Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lí Trắc Nghiệm Online – Đề 1

Thực Hành Làm Bài Thi Trắc Nghiệm: Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lí Trắc Nghiệm Online – Đề 1

Chào mừng bạn đến với khu vực làm bài thi trực tuyến của đề kiểm tra Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lí Trắc Nghiệm Online – Đề 1. Đây là một bộ đề được biên soạn công phu, chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, nhằm giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện lượng kiến thức đã học. Bài trắc nghiệm Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lí Trắc Nghiệm Online – Đề 1 được thiết kế mô phỏng chính xác áp lực của một kỳ thi thực tế, tích hợp đồng hồ đếm ngược và hệ thống phân chia câu hỏi ngẫu nhiên (chống gian lận). Để đảm bảo đánh giá đúng năng lực thực chất, bạn hãy chuẩn bị sẵn giấy nháp, máy tính cầm tay (nếu cần), tạo cho mình một không gian yên tĩnh và tập trung cao độ. Khi bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách, hãy nhấn nút "Bắt đầu làm bài" để trải nghiệm tính năng chấm điểm và phân tích kết quả siêu tốc ngay trên trình duyệt của mình.

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lí Trắc Nghiệm Online – Đề 1

Câu 1:
Từ không khí người ta chiếu xiên tới mặt nước nằm ngang một chùm tia sáng hẹp song song gồm hai ánh sáng đơn sắc: màu vàng, màu chàm. Khi đó tia khúc xạ
Câu 2:
Ở hai đầu A và B đặt một điện áp xoay chiều có giá hiệu dụng không đổi. Khi mắc vào đó cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm \(L = \frac{1}{\pi }H\) thì dòng điện \(i = 5\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\left( A \right)\). Nếu thay cuộn dây bằng một điện trở thuần R = 50 ôm thì dòng điện trong mạch có biểu thức:
Câu 3:
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y – âng với ánh sáng hẹp đơn sắc, màn quan sát đặt cách hai khe sáng đoạn 1,4 m. Trên màn quan sát tại vị trí M ta quan sát được vân sáng bậc 3, vân sáng này chuyển thành vân tối lần đầu khi ta giảm từ từ khoảng cách từ hai khe sáng đến màn một đoạn:
Câu 4:
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Hai khe được chiếu bằng bằng bức xạ có bước sóng 0,6 µm. Trên màn thu được hình ảnh giao thoa. Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm một khoảng 5,4 mm có
Câu 5:
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lý tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 400 V. Nếu giảm bớt số vòng dây của cuộn thứ cấp đi một nửa so với ban đầu thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp là
Câu 6:
Trong các phát biểu sau:

– Trong sự phản xạ sóng cơ, tại vị trí vật cản cố định thì sóng tới và sóng phản xạ ngược pha nhau.

– Đồ thị dao động của âm do âm thoa phát ra có dạng hình sin.

– Khi dây đàn được gảy phát ra âm thanh thì trên dây đang có sóng dừng với hai đầu cố định.

– Một dây đàn được gảy phát ra âm cơ bản có tần số 440Hz. Tần số của họa âm bậc 1 là 440Hz.

Số phát biểu đúng là
Câu 7:
Biết rằng trên các quỹ đạo dừng của nguyên tử hidro, electron chuyển động dưới tác dụng của lực hút tĩnh điện giữa hạt nhân và electron. Khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng L chuyển lên chuyển động trên quỹ đạo dừng N thì có tốc độ góc đã
Câu 8:
Một khung dây tròn có 24 vòng dây, dòng điện trong khung có I = 0,5 A. Theo tính toán thì cảm ứng từ ở tâm khung là 6,3.10-5 T. Thực tế thì cảm ứng từ là 4,2.10-5 T, lý do là 1 số ít vòng dây quấn ngược chiều quấn với đa số vòng trong khung. Số vòng quấn nhầm là
Câu 9:
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của một hạt nhân là
Câu 10:
Đặt điện áp \(u = U\sqrt 2 cos\left( {\omega t} \right)\left( V \right)\) (U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở có giá trị a (Ω), tụ điện có điện dung C và cuộn thuần cảm có hệ số tự cảm L mắc nối tiếp. Biết L thay đổi được. Hình vẽ bên mô tả đồ thị của điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện, điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm và công suất tiêu thụ điện năng của toàn mạch theo cảm kháng. M và N lần lượt là hai đỉnh của đồ thị (1) và đồ thị (2). Giá trị của a gần nhất giá trị nào ? Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lí Trắc Nghiệm Online – Đề 1
Câu 11:
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một điện áp xoay chiều u = U0sinωt. Kí hiệu UR, UL, UC tương ứng là điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện C. Nếu UR = UL /2 = UC thì dòng điện qua đoạn mạch
Câu 12:
Để đo cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch, người ta mắc một ampe kế nhiệt lí tưởng nối tiếp với đoạn mạch cần đo. Khi đó, số chỉ của ampe kế là giá trị nào dưới đây của cường độ dòng điện?
Câu 13:
Một nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r = 1ôm, nếu mắc vào hai cực của nguồn một điện trở R = 5W thì công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là 20W. Suất điện động của nguồn điện là:
Câu 14:
Một vật sáng nhỏ AB được đặt song song và cách một màn ảnh một khoảng L không đổi. Trong khoảng vật – màn người ta đặt một thấu kính hội tụ có trục chính vuông góc với màn, dịch chuyển thấu kính thấy có hai vị trí của kính cho ảnh của vật rõ nét trên màn. Biết tiêu cự của kính là f = 20 cm, L = 90 cm. Khoảng cách giữa hai vị trí của thấu kính là:
Câu 15:
Sự biến thiên đều của từ thông qua một khung dây dẫn kín sẽ dẫn tới:
Câu 16:
Ba tụ điện có điện dung C1 = 0,002 \(\mu \)F; C2 = 0,004\(\mu \)F; C3 = 0,006 \(\mu \)F được mắc nối tiếp thành bộ. Hiệu điện thế đánh thủng của mỗi tụ điện là 4000 V. Hỏi bộ tụ điện trên có thể chịu được hiệu điện thế U=11000 V không? Khi đó hiệu điện thế đặt trên mỗi tụ là bao nhiêu?
Câu 17:
Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mạch là u = U\(\sqrt 2 \)cos(ωt), với U và ω không đổi. Đồ thị nào biểu diễn đúng nhất sự phụ thuộc của hiệu điện thế hiệu dụng trên tụ điện vào dung kháng?

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lí Trắc Nghiệm Online – Đề 1
Câu 18:
Con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Người ta dùng một giá đỡ nằm ngang đỡ vật m tại vị trí sao cho lò xo không biến dạng. Cho giá đỡ chuyển động nhanh dần đều thẳng đứng xuống dưới với gia tốc a = 1 m/s2. Lấy g = 10 m/s2. Đồ thị biểu diễn độ lớn của lực do vật m ép lên giá đỡ như hình vẽ. Sau khi vật nhỏ rời giá đỡ nó dao động điều hòa với tốc độ cực đại v0. Giá trị của m, k và v0 lần lượt là

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lí Trắc Nghiệm Online – Đề 1
Câu 19:
Đối với nguyên tử Hidro, khi electron chuyển quỹ đạo như thế nào thì bán kính quỹ đạo tăng 9 lần?
Câu 20:
Cho một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Khi vật ở vị trí cân bằng lò xo giãn một đoạn 4 cm. Lấy g =10m/s2=π mũ 2. Từ vị trí ở phía dưới vị trí cân bằng 5\(\sqrt 3 \)cm, người ta truyền cho vật một vận tốc có độ lớn 25π cm/s hướng thẳng đứng xuống dưới, sau đó con lắc dao động điều hoà. Chọn trục toạ độ Ox hướng thẳng đứng xuống dưới, gốc O trùng với vị trí cân bằng của vật, mốc thời gian là lúc vật bắt đầu dao động. Phương trình dao động của vật là
Câu 21:
Trong dao động điều hòa, đại lượng luôn thay đổi theo thời gian là
Câu 22:
Một con lắc đơn với quả cầu tích điện q đang dao động điều hòa trong điện trường đều với cường độ điện trường có phương ngang. Tại thời điểm quả cầu ở biên thì người ta tắt điện trường, sau đó quả cầu vẫn dao động điều hòa. Quả cầu dao động với
Câu 23:
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ A. Tại thời điểm ban đầu, chất điểm ở biên dương. Sau thời gian t chất điểm cách vị trí cân bằng một đoạn b. Tiếp sau đó thời gian t thì chất điểm cách vị trí cân bằng một đoạn
Câu 24:
Dùng một hạt proton có động năng 5,58MeV bắn phá hạt nhân \({}_{11}^{23}Na\) tạo ra hạt nhân α và hạt nhân X không kèm bức xạ gamma. Động năng của hạt α là 6,6MeV. Cho biết mNa = 22,9850u; mP = 1,0073u; mα = 4,0015u; mX = 19,9869u; 1u = 931MeV/c2. Góc hợp bởi giữa phương chuyển động của hạt α và hạt proton là:
Câu 25:
Một mạch dao động gồm cuộn dây mắc với tụ điện phẳng có điện môi bằng mica. Nểu rút tấm mica ra khỏi tụ thì tần số dao động điện từ trong mạch sẽ
Câu 26:
Một con lắc lò xo có m = 200 g dao động điều hoà theo phương đứng. Chiều dài tự nhiên của lò xo là 30 cm. Lấy g = 10 m/s2. Khi lò xo có chiều dài 28 cm thì vận tốc bằng không và lúc đó lực đàn hồi có độ lớn 2 N. Năng lượng dao động của vật là
Câu 27:
Trong thí nghiệm Y âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng là 1,5 mm. Khi chiếu vào hai khe chùm bức xạ có bước sóng \(\lambda\)

= 400 nm thì hai vân sáng bậc 3 cách nhau 1,92 mm. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là
Câu 28:
Một người mắc tật cận thị, người đó phải sửa tật như thế nào?
Câu 29:
Cho quả cầu 1 nhiễm điện dương tiếp xúc với quả cầu 2 không nhiễm điện, kết quả là quả cầu 2 nhiễm điện dương. Chọn kết luận đúng:
Câu 30:
Trong các phát biểu sau:

– Dao động điều hòa sẽ đổi chiều khi lực hồi phục cực đại.

– Khi tăng khối lượng của vật m thì chu kì dao động nhỏ của con lắc đơn không thay đổi.

– Con lắc lò xo dao động điều hòa trên mặt phẳng ngang. Khi vật ở vị trí cân bằng thì người ta giữ cố định điểm chính giữa của lò xo thì sau đó con lắc sẽ dao động với biên độ lớn hơn trước.

– Con lắc lò xo treo thẳng đứng thì trong quá trình dao động lực tác dụng lên điểm treo có độ lớn luôn bằng lực đàn hồi ở lò xo.

– Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo có bốn vị trí động năng của vật bằng thế năng ở lò xo.

Số phát biểu đúng, sai lần lượt là:
Câu 31:
Cho ba hạt nhân X, Y, Z có số nuclon tương ứng là AX, AY, AZ với AX = 2.AY = 0,5.AZ. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX, ΔEY, ΔEZ với ΔEZ < ΔEX < ΔEY. Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là:
Câu 32:
Ban đầu có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm t1 mẫu chất phóng xạ X còn lại 20% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm t2 = t1 + 100(s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với số hạt nhân ban đầu. Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ đó là:
Câu 33:
Nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng màu lam thì ánh sáng huỳnh quang không thể là
Câu 34:
Hai điểm A, B nằm trên cùng một đường thẳng đi qua một nguồn âm và ở hai phía so với nguồn âm. Biết mức cường độ âm tại A và tại trung điểm của AB lần lượt là 50 dB và 44 dB. Mức cường độ âm tại B là
Câu 35:
Trên mặt chất lỏng tại A, B cách nhau 14 cm có hai nguồn sóng giống nhau phát ra sóng cơ có tần số 10Hz. Sóng truyền với tốc độ 40 cm/s. Điểm M trên mặt chất lỏng gần A nhất sao cho tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với dao động tại A. Khoáng cách AM là
Câu 36:
Một đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp, người ta đặt điện áp xoay chiều \(u = 100\sqrt 2 \cos \left( {\omega t} \right)\) (V) vào hai đầu mạch đó. Biết \({Z_C} = R\). Tại thời điểm điện áp tức thời trên điện trở là 50 V và đang tăng thì điện áp tức thời trên tụ là
Câu 37:
Rô to của một máy phát điện xoay chiều một pha có 4 cực từ và quay với tốc độ n vòng/phút. Hai cực phần ứng của máy mắc với một tụ điện có điện dung C = 10 μF. Điện trở trong của máy không đáng kể. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của cường độ dòng điện hiệu dụng I qua tụ theo tốc độ quay của rô to khi tốc độ quay của rô to biến thiên liên tục từ n1 = 150 vòng/phút đến n2 = 1500 vòng/phút. Biết rằng với tốc độ quay 1500 vòng/phút thì suất điện động hiệu dụng giữa hai cực máy phát tương ứng là E. Giá trị E là

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lí Trắc Nghiệm Online – Đề 1
Câu 38:
Trong một không gian có điện trường đều. Khi ta đi từ điểm M đến điểm N dọc theo chiều của đường sức thì:
Câu 39:
Trong một mạch điện xoay chiều không phân nhánh, cường độ dòng điện sớm pha  (với \(0 < \varphi < 0,5\pi \)) so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch. Đoạn mạch đó
Câu 40:
Phát biểu nào sau đây đúng?

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: A
gồm hai tia sáng hẹp là màu vàng và màu chàm, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu chàm.
Câu 2
Đáp án đúng: C
\(i = 10\cos \left( {100\pi t + \frac{{5\pi }}{6}} \right)\left( A \right)\)
Câu 3
Đáp án đúng: C
50 cm.
Câu 4
Đáp án đúng: D
vân tối thứ 3
Câu 5
Đáp án đúng: B
200 V.
Câu 6
Đáp án đúng: A
4
Câu 7
Đáp án đúng: A
Giảm 4 lần
Câu 8
Đáp án đúng: D
4 vòng.
Câu 9
Đáp án đúng: D
năng lượng liên kết riêng.
Câu 10
Đáp án đúng: B
40.
Câu 11
Đáp án đúng: B
trễ pha π/2 so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
Câu 12
Đáp án đúng: A
Trung bình.
Câu 13
Đáp án đúng: C
12V.
Câu 14
Đáp án đúng: A
l = 40 cm.
Câu 15
Đáp án đúng: A
tạo nên một suất điện động xoay chiều trên khung.
Câu 16
Đáp án đúng: D
Không, hiệu điện thế trên các tụ lần lượt là: U1= 6000 V; U2= 3000 V; U3= 2000 V.
Câu 17
Đáp án đúng: C
Đồ thị B.
Câu 18
Đáp án đúng: B
100g; 100N/m; 20cm/s.
Câu 19
Đáp án đúng: D
K lên L.
Câu 20
Đáp án đúng: C
x = 10cos(5πt + \(\frac{\pi }{3}\)) cm.
Câu 21
Đáp án đúng: D
tốc độ góc.
Câu 22
Đáp án đúng: A
chu kì lớn hơn trước.
Câu 23
Đáp án đúng: C
\({\rm{A}} + \frac{{{{\rm{b}}^2}}}{{\rm{A}}}.\)
Câu 24
Đáp án đúng: D
33,5 độ.
Câu 25
Đáp án đúng: B
tăng
Câu 26
Đáp án đúng: A
0,02J.
Câu 27
Đáp án đúng: A
3,6 m.
Câu 28
Đáp án đúng: B
Đeo kính phân kỳ để nhìn các vật xa vô cùng không điều tiết.
Câu 29
Đáp án đúng: B
Các Electron từ quả cầu 2 khuếch tán sang quả cầu 1.
Câu 30
Đáp án đúng: B
3 và 2.
Câu 31
Đáp án đúng: D
Z, X, Y.
Câu 32
Đáp án đúng: A
200s.
Câu 33
Đáp án đúng: D
ánh sáng chàm.
Câu 34
Đáp án đúng: A
38dB.
Câu 35
Đáp án đúng: B
2 cm.
Câu 36
Đáp án đúng: D
50 V.
Câu 37
Đáp án đúng: A
100 V.
Câu 38
Đáp án đúng: B
điện thế có độ lớn giảm.
Câu 39
Đáp án đúng: B
gồm cuộn thuần cảm và tụ điện.
Câu 40
Đáp án đúng: C
Khi một sóng âm truyền từ không khí vào trong nước thì bước sóng tăng.

Hướng Dẫn Thao Tác Trực Tiếp Trên Giao Diện Bài Thi Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lí Trắc Nghiệm Online – Đề 1

Để giúp người dùng, đặc biệt là các bạn học sinh lần đầu tiếp xúc với hình thức thi máy tính, dễ dàng thao tác mà không gặp sự cố, bài thi Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lí Trắc Nghiệm Online – Đề 1 được lập trình với một giao diện vô cùng đơn giản và thân thiện. Ở góc trên cùng màn hình là hệ thống đồng hồ đếm ngược; khi thời gian kết thúc, hệ thống sẽ tự động khóa bài làm và thu bài. Khung bên trái hiển thị danh sách toàn bộ số thứ tự câu hỏi trong đề, cho phép bạn nhảy (jump) nhanh đến bất kỳ câu hỏi nào mà không cần lật từng trang. Đối với mỗi câu hỏi, bạn chỉ cần sử dụng chuột nhấp vào phương án A, B, C hoặc D mà mình cho là chính xác. Nếu phát hiện sai sót, bạn hoàn toàn có thể click chọn lại một phương án khác trước khi hết giờ. Nếu gặp một câu quá khó, bạn có thể sử dụng chức năng Đánh dấu (Mark/Flag) để tạm thời bỏ qua và quay lại suy nghĩ sau, giúp tối ưu hóa thời gian làm bài hiệu quả nhất.

Phân Tích Kết Quả Và Hệ Thống Lời Giải Chuyên Sâu

Giây phút quan trọng nhất của mọi kỳ thi là lúc nhấn nút "Nộp bài". Khác biệt hoàn toàn với phương pháp truyền thống, hệ thống chấm thi tự động của bài kiểm tra Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lí Trắc Nghiệm Online – Đề 1 hoạt động không độ trễ. Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng tổng kết chi tiết bao gồm: Tổng số điểm (thang điểm 10 hoặc 100), Thời gian làm bài thực tế, Số câu trả lời đúng, Số câu sai và Số câu chưa làm. Không dừng lại ở việc báo điểm số, bên dưới bảng tổng hợp là một bản đối chiếu đáp án chi tiết. Hệ thống sẽ hiển thị lại từng câu hỏi, đánh dấu tích xanh vào phương án đúng và dấu x chéo đỏ vào phương án bạn chọn sai. Kèm theo đó là một bảng thông báo hiển thị chi tiết phương pháp giải, công thức áp dụng hoặc những ghi chú lưu ý về các bẫy (tricks) thường gặp trong đề thi. Việc học từ những lỗi sai của bài Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lí Trắc Nghiệm Online – Đề 1 chính là cách nhanh nhất để nâng cao điểm số của bạn trong tương lai.

Kỹ Năng Kiểm Soát Thời Gian Và Tâm Lý Phòng Thi

Nhiều học sinh dù có nền tảng kiến thức vững vàng nhưng vẫn đạt điểm thấp trong bài thi Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lí Trắc Nghiệm Online – Đề 1 do thiếu kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Dưới đây là một số chiến thuật thực chiến bạn cần áp dụng:

  • Quy tắc "Dễ làm trước, Khó để sau": Đừng tốn quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy lướt một vòng và giải quyết triệt để 60% số câu hỏi nhận biết và thông hiểu đầu tiên để nắm chắc điểm trung bình, tạo đà tâm lý thoải mái.
  • Kỹ thuật loại trừ phương án nhiễu: Trong 4 phương án, thường sẽ có 2 phương án sai hoàn toàn có thể dễ dàng nhận ra. Việc loại trừ bớt lựa chọn sẽ nâng tỷ lệ đánh lụi đúng lên 50%.
  • Phân bổ thời gian: Luôn dành ra ít nhất 3-5 phút cuối giờ để dò lại toàn bộ bài thi Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lí Trắc Nghiệm Online – Đề 1, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ câu hỏi nào chưa đánh dấu đáp án.
  • Giữ vững tâm lý: Việc làm thử bài Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lí Trắc Nghiệm Online – Đề 1 nhiều lần với đồng hồ đếm ngược sẽ giúp bạn làm quen với áp lực thời gian, không bị hoảng loạn khi thời gian sắp hết, từ đó duy trì được sự tập trung cao độ nhất.

Lưu Lại Kết Quả Và Đóng Góp Xây Dựng Đề Thi

Một tính năng vô cùng hữu ích trên hệ thống của chúng tôi là Lịch sử làm bài. Mọi kết quả, điểm số của bạn sau khi hoàn thành đề thi Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lí Trắc Nghiệm Online – Đề 1 đều được tự động lưu lại trong hồ sơ cá nhân. Bạn có thể xem lại những bài mình đã làm cách đây nhiều tuần để đánh giá sự tiến bộ, hoặc làm lại (retry) chính bài thi đó để xem mình có mắc lại những lỗi sai cũ hay không. Ngoài ra, việc tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm trực tuyến đòi hỏi nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ. Mặc dù đề thi Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Môn Vật Lí Trắc Nghiệm Online – Đề 1 đã được rà soát kỹ lưỡng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót nhỏ giọt về lỗi chính tả (typos) hoặc hiển thị công thức lỗi. Nếu bạn phát hiện ra bất kỳ điều bất thường nào, hãy giúp chúng tôi báo cáo lỗi thông qua nút Báo Cáo Câu Hỏi (Report). Đội ngũ học thuật sẽ tiếp nhận và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo mang đến một môi trường luyện thi hoàn hảo và minh bạch nhất cho cộng đồng học sinh toàn quốc.