Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1)

Thực Hành Làm Bài Thi Trắc Nghiệm: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1)

Chào mừng bạn đến với khu vực làm bài thi trực tuyến của đề kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1). Đây là một bộ đề được biên soạn công phu, chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện lượng kiến thức đã học. Bài trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1) được thiết kế mô phỏng chính xác áp lực của một kỳ thi thực tế, tích hợp đồng hồ đếm ngược và hệ thống phân chia câu hỏi ngẫu nhiên (chống gian lận). Để đảm bảo đánh giá đúng năng lực thực chất, bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy nháp, máy tính cầm tay (nếu cần), tạo cho mình một không gian yên tĩnh và tập trung cao độ. Khi bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách, hãy nhấn nút "Bắt đầu làm bài" để trải nghiệm tính năng chấm điểm và phân tích kết quả siêu tốc ngay trên trình duyệt của mình.

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1)

Câu 1:
Lực kéo về tác dụng lên một chất điểm dao động điều hòa có độ lớn
Câu 2:
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của vận tốc theo li độ trong dao động điều hòa có hình dạng nào sau đây?
Câu 3:
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng giảm liên tục theo thời gian là
Câu 4:
Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên điều hòa với tần số f. Chu kì dao động của vật là
Câu 5:
Một vật nhỏ thực hiện dao động điều hòa theo phương trình \(x = 10c{\text{os}}\left( {{\text{4}}\pi {\text{t + }}\frac{\pi }{3}} \right)\)(cm) với t tính bằng giây.Động năng của vật đó biến thiên với chu kì bằng
Câu 6:
Một con lắc đơn có chiều dài l = 50 cm, khối lượng m = 250 g. Tại vị trí cân bằng ta truyền cho vật nặng vận tốc v = 1 m/s theo phương ngang, lấy g = 10 m/s2. Lực căng sợi dây khi vật ở vị trí cao nhất là
Câu 7:
Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử vật chất
Câu 8:
Hai hoạ âm liên tiếp do một dây đàn phát ra có tần số hơn kém nhau là 56 Hz. Hoạ âm thứ ba có tần số là
Câu 9:
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Câu 10:
Độ cao của âm là một đặc tính sinh lí phụ thuộc vào
Câu 11:
Xét hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng với hai nguồn O1 và O2 có cùng phương trình dao động u0 = 2cos20t (cm), đặt cách nhau O1O2 = 15 cm. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 60 cm/s. Số đường dao động cực đại trên mặt chất lỏng bằng
Câu 12:
Điện áp \(u = 141\sqrt 2 \cos 100\pi t\)(V) có giá trị hiệu dụng bằng
Câu 13:
Chọn câu trả lời đúngTrong mạch điện xoay chiều gồm R, L, C mắc nối tiếp thì tổng trở Z phụ thuộc vào
Câu 14:
Chọn câu trả lời sai
Câu 15:
Trong máy biến thế
Câu 16:
Đặt điện áp xoay chiều u = U\(\sqrt 2 \)cos\(\omega t\)(V) vào hai đầu một điện trở thuần R = 110\(\Omega \) thì cường độ dòng điện qua điện trở có giá trị hiệu dụng bằng 2A. Giá trị của U bằng
Câu 17:
Từ thông qua một vòng dây dẫn là \(\Phi = \frac{{{{2.10}^{ – 2}}}}{\pi }\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)\left( {Wb} \right)\). Biểu thức của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây này là
Câu 18:
Điện năng từ một máy phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2 kV. Hiệu suất của quá trình tải điện là 80%. Muốn hiệu suất tải điện tăng lên đến 95% thì phải tăng hiệu điện thế lên đến giá trị
Câu 19:
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Câu 20:
Một mạch dao động LC gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm \(L = \frac{1}{{2\pi }}H\) và một tụ điện có điện dung C:) Tần số dao động riêng của mạch là 0,5 MHz. Giá trị của điện dung là
Câu 21:
Khi cho ánh sáng trắng đi qua lăng kính thì trên màn quan sát đặt phía sau lăng kính sẽ thu được
Câu 22:
Trong môi trường không khí, một ánh sáng đơn sắc có bước sóng là thì trong môi trường có chiết suất n >1 bước sóng của ánh sáng đó bằng
Câu 23:
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc với với khe Y-âng. Một điểm trên màn muốn có vạch sáng đi qua thì hiệu khoảng cách từ điểm đó tới hai khe phải bằng
Câu 24:
Tia nào sau đây không do các vật bị nung nóng phát ra?
Câu 25:
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,2 m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng hỗn hợp gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 500 nm và 660 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn. Biết vân sáng chính giữa (trung tâm) ứng với hai bức xạ trên trùng nhau. Khoảng cách từ vân chính giữa đến vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là:
Khoảng vân của bước sóng 500 nm là \({i_1} = \frac{{{\lambda _1}D}}{a} = 0,3\,mm\) Điều kiện để 2 vân sáng trùng nhau: \(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{{{\lambda _2}}}{{{\lambda _1}}} = \frac{{660}}{{500}} = \frac{{33}}{{25}}\) ⇒ Khoảng vân trùng: \({i_ \equiv } = 33{i_1} = 33.0,3 = 9,9\,mm\) Vậy khoảng cách từ vân chính giữa đến vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là 9,9 mm.
Câu 26:
Chiếu một chùm sáng đơn sắc đến bề mặt một kim loại, hiện tượng quang điện không xảy ra. Để hiện tượng quang điện xảy ra ta cần
Để hiện tượng quang điện xảy ra, tức là êlectron phải bật được ra ngoài kim loại, thì năng lượng của phôtôn kích thích phải lớn hơn hoặc bằng công thoát A, hay nói theo cách của định luật quang điện I: ánh sáng kích thích phải có bước sóng \(\lambda \) nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện \({\lambda _0}\) Vì vậy ta cần ánh sáng có bước sóng nhỏ hơn Đáp án
Câu 27:
Tia laze không có đặc điểm nào sau đây?
Căn cứ vào các tính chất của tia laze, chọn
Câu 28:
Một kim loại có công thoát êlectron là \(7,{2.10^{ – 19}}J\). Chiếu lần lượt vào kim loại này các bức xạ có bước sóng \({\lambda _1} = 0,18\mu m;\,\,{\lambda _2} = 0,21\,\mu m;\,\,{\lambda _3} = 0,32\,\mu m\) và \({\lambda _4} = 0,35\,\mu m\). Những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện ở kim loại này có bước sóng là
Giới hạn quang điện của kim loại là \({\lambda _0} = \frac{{hc}}{A} = 0,26\,\mu m\)Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện là \(\lambda \leqslant {\lambda _0}\). Do đó, các ánh sáng kích thích có bước nhỏ hơn 0,26 μm sẽ có thể gây ra hiện tượng quang điện ở kim loại này.
Câu 29:
Các hạt nhân đồng vị có
Câu 30:
Biểu thức để xác định năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \({}_Z^AX\) là
Câu 31:
Hạt nhân \({}_6^{14}C\) phóng xạ \({\beta ^ – }\). Hạt nhân con sinh ra có
Viết phương trình phóng xạ \({}_6^{14}C \to {}_Z^AX + {}_{ – 1}^0{\beta ^ – }\), do đó X là hạt nhân \({}_7^{14}N\).Hạt này có 7 proton và 7 notron.
Câu 32:
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
Câu 33:
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
Câu 34:
Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực.
Câu 35:
Một mạch điện có dòng điện chạy qua biến đổi theo thời gian biểu diễn như đồ thị hình vẽ bên. Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1)Gọi suất điện động tự cảm trong mạch trong khoảng thời gian từ 0 đến 1s là e1, từ 1s đến 3s là e2. Ta có:
+ Ta có: \(e = – L\frac{{\Delta i}}{{\Delta t}} \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} {e_1} = – L\frac{{\Delta {i_1}}}{{\Delta {t_1}}} \hfill \\ {e_2} = – L\frac{{\Delta {i_2}}}{{\Delta {t_2}}} \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \frac{{{e_1}}}{{{e_2}}} = \frac{{\Delta {i_1}}}{{\Delta {t_1}}}.\frac{{\Delta {t_2}}}{{\Delta {i_2}}} = \left( {\frac{{1 – 2}}{1}} \right)\left( {\frac{{3 – 1}}{{0 – 1}}} \right) = 2 \Rightarrow {e_1} = 2{e_2}\)\( \Rightarrow \)
Câu 36:
Đặt điện áp \(u = U\sqrt 2 \cos \omega t(V)\) trong đó U không đổi, ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuôn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C ( sao cho CR2 < 2L). Khi ω =ω1 hoặc ω =ω2điện áp hiệu dụng trên L có giá trị \(U\sqrt 2 \). Khi ω =ω0 điện áp hiệu dụng trên L đạt cực đại và bằng \(\frac{{4U}}{{\sqrt 7 }}\). Biết \({\omega _1}.{\omega _2} = 200\sqrt 2 \) (rad/s)2 thì giá trị ω1 là
Tần số góc biến thiên để ULmaxnên ta có: \({U_{L\max }} = \frac{U}{{\sqrt {\frac{{{R^2}C}}{{2L}}.\left( {2 – \frac{{{R^2}C}}{{2L}}} \right)} }} = \frac{{4U}}{{\sqrt 7 }}\)Đặt \(\frac{{{R^2}C}}{{2L}} = x = > x = \frac{1}{4}\)Khi tần số góc là w1thì : \({U_L} = \frac{{U.\omega .L}}{{\sqrt {{R^2} + {L^2}.{\omega ^2} – \frac{{2L}}{C} + \frac{1}{{{\omega ^2}.{C^2}}}} }} = U\sqrt 2 \)\( = > \frac{1}{{{L^2}{C^2}{\omega ^4}}} + ({R^2} – \frac{{2L}}{C}).\frac{1}{{{\omega ^2}.{L^2}}} + \frac{1}{2} = 0\)Áp dụng định lý viet phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn:\(\frac{1}{{\omega _1^2}}.\frac{1}{{\omega _2^2}} = \frac{c}{a} = \frac{{{L^2}.{C^2}}}{2} = > LC = \frac{1}{{200}}\)Từ \(\frac{{{R^2}.C}}{{2L}} = \frac{{{R^2}.{C^2}}}{{2LC}} = \frac{1}{4} = > {R^2}.{C^2} = \frac{{LC}}{2} = \frac{1}{{400}}\)Mặt khác ta lại có:\(\frac{1}{{\omega _1^2}} + \frac{1}{{\omega _2^2}} = \frac{1}{{\omega _0^2}} = – {C^2}({R^2} – \frac{{2L}}{C}) = – {R^2}{C^2} + 2LC\)\( = > \frac{{\omega _1^2 + \omega _2^2}}{{\omega _1^2\omega _2^2}} = – \frac{1}{{400}} + 2.\frac{1}{{200}} = \frac{3}{{400}} = > \omega _1^2 + \omega _2^2 = {(200\sqrt 2 )^2}.\frac{3}{{400}} = 600\)Biết tổng và tích ta tìm ra được \(\omega _1^4 – 600\omega _1^2 + 80000 = 0 = > \left[ \begin{gathered} \omega _1^2 = 200 \hfill \\ \omega _1^2 = 400 \hfill \\ \end{gathered} \right. = > \left[ \begin{gathered} {\omega _1} = 10\sqrt 2 \hfill \\ {\omega _1} = 20 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)Vậy \({\omega _1} = 10\sqrt 2 \)
Câu 37:
Bắn một hạt protôn với vận tốc 3.105 m/s đến va chạm với hạt nhân Li đang đứng yên, gây ra phản ứng hạt nhân. Sau phản ứng tạo thành hai hạt nhân giống nhau bay theo hai hướng tạo với nhau góc 1600. Coi khối lượng của các hạt gần đúng là số khối. Năng lượng tỏa ra là
Ta có phương trình phản ứng là: \(_1^1p + _3^7Li \to 2_2^4He\)Sau phản ứng tạo thành 2 hạt He, bay theo hai hướng tạo với hướng của p ban đầu một góc 800.Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta có hình biểu diễn các vecto động lượngĐề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1)Áp dụng định lý sin trong tam giác ta có:\(\frac{{{p_{He}}}}{{\sin {{80}^0}}} = \frac{{{p_p}}}{{\sin {{20}^0}}} \Leftrightarrow \frac{{{p^2}_{He}}}{{{{\sin }^2}{{80}^0}}} = \frac{{{p^2}_p}}{{{{\sin }^2}{{20}^0}}} \Leftrightarrow \frac{{2.{m_{He}}.{K_{He}}}}{{{{\sin }^2}{{80}^0}}} = \frac{{2{m_p}.{K_p}}}{{{{\sin }^2}{{20}^0}}}\)\({K_p} = \frac{1}{2}.{m_p}.v_p^2 = \frac{1}{2}.1,0072u.0,1{c^2}.931,5MeV/{c^2} = 4,69MeV\)\( = > {K_{He}} = \frac{{2{m_p}.{K_p}}}{{{{\sin }^2}{{20}^0}}}.\frac{{{{\sin }^2}{{80}^0}}}{{2.{m_{He}}}} = 9,72MeV\)Năng lượng của phản ứng là: \(\Delta E = {K_{He}} – {K_p} = 2.9,72 – 4,69 = 14,75MeV\)
Câu 38:
Một lò xo và một sợi dây đàn hồi nhẹ có cùng chiều dài tự nhiên được treo thẳng đứng vào cùng một điểm cố định, đầu còn lại của lò xo và sợi dây gắn vào vật nặng có khối lượng m =100g như hình vẽ. Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1)Lò xo có độ cứng k1 = 10 N/m, sợi dây khi bị kéo dãn xuất hiện lực đàn hồi có độ lớn tỷ lệ với độ giãn của sợi dây với hệ số đàn hồi k2 = 30 N/m ( sợi dây khi bị kéo dãn tương đương như một lò xo, khi dây bị cùng luwjcj đàn hồi triệt tiêu ) Ban đầu vật đang ở vị trí cân bằng, kéo vật thẳng đứng xuống dưới một đoạn a = 5 cm rồi thả nhẹ. Khoảng thời gian kể từ khi thả cho đến khi vật đạt độ cao cực đại lần thứ nhất xấp xỉ bằng
Chọn gốc toạ độ tại VTCB; chiều dương hướng xuống dưới.Độ giãn của hệ lò xo + dây đàn hồi khi vật ở VTCB: \(\Delta l = \frac{{mg}}{k} = \frac{{0,1.10}}{{40}} = 2,5cm\)- Khoảng thời gian từ khi thả vật đến khi vật đạt độ cao cực đại lần thứ nhất được chia làm hai giai đoạn:+ Giai đoạn 1 (sợi dây bị kéo giãn tương đương như một lò xo): Vật đi từ vị trí biên x = 5cm đến vị trí x = -∆l = -2,5cm+ Giai đoạn 2 (khi dây bị trùng lực đàn hồi bị triệt tiêu): Vật đi từ vị trị x = -∆l = -2,5cm đến biên âm.- Giai đoạn 1:Hệ dao động gồm lò xo và sợi dây đàn hồi nhẹ có cùng chiều dài tự nhiên treo thẳng đứng vào cùng một điểm cố định đầu còn lại của lò xo và sợi dây gắn vào vật nặng được coi như hai lò xo mắc song song=> Độ cứng của hệ: k = k1 + k2 = 10 + 30 = 40 N/mChu kì dao động của hệ: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 2\pi \sqrt {\frac{{0,1}}{{40}}} = 0,1\pi \left( s \right)\)Ban đầu vật ở VTCB, kéo vật thẳng đứng xuống dưới một đoạn a = 5cm rồi thả nhẹ => A = 5cm.Thời gian vật đi từ x = 5cm đến x = -2,5cm được biểu diễn trên đường tròn lượng giác: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1)=> Góc quét: \({\alpha _1} = \frac{\pi }{2} + \frac{\pi }{6} = \frac{{2\pi }}{3} \Rightarrow {t_1} = \frac{{2\pi }}{3}\frac{T}{{2\pi }} = \frac{{2\pi }}{3}.\frac{{0,1\pi }}{{2\pi }} = \frac{\pi }{{30}}s\)Tại li độ x = -2,5cm vật có vận tốc: \(v = \omega \sqrt {{A^2} – {x^2}} = \frac{{2\pi }}{{0,1\pi }}\sqrt {{5^2} – 2,{5^2}} = 50\sqrt 3 \left( {cm/s} \right)\)- Giai đoạn 2:Độ giãn của lò xo ở VTCB: \(\Delta l' = \frac{{mg}}{{{k_1}}} = 10cm\) => tại vị trí lò xo không biến dạng x = -10cmVật dao động điều hoà với chu kì và biên độ: \(\left\{ \begin{gathered} T' = 2\pi \sqrt {\frac{m}{{{k_1}}}} = 2\pi \sqrt {\frac{{0,1}}{{10}}} = 0,2\pi \left( s \right) \Rightarrow \omega ' = \frac{{2\pi }}{{0,2\pi }} = 10rad/s \hfill \\ A' = \sqrt {{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{{\omega '}^2}}}} = \sqrt {{{\left( { – 10} \right)}^2} + \frac{{{{\left( {50\sqrt 3 } \right)}^2}}}{{{{10}^2}}}} = 5\sqrt 7 cm \hfill \\ \end{gathered} \right.\)Vật đi từ vị trí x = -∆l = -10cm đến biên âm \(x = – 5\sqrt 7 cm\) được biểu diễn trên đường tròn lượng giác:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1) Từ đường tròn lượng giác ta tính được: \({\alpha _2} = 0,71rad \Rightarrow {t_2} = \frac{{{\alpha _2}}}{{\omega '}} = 0,071s\) => Khoảng thời gian kể từ khi thả vật đến khi vật đạt độ cao cực đại: t = t1 + t2 = 0,175s
Câu 39:
Cho tam giác ABC vuông cân tại A nằm trong một môi trường truyền âm. Một nguồn âm điểm O có công suất không đổi phát âm đẳng hướng đặt tại B khi đó một người M đứng tại C nghe được âm có mức cường độ âm là 40dB:) Sau đó di chuyển nguồn O trên đoạn AB và người M di chuyển trên đoạn AC sao cho BO = AM. Mức cường độ âm lớn nhất mà người đó nghe được trong quá trình cả hai di chuyển bằng
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1)Khi nguồn âm O đặt tại B, người đứng tại C nghe được âm có mức cường độ âm: \({L_C} = 10.\log \frac{P}{{4\pi .B{C^2}}} = 40dB\)Khi di chuyển nguồn O trên đoạn AB và người M di chuyển trên đoạn AC sao cho BO = AM thì mức cường độ âm người nghe được: \({L_M} = 10.\log \frac{P}{{4\pi .O{M^2}}}\)Ta có: \({\left( {{L_M}} \right)_{\max }} \Leftrightarrow O{M_{\min }}\)∆ABC vuông cân tại A có BO = AM => OMmin <=> OM là đường trung bình của ∆ABC\( \Rightarrow O{M_{\min }} = \frac{{BC}}{2} \Rightarrow {\left( {{L_M}} \right)_{m{\text{ax}}}} = 10.\log \frac{P}{{4\pi .{{\left( {\frac{{BC}}{2}} \right)}^2}}} = 10.\log \frac{{4P}}{{4\pi .B{C^2}}}\)\( \Rightarrow {\left( {{L_M}} \right)_{\max }} – {L_C} = 10.\log \frac{{4P}}{{4\pi .B{C^2}}} – 10.\log \frac{P}{{4\pi .B{C^2}}} = 10\log 4 \Rightarrow {\left( {{L_M}} \right)_{\max }} = {L_C} + 10\log 4\)\( \Rightarrow {\left( {{L_M}} \right)_{\max }} = 40 + 10\log 4 = 46dB\)
Câu 40:
Hai mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với các cường độ dòng điện tức thời trong hai mạch là i1 và i2 được biểu diễn như hình vẽ. Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1)Tổng điện tích của hai tụ điện trong hai mạch ở cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất bằng
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1)Biểu thức các dòng điện: \({i_1} = 4\cos 2000\pi t\left( {mA} \right),\,{i_2} = 3\cos \left( {2000\pi t – 0,5\pi } \right)\left( {mA} \right).\) \( \Rightarrow i = {i_1} + {i_2} = 4 + 3\angle \left( { – 0,5\pi } \right) = 5\angle \left( { – 0,6435} \right) \Rightarrow {I_0} = 5\left( {mA} \right)\) \( \Rightarrow {Q_0} = \frac{{{I_0}}}{\omega } = \frac{{2,5}}{\pi }{.10^{ – 6}}\left( C \right) \Rightarrow \) .

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: A
không đổi nhưng hướng thay đổi.
Câu 2
Đáp án đúng: C
Đường elip.
Câu 3
Đáp án đúng: C
biên độ và tốc độ.
Câu 4
Đáp án đúng: D
\(\frac{1}{{2\pi f}}\).
Câu 5
Đáp án đúng: B
0,25 s.
Câu 6
Đáp án đúng: A
2,25 N.
Câu 7
Đáp án đúng: D
luôn nằm ngang và vuông góc với phương truyền sóng.
Câu 8
Đáp án đúng: D
28 Hz.
Câu 9
Đáp án đúng: A
Sóng âm chỉ truyền được trong không khí.
Câu 10
Đáp án đúng: A
vận tốc âm.
Câu 11
Đáp án đúng: D
5.
Câu 12
Đáp án đúng: A
141 V.
Câu 13
Đáp án đúng: C
R, L và C
Câu 14
Đáp án đúng: B
phần tạo ra dòng điện là phần ứng.
Câu 15
Đáp án đúng: A
cuộn sơ cấp là cuộn nối với nguồn điện cần biến đổi hiệu điện thế.
Câu 16
Đáp án đúng: A
220\(\sqrt 2 \)V.
Câu 17
Đáp án đúng: D
\(e = 2\sin \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)(V).\)
Câu 18
Đáp án đúng: C
2,5 kV.
Câu 19
Đáp án đúng: C
Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
Câu 20
Đáp án đúng: B
\(C = \frac{1}{{2\pi }}pF.\)
Câu 21
Đáp án đúng: B
các vệt sáng tối xen kẽ nhau.
Câu 22
Đáp án đúng: A
\(\lambda \)
Câu 23
Đáp án đúng: B
\(k\frac{\lambda }{2}\)
Câu 24
Đáp án đúng: A
Tia Rơnghen.
Câu 25
Đáp án đúng: C
9,9 mm
Câu 26
Đáp án đúng: B
tăng diện tích kim loại được chiếu sáng.
Câu 27
Đáp án đúng: D
Độ định hướng cao.
Câu 28
Đáp án đúng: B
\({\lambda _1},{\lambda _2}\) và \({\lambda _3}\)
Câu 29
Đáp án đúng: A
cùng số proton nhưng khác nhau số notron.
Câu 30
Đáp án đúng: C
\({{\text{W}}_{lkr}} = \frac{1}{Z}\left[ {Z{m_p} + (A - Z){m_n} - {m_X}} \right].{c^2}\)
Câu 31
Đáp án đúng: B
5 proton và 6 notron.
Câu 32
Đáp án đúng: A
nước nguyên chất.
Câu 33
Đáp án đúng: B
các electron.
Câu 34
Đáp án đúng: C
không đổi.
Câu 35
Đáp án đúng: D
\({e_1} = 0,5{e_2}\)
Câu 36
Đáp án đúng: A
\(10\sqrt 2 ra{\text{d}}/s\)
Câu 37
Đáp án đúng: B
20,0 MeV
Câu 38
Đáp án đúng: C
0,751 s.
Câu 39
Đáp án đúng: B
46,0 dB
Câu 40
Đáp án đúng: D
5/π (µC).

Hướng Dẫn Thao Tác Trực Tiếp Trên Giao Diện Bài Thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1)

Để giúp người dùng, đặc biệt là các bạn học sinh lần đầu tiếp xúc với hình thức thi máy tính, dễ dàng thao tác mà không gặp sự cố, bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1) được lập trình với một giao diện vô cùng đơn giản và thân thiện. Ở góc trên cùng màn hình là hệ thống đồng hồ đếm ngược; khi thời gian kết thúc, hệ thống sẽ tự động khóa bài làm và thu bài. Khung bên trái hiển thị danh sách toàn bộ số thứ tự câu hỏi trong đề, cho phép bạn nhảy (jump) nhanh đến bất kỳ câu hỏi nào mà không cần lật từng trang. Đối với mỗi câu hỏi, bạn chỉ cần sử dụng chuột nhấp vào phương án A, B, C hoặc D mà mình cho là chính xác. Nếu phát hiện sai sót, bạn hoàn toàn có thể click chọn lại một phương án khác trước khi hết giờ. Nếu gặp một câu quá khó, bạn có thể sử dụng chức năng Đánh dấu (Mark/Flag) để tạm thời bỏ qua và quay lại suy nghĩ sau, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả nhất.

Phân Tích Kết Quả Và Hệ Thống Lời Giải Chuyên Sâu

Giây phút quan trọng nhất của mọi kỳ thi là lúc nhấn nút "Nộp bài". Khác biệt hoàn toàn với phương pháp truyền thống, hệ thống chấm thi tự động của bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1) hoạt động không độ trễ. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng tổng kết chi tiết bao gồm: Tổng số điểm (thang điểm 10 hoặc 100), Thời gian làm bài thực tế, Số câu trả lời đúng, Số câu sai và Số câu chưa làm. Không dừng lại ở việc báo điểm số, bên dưới bảng tổng hợp là một bản đối chiếu đáp án chi tiết. Hệ thống sẽ hiển thị lại từng câu hỏi, đánh dấu tích xanh vào phương án đúng và dấu x chéo đỏ vào phương án bạn chọn sai. Kèm theo đó là một bảng thông báo hiển thị chi tiết phương pháp giải, công thức áp dụng hoặc những ghi chú lưu ý về các bẫy (tricks) thường gặp trong đề thi. Việc học từ những lỗi sai của bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1) chính là cách nhanh nhất để nâng cao điểm số của bạn trong tương lai.

Kỹ Năng Kiểm Soát Thời Gian Và Tâm Lý Phòng Thi

Nhiều học sinh dù có nền tảng kiến thức vững vàng nhưng vẫn đạt điểm thấp trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1) do thiếu kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Dưới đây là một số chiến thuật thực chiến bạn cần áp dụng:

  • Quy tắc "Dễ làm trước, Khó để sau": Đừng tốn quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy lướt một vòng và giải quyết triệt để 60% số câu hỏi nhận biết và thông hiểu đầu tiên để nắm chắc điểm trung bình, tạo đà tâm lý thoải mái.
  • Kỹ thuật loại trừ phương án nhiễu: Trong 4 phương án, thường sẽ có 2 phương án sai hoàn toàn có thể dễ dàng nhận ra. Việc loại trừ bớt lựa chọn sẽ nâng tỷ lệ đánh lụi đúng lên 50%.
  • Phân bổ thời gian: Luôn dành ra ít nhất 3-5 phút cuối giờ để dò lại toàn bộ bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1), đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào chưa đánh dấu đáp án.
  • Giữ vững tâm lý: Việc làm thử bài Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1) nhiều lần với đồng hồ đếm ngược sẽ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian, không bị hoảng loạn khi thời gian sắp hết, từ đó duy trì được sự tập trung cao độ nhất.

Lưu Lại Kết Quả Và Đóng Góp Xây Dựng Đề Thi

Một tính năng vô cùng hữu ích trên hệ thống của chúng tôi là Lịch sử làm bài. Mọi kết quả, điểm số của bạn sau khi hoàn thành đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1) đều được tự động lưu lại trong hồ sơ cá nhân. Bạn có thể xem lại những bài mình đã làm cách đây nhiều tuần để đánh giá sự tiến bộ, hoặc làm lại (retry) chính bài thi đó để xem mình có mắc lại những lỗi sai cũ hay không. Ngoài ra, việc tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ. Mặc dù đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1) đã được rà soát kỹ lưỡng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhỏ giọt về lỗi chính tả (typos) hoặc hiển thị công thức lỗi. Nếu bạn phát hiện ra bất kỳ điều bất thường nào, hãy giúp chúng tôi báo cáo lỗi thông qua nút Báo Cáo Câu Hỏi (Report). Đội ngũ học thuật sẽ tiếp nhận và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo mang đến một môi trường luyện thi hoàn hảo và minh bạch nhất cho cộng đồng học sinh toàn quốc.