Số hạt polonium ban đầu là \({N_0} = \frac{{0,210}}{{210}}.6,{02.10^{23}} = 6,{02.10^{20}}\) hạt.
Chu kì bán rã đổi ra giây là \(T = 138.24.3600 = 1,{19232.10^7}\) s.
Độ phóng xạ ban đầu là \({A_0} = \frac{{0,693{N_0}}}{T} = \frac{{0,693.6,{{02.10}^{20}}}}{{1,{{19232.10}^7}}} \approx 3,{5.10^{13}}\) Bq, không phải \(3,{5.10^{15}}\) Bq.
Công suất nhiệt còn lại sau khi lò bị tắt là \(P=10%.3,0.10^9=3,0.10^8\) W.
Nhiệt lượng cần để làm nước tăng từ 20°C đến 100°C rồi hóa hơi hoàn toàn là \(Q=mc(100-20)+mL=420000.4200.80+420000.2,26.10^6=1,09032.10^{12}\) J.
Thời gian là \(t=\dfrac{Q}{P}=\dfrac{1,09032.10^{12}}{3,0.10^8}=3634,4\) s = 1,0096 giờ. Làm tròn đến hàng phần trăm được 1,01.
Lưu lượng thể tích của nước sông là \(250.3.1,5=1125\) m³/s.
Khối lượng nước chảy qua trong 1 giây là \(1000.1125=1,125.10^6\) kg/s.
Độ tăng nhiệt độ thỏa mãn \(P=\dfrac{m}{t}c\Delta T\), nên \(\Delta T=\dfrac{2,0.10^9}{1,125.10^6.4200}\approx 0,423\).
Làm tròn đến hàng phần trăm được 0,42.
Suất điện động cảm ứng trung bình là \(e=\dfrac{N\Delta\Phi}{\Delta t}=\dfrac{NS\Delta B}{\Delta t}=\dfrac{10.4,0.10^{-3}.15.10^{-3}}{2,0.10^{-4}}=3\) V.
Cường độ dòng điện cảm ứng là \(I=\dfrac{e}{R}=\dfrac{3}{150}=0,02\) A = 20 mA.
Độ phóng xạ \(A=2,0.10^{15}\) Bq nghĩa là có \(2,0.10^{15}\) phân rã trong 1 giây.
Công suất tỏa nhiệt là \(P=AE=2,0.10^{15}.8,8.10^{-13}=1760\) W.
Công suất nhiệt còn lại là \(P=1760.2^{-\frac{44}{88}}=1760.2^{-\frac{1}{2}}\approx 1244\) W.
Hiệu suất chuyển hóa thành điện là 4,5%, nên công suất điện là \(P_{\text{điện}}=0,045.1244\approx 56\) W.
Giải thích & Đáp án chi tiết
Hướng Dẫn Thao Tác Trực Tiếp Trên Giao Diện Bài Thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết
Để giúp người dùng, đặc biệt là các bạn học sinh lần đầu tiếp xúc với hình thức thi máy tính, dễ dàng thao tác mà không gặp sự cố, bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết được lập trình với một giao diện vô cùng đơn giản và thân thiện. Ở góc trên cùng màn hình là hệ thống đồng hồ đếm ngược; khi thời gian kết thúc, hệ thống sẽ tự động khóa bài làm và thu bài. Khung bên trái hiển thị danh sách toàn bộ số thứ tự câu hỏi trong đề, cho phép bạn nhảy (jump) nhanh đến bất kỳ câu hỏi nào mà không cần lật từng trang. Đối với mỗi câu hỏi, bạn chỉ cần sử dụng chuột nhấp vào phương án A, B, C hoặc D mà mình cho là chính xác. Nếu phát hiện sai sót, bạn hoàn toàn có thể click chọn lại một phương án khác trước khi hết giờ. Nếu gặp một câu quá khó, bạn có thể sử dụng chức năng Đánh dấu (Mark/Flag) để tạm thời bỏ qua và quay lại suy nghĩ sau, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả nhất.
Phân Tích Kết Quả Và Hệ Thống Lời Giải Chuyên Sâu
Giây phút quan trọng nhất của mọi kỳ thi là lúc nhấn nút "Nộp bài". Khác biệt hoàn toàn với phương pháp truyền thống, hệ thống chấm thi tự động của bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết hoạt động không độ trễ. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng tổng kết chi tiết bao gồm: Tổng số điểm (thang điểm 10 hoặc 100), Thời gian làm bài thực tế, Số câu trả lời đúng, Số câu sai và Số câu chưa làm. Không dừng lại ở việc báo điểm số, bên dưới bảng tổng hợp là một bản đối chiếu đáp án chi tiết. Hệ thống sẽ hiển thị lại từng câu hỏi, đánh dấu tích xanh vào phương án đúng và dấu x chéo đỏ vào phương án bạn chọn sai. Kèm theo đó là một bảng thông báo hiển thị chi tiết phương pháp giải, công thức áp dụng hoặc những ghi chú lưu ý về các bẫy (tricks) thường gặp trong đề thi. Việc học từ những lỗi sai của bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết chính là cách nhanh nhất để nâng cao điểm số của bạn trong tương lai.
Kỹ Năng Kiểm Soát Thời Gian Và Tâm Lý Phòng Thi
Nhiều học sinh dù có nền tảng kiến thức vững vàng nhưng vẫn đạt điểm thấp trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết do thiếu kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Dưới đây là một số chiến thuật thực chiến bạn cần áp dụng:
- Quy tắc "Dễ làm trước, Khó để sau": Đừng tốn quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy lướt một vòng và giải quyết triệt để 60% số câu hỏi nhận biết và thông hiểu đầu tiên để nắm chắc điểm trung bình, tạo đà tâm lý thoải mái.
- Kỹ thuật loại trừ phương án nhiễu: Trong 4 phương án, thường sẽ có 2 phương án sai hoàn toàn có thể dễ dàng nhận ra. Việc loại trừ bớt lựa chọn sẽ nâng tỷ lệ đánh lụi đúng lên 50%.
- Phân bổ thời gian: Luôn dành ra ít nhất 3-5 phút cuối giờ để dò lại toàn bộ bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào chưa đánh dấu đáp án.
- Giữ vững tâm lý: Việc làm thử bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết nhiều lần với đồng hồ đếm ngược sẽ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian, không bị hoảng loạn khi thời gian sắp hết, từ đó duy trì được sự tập trung cao độ nhất.
Lưu Lại Kết Quả Và Đóng Góp Xây Dựng Đề Thi
Một tính năng vô cùng hữu ích trên hệ thống của chúng tôi là Lịch sử làm bài. Mọi kết quả, điểm số của bạn sau khi hoàn thành đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết đều được tự động lưu lại trong hồ sơ cá nhân. Bạn có thể xem lại những bài mình đã làm cách đây nhiều tuần để đánh giá sự tiến bộ, hoặc làm lại (retry) chính bài thi đó để xem mình có mắc lại những lỗi sai cũ hay không. Ngoài ra, việc tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ. Mặc dù đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết đã được rà soát kỹ lưỡng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhỏ giọt về lỗi chính tả (typos) hoặc hiển thị công thức lỗi. Nếu bạn phát hiện ra bất kỳ điều bất thường nào, hãy giúp chúng tôi báo cáo lỗi thông qua nút Báo Cáo Câu Hỏi (Report). Đội ngũ học thuật sẽ tiếp nhận và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo mang đến một môi trường luyện thi hoàn hảo và minh bạch nhất cho cộng đồng học sinh toàn quốc.