Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết
Xem thêm thông tin về:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết
Thực Hành Làm Bài Thi Trắc Nghiệm: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết
Chào mừng bạn đến với khu vực làm bài thi trực tuyến của đề kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết. Đây là một bộ đề được biên soạn công phu, chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện lượng kiến thức đã học. Bài trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết được thiết kế mô phỏng chính xác áp lực của một kỳ thi thực tế, tích hợp đồng hồ đếm ngược và hệ thống phân chia câu hỏi ngẫu nhiên (chống gian lận). Để đảm bảo đánh giá đúng năng lực thực chất, bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy nháp, máy tính cầm tay (nếu cần), tạo cho mình một không gian yên tĩnh và tập trung cao độ. Khi bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách, hãy nhấn nút "Bắt đầu làm bài" để trải nghiệm tính năng chấm điểm và phân tích kết quả siêu tốc ngay trên trình duyệt của mình.
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết

Hơi nước trong không khí ngưng tụ.
Khi mở nắp chai lạnh, không khí gần miệng chai bị làm lạnh. Hơi nước trong không khí gặp lạnh sẽ ngưng tụ thành các giọt nước rất nhỏ, tạo thành lớp “khói trắng” nhìn thấy được. Vì vậy hiện tượng này là sự ngưng tụ của hơi nước trong không khí.
234 K.
Đổi từ độ C sang kelvin theo công thức \(T=t+273\). Với \(t=-39^\circ C\), ta có \(T=-39+273=234\) K. Vậy chọn B.
\(\Delta U=A+Q\).
Theo quy ước trong chương trình Vật lí phổ thông, độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được: \(\Delta U=A+Q\). Trong đó A là công mà ngoại lực thực hiện lên vật, Q là nhiệt lượng vật nhận được.
100 g.
Từ đồ thị, để nhiệt độ của chì tăng từ 27°C lên 327°C, miếng chì nhận nhiệt lượng 3,9 kJ = 3900 J. Độ tăng nhiệt độ là \(327-27=300\) K. Áp dụng \(Q=mc\Delta t\), ta có \(m=\dfrac{Q}{c\Delta t}=\dfrac{3900}{130.300}=0,1\) kg = 100 g.
1300 J.
Trên đồ thị, giai đoạn nóng chảy là đoạn nằm ngang ở 327°C, từ \(Q=3,9\) kJ đến \(Q=5,2\) kJ. Nhiệt lượng dùng cho quá trình nóng chảy là \(5,2-3,9=1,3\) kJ = 1300 J.
Lưu ý: đề có dấu hiệu không khớp dữ kiện. Nếu dùng \(m=0,1\) kg và \(\lambda=0,25.10^5\) J/kg thì \(Q=m\lambda=0,1.0,25.10^5=2500\) J, ứng với đáp án C. Nhưng theo đồ thị đã cho thì kết quả là 1300 J.

Đoạn c.
Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện là \(F=BIl\sin\alpha\). Các đoạn dây có cùng chiều dài, cùng đặt vuông góc với từ trường nên F tỉ lệ với I. Vì \(I_3\) lớn nhất nên lực từ tác dụng lên đoạn dây c lớn nhất.
n.R, với R là hằng số khí lí tưởng.
Phương trình trạng thái khí lí tưởng là \(pV=nRT\). Chia hai vế cho T, ta được \(\dfrac{pV}{T}=nR\). Vì vậy chọn C.
không thay đổi.
Trên đồ thị, trạng thái (1) có \(V_1=3\) lít, \(T_1=300\) K; trạng thái (2) có \(V_2=6\) lít, \(T_2=600\) K. Ta thấy \(\dfrac{V_1}{T_1}=\dfrac{3}{300}\) và \(\dfrac{V_2}{T_2}=\dfrac{6}{600}\), hai tỉ số bằng nhau. Với khí lí tưởng, \(\dfrac{V}{T}\) = hằng số thì áp suất không đổi. Vậy áp suất không thay đổi.
\(8,31.10^5\) Pa.
Ở trạng thái (2), \(n=1\) mol, \(T_2=600\) K, \(V_2=6\) lít = \(6.10^{-3}\) m³. Áp dụng \(pV=nRT\), ta có \(p_2=\dfrac{nRT_2}{V_2}=\dfrac{1.8,31.600}{6.10^{-3}}=8,31.10^5\) Pa.
Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí.
Đối với khí lí tưởng xác định, nội năng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối. Khi nhiệt độ tuyệt đối thay đổi thì động năng trung bình của các phân tử khí thay đổi, làm nội năng thay đổi.

hiện tượng cảm ứng điện từ.
Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Dòng điện xoay chiều ở cuộn sơ cấp tạo ra từ thông biến thiên, từ thông biến thiên này gây ra suất điện động cảm ứng ở cuộn thứ cấp.
12,5 cm.
Vì đoạn dây vuông góc với từ trường nên \(F=BIl\). Đổi \(B=24\) mT = \(24.10^{-3}\) T, \(F=15\) mN = \(15.10^{-3}\) N. Suy ra \(l=\dfrac{F}{BI}=\dfrac{15.10^{-3}}{24.10^{-3}.5}=0,125\) m = 12,5 cm.
16,96 V.
Suất điện động cực đại trong khung dây quay đều là \(E_0=NBS\omega\). Đổi \(S=60\) cm² = \(60.10^{-4}=6.10^{-3}\) m². Tốc độ góc là \(\omega=2\pi f=2.3,14.50=314\) rad/s. Suy ra \(E_0=200.4,5.10^{-2}.6.10^{-3}.314\approx 16,96\) V.
\(\sqrt{2}I_1\) (mA).
Biên độ dòng điện là \(I_0=2I_1\) mA. Cường độ dòng điện hiệu dụng là \(I=\dfrac{I_0}{\sqrt{2}}=\dfrac{2I_1}{\sqrt{2}}=\sqrt{2}I_1\) mA.
\({}{1}^{1}\text{p}\).
Bảo toàn số khối: \(19+A_X=16+4=20\) nên \(A_X=1\). Bảo toàn điện tích hạt nhân: \(9+Z_X=8+2=10\) nên \(Z_X=1\). Vậy \(X={}_{1}^{1}\text{p}\), tức là proton.
nhiệt độ cần thiết để phản ứng xảy ra rất cao nên khó kiểm soát và duy trì.
Các hạt nhân đều mang điện dương nên đẩy nhau rất mạnh. Muốn các hạt nhân nhẹ tiến lại đủ gần để xảy ra phản ứng nhiệt hạch thì cần nhiệt độ cực cao. Việc tạo, kiểm soát và duy trì plasma ở nhiệt độ rất cao là thách thức lớn.
Lực đẩy tĩnh điện giữa hạt nhân \({}_{79}^{197}{\text{Au}}\) và \({}_2^4{\text{He}}\).
Hạt alpha mang điện dương, hạt nhân vàng cũng mang điện dương. Khi hạt alpha đi gần hạt nhân vàng, chúng đẩy nhau bằng lực điện, làm hạt alpha bị lệch hướng. Vì vậy lực gây lệch phương chuyển động là lực đẩy tĩnh điện giữa hạt nhân vàng và hạt alpha.
Tất cả các lò phản ứng hạt nhân hiện nay đều sử dụng nước làm chất làm mát và chỉ dùng để phát điện.
Không phải tất cả các lò phản ứng hạt nhân đều sử dụng nước làm chất làm mát; có loại dùng khí, kim loại lỏng hoặc các chất làm mát khác. Ngoài phát điện, lò phản ứng hạt nhân còn có thể dùng trong nghiên cứu, sản xuất đồng vị phóng xạ, y học và một số mục đích khác. Vì vậy C là phát biểu sai.

Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín từ 3 đến 5 ngày thu được hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.
Đun nóng hỗn hợp trên (trong nồi chưng cất) đến nhiệt độ sôi để ethanol và nước hóa hơi và đi vào đường ống dẫn. Hỗn hợp hơi (ethanol và nước) trong đường ống được làm lạnh khi đi qua thùng nước lạnh sẽ hóa lỏng và chảy vào bình hứng. Ta có bảng giá trị của ethanol và nước như sau:
Ta có bảng giá trị của ethanol và nước như sau: Chất
Nhiệt độ sôi (°C)
Khối lượng riêng (kg/m³)
Nhiệt dung riêng (J/(kg.K))
Nhiệt hóa hơi riêng (J/kg) Ethanol
78
789
2440
\(0,9.10^6\) Nước
100
997
4200
\(2,3.10^6\) Giả thuyết trong quá trình nấu rượu, hỗn hợp được cung cấp nhiệt một cách đều đặn. Ethanol sôi và hóa hơi trước ở 78°C. Sau đó đến 100°C thì nước bắt đầu sôi và hóa hơi. Bỏ qua lượng hơi nước ban đầu trong ống dẫn. Bỏ qua sự truyền nhiệt với môi trường, ống dẫn và bình hứng. Thùng nước lạnh chứa lượng nước có thể tích 250 lít từ nhiệt độ 20°C. Khi thu được 20 lít rượu gạo 40° (thể tích ethanol chiếm 40%), người ta đo nhiệt độ của rượu khi có cân bằng nhiệt là 45°C. Biết nhiệt độ của ethanol khi ra khỏi thùng nước lạnh là 35°C.
Khối lượng ethanol và nước trong 20 lít rượu gạo 40° lần lượt là 11,964 kg và 6,312 kg.
Rượu 40° nghĩa là ethanol chiếm 40% thể tích.
Trong 20 lít rượu, thể tích ethanol là 8 lít = \(8.10^{-3}\) m³, thể tích nước là 12 lít = \(12.10^{-3}\) m³. Khối lượng ethanol là \(m_e=789.8.10^{-3}=6,312\) kg, khối lượng nước là \(m_n=997.12.10^{-3}=11,964\) kg. Ý a đã đảo ngược hai giá trị nên sai.
b) Đúng.
Ethanol ra khỏi thùng nước lạnh ở 35°C, sau đó trộn với nước để rượu cân bằng ở 45°C.
Gọi nhiệt độ của nước khi ra khỏi thùng nước lạnh là t.
Khi cân bằng, nhiệt nước tỏa ra bằng nhiệt ethanol thu vào: \(m_nc_n(t-45)=m_ec_e(45-35)\). Suy ra \(t=45+\dfrac{6,312.2440.10}{11,964.4200}\approx 48^\circ C\).
c) Đúng.
Khi hơi ethanol và hơi nước đi qua vùng lạnh, chúng mất nhiệt, chuyển từ thể hơi sang thể lỏng. Quá trình này là sự ngưng tụ và có tỏa nhiệt cho nước lạnh trong thùng.
d) Đúng.
Nhiệt ethanol tỏa ra khi ngưng tụ và nguội từ 78°C xuống 35°C là \(Q_e=6,312.0,9.10^6+6,312.2440.(78-35)\approx 6,34.10^6\) J.
Nhiệt nước tỏa ra khi ngưng tụ và nguội từ 100°C xuống khoảng 48°C là \(Q_n=11,964.2,3.10^6+11,964.4200.(100-48)\approx 3,01.10^7\) J.
Tổng nhiệt truyền cho thùng nước lạnh khoảng \(3,65.10^7\) J.
Khối lượng nước lạnh là \(250.10^{-3}.997=249,25\) kg, nên độ tăng nhiệt độ là \(\Delta t=\dfrac{3,65.10^7}{249,25.4200}\approx 34,8^\circ C\).
Vậy nhiệt độ cuối khoảng \(20+34,8=54,8^\circ C\), xấp xỉ 55°C.

Gọi \(D_1,D_2,D_3\) lần lượt là khối lượng riêng của khối khí helium ở trạng thái (1), (2), (3). Từ đồ thị ta xác định được \(D_1=D_3>D_2\).
b) Sai. Với cùng một lượng khí, khối lượng riêng tỉ lệ nghịch với thể tích. Trên đồ thị, trạng thái (1) và (3) có cùng thể tích nên \(D_1=D_3\). Trạng thái (2) có thể tích nhỏ hơn nên \(D_2\) lớn hơn. Do đó phải là \(D_1=D_3
c) Sai. Từ (1) đến (2), \)T_1=500\( K, \)T_2=200\( K, n = 1 mol. Độ biến thiên nội năng là \)\Delta U=\dfrac{3}{2}nR(T_2-T_1)=\dfrac{3}{2}.1.8,31.(200-500)\approx -3739,5\( J. Công do khí thực hiện trong quá trình đẳng áp là \)A’=nR(T_2-T_1)=1.8,31.(200-500)\approx -2493\( J. Nhiệt lượng khí nhận được là \)Q=\Delta U+A’\approx -6232,5\( J, nên khí tỏa ra khoảng 6232,5 J, không phải 120 J.
d) Sai. Ở trạng thái (3), \)T_3=200\( K. Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lí tưởng là \)\overline{E}=\dfrac{3}{2}kT=\dfrac{3}{2}.\dfrac{R}{N_A}.T\(. Thay số được \)\overline{E}=\dfrac{3}{2}.\dfrac{8,31}{6,02.10^{23}}.200\approx 4,14.10^{-21}\( J, không phải \)1,86.10^{-20}$ J.

Khi có dòng điện chạy qua khung dây và kim chỉ thị ở trạng thái cân bằng, moment lực đàn hồi của lò xo xoắn có độ lớn bằng độ lớn moment lực từ tác dụng lên khung dây.
b) Đúng. Cường độ dòng điện càng lớn thì lực từ tác dụng lên khung càng lớn, moment lực từ càng lớn, làm góc lệch của kim càng tăng.
c) Đúng. Khi đổi chiều dòng điện trong khung dây, chiều lực từ tác dụng lên các cạnh của khung đổi chiều, nên chiều quay của khung và chiều lệch của kim cũng đổi chiều.
d) Đúng. Khi kim đứng yên ở vị trí cân bằng, tổng moment lực tác dụng lên khung bằng 0. Do đó moment lực đàn hồi của lò xo xoắn có độ lớn bằng moment lực từ và ngược chiều với moment lực từ.
Hằng số phóng xạ của nickel \({}_{28}^{66}{\text{Ni}}\) xấp xỉ bằng \(6,{93.10^{ - 3}}\) s⁻¹.
Vì vậy \({}_{28}^{66}{\text{Ni}}\) biến thành \({}_{29}^{66}{\text{Cu}}\) và phát ra electron \(_{ – 1}^0{\text{e}}\).
b) Sai. Chu kì bán rã là \(T = 100.365.24.3600 = 3,{1536.10^9}\) s.
Hằng số phóng xạ là \(\lambda = \frac{{0,693}}{T} = \frac{{0,693}}{{3,{{1536.10}^9}}} \approx 2,{20.10^{ – 10}}\) s⁻¹, không phải \(6,{93.10^{ – 3}}\) s⁻¹.
Giá trị \(6,{93.10^{ – 3}}\) là gần đúng nếu tính theo đơn vị năm⁻¹.
c) Đúng. Độ hụt khối là \(\Delta m = 65,9291 – 65,9289 = 0,0002u\).
Năng lượng tỏa ra là \(W = 0,0002.931,5 = 0,1863\) MeV.
d) Sai.
Số hạt nhân \({}_{28}^{66}{\text{Ni}}\) đã phân rã trong khoảng thời gian \(t\) bằng số hạt nhân \({}_{29}^{66}{\text{Cu}}\) tạo thành.
\(\Delta N = {N_0} – {N_t} = {N_0}\left( {1 – {2^{ – \frac{t}{T}}}} \right) = \frac{{{m_0}}}{{{M_{{\text{Ni}}}}}} \cdot {N_A} \cdot \left( {1 – {2^{ – \frac{t}{T}}}} \right)\)
Khối lượng của \(_{29}^{66}{\text{Cu}}\) được tạo thành trong khoảng thời gian \(t\):
\(\frac{{\Delta N}}{{{N_A}}} \cdot {M_{{\text{Cu}}}} = \frac{{{M_{{\text{Cu}}}}}}{{{M_{{\text{Ni}}}}}} \cdot {m_0}\left( {1 – {2^{ – \frac{t}{T}}}} \right),(g).\)

Độ hụt khối là \(\Delta m = \frac{E}{{931,5}} = \frac{{783}}{{931,5}} \approx 0,8406u\).
Vì \(\Delta m = x{.10^{ – 2}}u\) nên \(x = 84,06\).
Làm tròn đến hàng đơn vị được 84.
Chu kì bán rã \(T=110\) phút = 6600 s.
Do đó \(\lambda=\dfrac{0,693}{6600}\approx 1,05.10^{-4}\) s⁻¹.
Vậy \(x=1,05\).
Vì hai bệnh nhân tiêm cùng liều ban đầu và chẩn đoán cùng thời điểm, tỉ số phần còn lại là \(\frac{{42\% }}{{18\% }} = \frac{{0,42}}{{0,18}}\).
Theo định luật phóng xạ, phần còn lại tỉ lệ với \({2^{ – \frac{t}{T}}}\), nên \({2^{\frac{{\Delta t}}{{110}}}} = \frac{{0,42}}{{0,18}}\).
Suy ra \(\Delta t = 110.\frac{{\ln (0,42/0,18)}}{{\ln 2}} \approx 134,46\) phút.
Làm tròn đến hàng đơn vị được 134.
Giải thích & Đáp án chi tiết
Hướng Dẫn Thao Tác Trực Tiếp Trên Giao Diện Bài Thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết
Để giúp người dùng, đặc biệt là các bạn học sinh lần đầu tiếp xúc với hình thức thi máy tính, dễ dàng thao tác mà không gặp sự cố, bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết được lập trình với một giao diện vô cùng đơn giản và thân thiện. Ở góc trên cùng màn hình là hệ thống đồng hồ đếm ngược; khi thời gian kết thúc, hệ thống sẽ tự động khóa bài làm và thu bài. Khung bên trái hiển thị danh sách toàn bộ số thứ tự câu hỏi trong đề, cho phép bạn nhảy (jump) nhanh đến bất kỳ câu hỏi nào mà không cần lật từng trang. Đối với mỗi câu hỏi, bạn chỉ cần sử dụng chuột nhấp vào phương án A, B, C hoặc D mà mình cho là chính xác. Nếu phát hiện sai sót, bạn hoàn toàn có thể click chọn lại một phương án khác trước khi hết giờ. Nếu gặp một câu quá khó, bạn có thể sử dụng chức năng Đánh dấu (Mark/Flag) để tạm thời bỏ qua và quay lại suy nghĩ sau, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả nhất.
Phân Tích Kết Quả Và Hệ Thống Lời Giải Chuyên Sâu
Giây phút quan trọng nhất của mọi kỳ thi là lúc nhấn nút "Nộp bài". Khác biệt hoàn toàn với phương pháp truyền thống, hệ thống chấm thi tự động của bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết hoạt động không độ trễ. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng tổng kết chi tiết bao gồm: Tổng số điểm (thang điểm 10 hoặc 100), Thời gian làm bài thực tế, Số câu trả lời đúng, Số câu sai và Số câu chưa làm. Không dừng lại ở việc báo điểm số, bên dưới bảng tổng hợp là một bản đối chiếu đáp án chi tiết. Hệ thống sẽ hiển thị lại từng câu hỏi, đánh dấu tích xanh vào phương án đúng và dấu x chéo đỏ vào phương án bạn chọn sai. Kèm theo đó là một bảng thông báo hiển thị chi tiết phương pháp giải, công thức áp dụng hoặc những ghi chú lưu ý về các bẫy (tricks) thường gặp trong đề thi. Việc học từ những lỗi sai của bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết chính là cách nhanh nhất để nâng cao điểm số của bạn trong tương lai.
Kỹ Năng Kiểm Soát Thời Gian Và Tâm Lý Phòng Thi
Nhiều học sinh dù có nền tảng kiến thức vững vàng nhưng vẫn đạt điểm thấp trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết do thiếu kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Dưới đây là một số chiến thuật thực chiến bạn cần áp dụng:
- Quy tắc "Dễ làm trước, Khó để sau": Đừng tốn quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy lướt một vòng và giải quyết triệt để 60% số câu hỏi nhận biết và thông hiểu đầu tiên để nắm chắc điểm trung bình, tạo đà tâm lý thoải mái.
- Kỹ thuật loại trừ phương án nhiễu: Trong 4 phương án, thường sẽ có 2 phương án sai hoàn toàn có thể dễ dàng nhận ra. Việc loại trừ bớt lựa chọn sẽ nâng tỷ lệ đánh lụi đúng lên 50%.
- Phân bổ thời gian: Luôn dành ra ít nhất 3-5 phút cuối giờ để dò lại toàn bộ bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào chưa đánh dấu đáp án.
- Giữ vững tâm lý: Việc làm thử bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết nhiều lần với đồng hồ đếm ngược sẽ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian, không bị hoảng loạn khi thời gian sắp hết, từ đó duy trì được sự tập trung cao độ nhất.
Lưu Lại Kết Quả Và Đóng Góp Xây Dựng Đề Thi
Một tính năng vô cùng hữu ích trên hệ thống của chúng tôi là Lịch sử làm bài. Mọi kết quả, điểm số của bạn sau khi hoàn thành đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết đều được tự động lưu lại trong hồ sơ cá nhân. Bạn có thể xem lại những bài mình đã làm cách đây nhiều tuần để đánh giá sự tiến bộ, hoặc làm lại (retry) chính bài thi đó để xem mình có mắc lại những lỗi sai cũ hay không. Ngoài ra, việc tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ. Mặc dù đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết đã được rà soát kỹ lưỡng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhỏ giọt về lỗi chính tả (typos) hoặc hiển thị công thức lỗi. Nếu bạn phát hiện ra bất kỳ điều bất thường nào, hãy giúp chúng tôi báo cáo lỗi thông qua nút Báo Cáo Câu Hỏi (Report). Đội ngũ học thuật sẽ tiếp nhận và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo mang đến một môi trường luyện thi hoàn hảo và minh bạch nhất cho cộng đồng học sinh toàn quốc.