Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 3

Thực Hành Làm Bài Thi Trắc Nghiệm: Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 3

Chào mừng bạn đến với khu vực làm bài thi trực tuyến của đề kiểm tra Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 3. Đây là một bộ đề được biên soạn công phu, chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện lượng kiến thức đã học. Bài trắc nghiệm Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 3 được thiết kế mô phỏng chính xác áp lực của một kỳ thi thực tế, tích hợp đồng hồ đếm ngược và hệ thống phân chia câu hỏi ngẫu nhiên (chống gian lận). Để đảm bảo đánh giá đúng năng lực thực chất, bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy nháp, máy tính cầm tay (nếu cần), tạo cho mình một không gian yên tĩnh và tập trung cao độ. Khi bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách, hãy nhấn nút "Bắt đầu làm bài" để trải nghiệm tính năng chấm điểm và phân tích kết quả siêu tốc ngay trên trình duyệt của mình.

Đề Kiểm Tra: Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 3

Câu 1:
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp. Khi đó, cảm kháng của cuộn cảm có giá trị bằng 2R. Hệ số công suất của đoạn mạch là
Câu 2:
Đặt điện áp u = 200\(\sqrt 2 \) cos100πt (V) vào hai đầu một mạch điện. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là
Câu 3:
Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. ABCD là hình vuông nằm ngang. Biết trên AB có 15 vị trí mà ở đó các phần tử dao động với biên độ cực đại. Số vị trí trên CD tối đa ở đó dao động với biên độ cực đại là
Câu 4:
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng
Câu 5:
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
Câu 6:
Khi truyền điện năng có công suất P từ nơi phát điện xoay chiều đến nơi tiêu thụ thì công suất hao phí trên đường dây là ∆P. Để cho công suất hao phí trên đường dây chỉ còn là \(\frac{{\Delta P}}{n}\) (với n>1), ở nơi phát điện người ta sử dụng một máy biến áp (lí tưởng) có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp là
Câu 7:
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng không đổi là
Câu 8:
Cho mạch điện RLC không phân nhánh, cuộn dây có điện trở r. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có tần số f = 50Hz. Cho điện dung C thay đổi người ta thu được đồ thị liên hệ giữa điện áp hai đầu phần mạch chứa cuộn dây và tụ điện như hình vẽ bên. Điện trở r có giá trị là

Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 3
Câu 9:
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cuộn cảm có cảm kháng ZL và tụ điện có dung kháng ZC. Tổng trở của đoạn mạch là
Câu 10:
Sóng ngang truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường:
Câu 11:
Điện tích điểm Q gây ra tại M một cường độ điện trường có độ lớn E. Nếu tăng khoảng cách từ điện tích tới M lên 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường tại M
Câu 12:
Sóng dừng trên dây hai đầu cố định có chiều dài ℓ = 10 cm; bước sóng λ =2 cm số bụng sóng là
Câu 13:
Một con lắc đơn dao động điều hòa. Nếu tăng khối lượng của quả nặng hai lần và giữ nguyên biên độ dao động thì
Câu 14:
Con lắc lò xo đặt nằm ngang, gồm vật nặng có khối lượng m và một lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m dao động điều hòa. Trong quá trình dao động chiều dài của lò xo biến thiên từ 22 cm đến 30 cm. Khi vật cách vị trí biên 3 cm thì động năng của vật là
Câu 15:
Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường g bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc là \(\ell = \overline \ell \pm \Delta \ell \) (m). Chu kì dao động nhỏ của nó là \(T = \overline T \pm \Delta T\left( {\rm{s}} \right)\), bỏ qua sai số của số π. Sai số của gia tốc trọng trường g là
Câu 16:
Một electron bay vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều độ lớn 100 (mT) thì chịu một lực Lorenxơ có độ lớn 1,6.10 mũ -14 N. Vận tốc của electron là
Câu 17:
Cho một vật m = 200 g tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số với phương trình lần lượt là \({x_1} = \sqrt 3 \sin \left( {20t + \frac{\pi }{2}} \right)\,cm\) và \({x_2} = 2\cos \left( {20t + \frac{{5\pi }}{6}} \right)\,cm\). Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật tại thời điểm \(t = \frac{\pi }{{120}}s\) là
Câu 18:
Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắc song song. Cường độ dòng điện trong mạch chính là
Câu 19:
Một người có khoảng nhìn rõ từ 12,5 cm đến 50 cm. Mắt người đó bị tật
Câu 20:
Một sóng hình sin truyền trên một sợi dây dài. Ở thời điểm t, hình dạng của một đoạn dây như hình vẽ. Các vị trí cân bằng của các phần tử trên dây cùng nằm trên trục Ox. Bước sóng của sóng này bằng

Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 3
Câu 21:
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 50 cm, đang dao động điều hòa với biên độ góc 0,08 rad. Biên độ dài của vật dao động là
Câu 22:
Hàng ngày chúng ta đi trên đường nghe được âm do các phương tiện giao thông gây ra là
Câu 23:
Mức cường độ âm L của một âm có cường độ âm là I được xác định bởi công thức
Câu 24:
Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng gồm vật nặng có khối lượng là m kg và lò xo có độ cứng k N/m. Chọn trục Ox có gốc tọa độ O trùng với vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống dưới. Tại thời điểm lò xo dãn a m thì tốc độ của vật là \(\sqrt 8 \) b m/s. Tại thời điểm lò xo dãn 2a m thì tốc độ của vật là \(\sqrt 6 \) b m/s. Tại thời điểm lò xo dãn 3a m thì tốc độ của vật là \(\sqrt 2 \) b m/s. Tỉ số giữa thời gian giãn và thời gian nén trong một chu kì gần với giá trị nào sau đây:
Câu 25:
Một bình điện phân đựng dung dịch \(AgN{O_3}\), cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1 A ; Cho \({A_{Ag}} = 108\) đvc, \({n_{Ag}} = 1\). Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là
Câu 26:
Một sợi dây đàn hồi có chiều dài 72 cm với hai đầu cố định đang có sóng dừng. Trong các phần tử trên dây mà tại đó có sóng tới và sóng phản xạ lệch pha nhau \( \pm \frac{\pi }{3} + 2k\pi \) ( k là các số nguyên) thì hai phần tử dao động ngược pha cách nhau gần nhất là 8 cm. Trên dây, khoảng cách xa nhất giữa hai phân tử dao động cùng pha với biên độ bằng một nửa biên độ của bụng sóng là
Câu 27:
Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n1 vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là I(A); hệ số công suất của đoạn mạch AB là \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\). Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n2 vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là \(\frac{{2I}}{{\sqrt 5 }}\) . Mối liên hệ của n2 so với n1 là
Câu 28:
Máy biến áp lý tưởng có
Câu 29:
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
Câu 30:
Giao thoa ở mặt nước được tạo bởi hai nguồn sóng kết hợp dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng tại hai vị trí S1 và S2. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 6 cm. Trên đoạn thẳng S1S2, khoảng cách từ điểm cực đại đến điểm cực tiểu giao thoa gần nhất là
Câu 31:
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = 10cos2πt(cm). Phát biểu không đúng là
Câu 32:
Một động cơ điện xoay chiều hoạt động bình thường với điện áp hiệu dụng 220V, cường độ dòng điện hiệu dụng 0,5 A và hệ số công suất của động cơ là 0,85 . Biết rằng công suất hao phí của động cơ là 9 W. Hiệu suất của động cơ (tỉ số giữa công suất hữu ích và công suất tiêu thụ toàn phần) là
Câu 33:
Đặt điện áp \(u = 100\sqrt 2 \cos 100\pi t\,\left( {\rm{V}} \right)\) vào hai đầu một điện trở thuần 50 Ω. Công suất tiêu thụ của điện trở bằng
Câu 34:
Đặt điện áp xoay chiều \(u = {U_0}\cos \omega t\) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ ( tụ điện có C thay đổi được). Điều chỉnh C đến giá trị C0 để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại, khi đó điện áp tức thời giữa A và M có giá trị cực đại là 84,5 V. Giữ nguyên giá trị C0 của tụ điện. Ở thời điểm t0, điện áp hai đầu: tụ điện; cuộn cảm thuần và điện trở có độ lớn lần lượt là 202,8 V; 30 V và uR. Giá trị uR bằng

Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 3
Câu 35:
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài l đang dao động điều hòa. Chu kỳ dao động của con lắc là
Câu 36:
Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên: L là một ống dây dẫn hình trụ dài 10 cm, gồm 1000 vòng dây, không có lõi, được đặt trong không khí; điện trở R= 5 Ω; nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r = 1 Ω. Biết đường kính của mỗi vòng dây rất nhỏ so với chiều dài của ống dây. Bỏ qua điện trở của ống dây và dây nối. Khi dòng điện trong mạch ổn định thì cảm ứng từ trong ống dây có độ lớn là \(2,{51.10^{ – 2}}T\). Giá trị của E là

Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 3
Câu 37:
Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng
Câu 38:
Một con lắc đơn dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kì, biên độ giảm 1%. Phần năng lượng của con lắc mất đi sau một dao động toàn phần là
Câu 39:
Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với tần số góc là
Câu 40:
Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ . Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: D
0,5.
Câu 2
Đáp án đúng: B
200 V
Câu 3
Đáp án đúng: A
7
Câu 4
Đáp án đúng: C
giao thoa sóng điện.
Câu 5
Đáp án đúng: C
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới .
Câu 6
Đáp án đúng: A
n.
Câu 7
Đáp án đúng: C
Tốc độ truyền sóng
Câu 8
Đáp án đúng: C
100 Ω
Câu 9
Đáp án đúng: A
\(\sqrt {\left| {{R^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} \right|} \)
Câu 10
Đáp án đúng: B
là phương thẳng đứng
Câu 11
Đáp án đúng: A
giảm 4 lần.
Câu 12
Đáp án đúng: C
11
Câu 13
Đáp án đúng: B
chu kì và cơ năng của con lắc có giá trị không đổi.
Câu 14
Đáp án đúng: A
0,0375 J.
Câu 15
Đáp án đúng: C
\(\frac{{\Delta g}}{{\overline g }} = \frac{{\Delta T}}{{\overline T }} + \frac{{2\Delta \ell }}{{\overline \ell }}\)
Câu 16
Đáp án đúng: D
1,6.10 mũ 6 m/s.
Câu 17
Đáp án đúng: D
2 N.
Câu 18
Đáp án đúng: A
0,5 A.
Câu 19
Đáp án đúng: D
cận thị.
Câu 20
Đáp án đúng: A
4 cm.
Câu 21
Đáp án đúng: A
5 cm.
Câu 22
Đáp án đúng: B
tạp âm.
Câu 23
Đáp án đúng: C
\(\frac{P}{{\pi {R^2}}}\)
Câu 24
Đáp án đúng: B
0,8.
Câu 25
Đáp án đúng: A
0,54 g.
Câu 26
Đáp án đúng: B
56 cm.
Câu 27
Đáp án đúng: C
\({n_1} = \frac{1}{2}{n_2}\)
Câu 28
Đáp án đúng: D
\(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = {N_1} + {N_2}\)
Câu 29
Đáp án đúng: B
khả năng tích điện cho hai cực của nó.
Câu 30
Đáp án đúng: B
1,2 cm.
Câu 31
Đáp án đúng: B
Pha ban đầu φ = 0 rad.
Câu 32
Đáp án đúng: B
87,5 %
Câu 33
Đáp án đúng: C
500 W
Câu 34
Đáp án đúng: C
60 V.
Câu 35
Đáp án đúng: C
\(\sqrt {\frac{\ell }{g}} \)
Câu 36
Đáp án đúng: D
8V.
Câu 37
Đáp án đúng: D
từ 16 Hz đến 20000 kHz.
Câu 38
Đáp án đúng: B
2 %.
Câu 39
Đáp án đúng: D
\(\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{m}{k}} \)
Câu 40
Đáp án đúng: C
\(2k\lambda \) với \(k = 0, \pm 1, \pm 2\)…

Hướng Dẫn Thao Tác Trực Tiếp Trên Giao Diện Bài Thi Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 3

Để giúp người dùng, đặc biệt là các bạn học sinh lần đầu tiếp xúc với hình thức thi máy tính, dễ dàng thao tác mà không gặp sự cố, bài thi Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 3 được lập trình với một giao diện vô cùng đơn giản và thân thiện. Ở góc trên cùng màn hình là hệ thống đồng hồ đếm ngược; khi thời gian kết thúc, hệ thống sẽ tự động khóa bài làm và thu bài. Khung bên trái hiển thị danh sách toàn bộ số thứ tự câu hỏi trong đề, cho phép bạn nhảy (jump) nhanh đến bất kỳ câu hỏi nào mà không cần lật từng trang. Đối với mỗi câu hỏi, bạn chỉ cần sử dụng chuột nhấp vào phương án A, B, C hoặc D mà mình cho là chính xác. Nếu phát hiện sai sót, bạn hoàn toàn có thể click chọn lại một phương án khác trước khi hết giờ. Nếu gặp một câu quá khó, bạn có thể sử dụng chức năng Đánh dấu (Mark/Flag) để tạm thời bỏ qua và quay lại suy nghĩ sau, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả nhất.

Phân Tích Kết Quả Và Hệ Thống Lời Giải Chuyên Sâu

Giây phút quan trọng nhất của mọi kỳ thi là lúc nhấn nút "Nộp bài". Khác biệt hoàn toàn với phương pháp truyền thống, hệ thống chấm thi tự động của bài kiểm tra Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 3 hoạt động không độ trễ. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng tổng kết chi tiết bao gồm: Tổng số điểm (thang điểm 10 hoặc 100), Thời gian làm bài thực tế, Số câu trả lời đúng, Số câu sai và Số câu chưa làm. Không dừng lại ở việc báo điểm số, bên dưới bảng tổng hợp là một bản đối chiếu đáp án chi tiết. Hệ thống sẽ hiển thị lại từng câu hỏi, đánh dấu tích xanh vào phương án đúng và dấu x chéo đỏ vào phương án bạn chọn sai. Kèm theo đó là một bảng thông báo hiển thị chi tiết phương pháp giải, công thức áp dụng hoặc những ghi chú lưu ý về các bẫy (tricks) thường gặp trong đề thi. Việc học từ những lỗi sai của bài Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 3 chính là cách nhanh nhất để nâng cao điểm số của bạn trong tương lai.

Kỹ Năng Kiểm Soát Thời Gian Và Tâm Lý Phòng Thi

Nhiều học sinh dù có nền tảng kiến thức vững vàng nhưng vẫn đạt điểm thấp trong bài thi Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 3 do thiếu kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Dưới đây là một số chiến thuật thực chiến bạn cần áp dụng:

  • Quy tắc "Dễ làm trước, Khó để sau": Đừng tốn quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy lướt một vòng và giải quyết triệt để 60% số câu hỏi nhận biết và thông hiểu đầu tiên để nắm chắc điểm trung bình, tạo đà tâm lý thoải mái.
  • Kỹ thuật loại trừ phương án nhiễu: Trong 4 phương án, thường sẽ có 2 phương án sai hoàn toàn có thể dễ dàng nhận ra. Việc loại trừ bớt lựa chọn sẽ nâng tỷ lệ đánh lụi đúng lên 50%.
  • Phân bổ thời gian: Luôn dành ra ít nhất 3-5 phút cuối giờ để dò lại toàn bộ bài thi Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 3, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào chưa đánh dấu đáp án.
  • Giữ vững tâm lý: Việc làm thử bài Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 3 nhiều lần với đồng hồ đếm ngược sẽ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian, không bị hoảng loạn khi thời gian sắp hết, từ đó duy trì được sự tập trung cao độ nhất.

Lưu Lại Kết Quả Và Đóng Góp Xây Dựng Đề Thi

Một tính năng vô cùng hữu ích trên hệ thống của chúng tôi là Lịch sử làm bài. Mọi kết quả, điểm số của bạn sau khi hoàn thành đề thi Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 3 đều được tự động lưu lại trong hồ sơ cá nhân. Bạn có thể xem lại những bài mình đã làm cách đây nhiều tuần để đánh giá sự tiến bộ, hoặc làm lại (retry) chính bài thi đó để xem mình có mắc lại những lỗi sai cũ hay không. Ngoài ra, việc tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ. Mặc dù đề thi Trắc Nghiệm Online Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lý – Đề 3 đã được rà soát kỹ lưỡng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhỏ giọt về lỗi chính tả (typos) hoặc hiển thị công thức lỗi. Nếu bạn phát hiện ra bất kỳ điều bất thường nào, hãy giúp chúng tôi báo cáo lỗi thông qua nút Báo Cáo Câu Hỏi (Report). Đội ngũ học thuật sẽ tiếp nhận và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo mang đến một môi trường luyện thi hoàn hảo và minh bạch nhất cho cộng đồng học sinh toàn quốc.