Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends (Môn Tiếng Anh Lớp 5)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

1. Look and count. Write the numbers. 2. Look and read. Write yes or no. 1. Circle. 2. Write was, were, wasn’t, weren’t.

Lesson One 1

1. Look and count. Write the numbers.

(Nhìn và đếm. Viết số.)

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 0 1

Phương pháp giải:

Taxi (n): Xe tắc xi

Motorcycle (n): Xe máy

Train (n): Tàu hỏa

Electric bike (n.phr): Xe đạp điện

Trolley (n): Xe đẩy

Plane (n): Máy bay

Bus (n): Xe buýt

Scooter (n): Xe tay ga

Lời giải chi tiết:

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 0 2

Lesson One 2

2. Look and read. Write yes or no.

(Nhìn và đọc. Viết có hoặc không.)

1. There's a trolley near the airport. - No

2. There's a train at the station.

3. There's a bus in front of the supermarket.

4. There are some electric bikes near the school.

5. There's a bus next to the school.

6. There are some taxis in front of the supermarket.

7. There's a plane at the airport.

8. There are some motorcycles in front of the school.

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

1. Có một cái xe đẩy gần sân bay.

2. Có một cái tàu ở nhà ga.

3. Có một cái xe buýt ở trước siêu thị.

4. Có một vài cái xe đạp điện ở gần trường học.

5. Có một cái xe buýt ở cạnh trường học.

6. Có một vài chiếc xe tắc xi ở trước siêu thị.

7. Có một cái máy bay ở sân bay.

8. Có một vài chiếc xe máy ở trước trường học.

Lời giải chi tiết:

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 1 1

Lesson Two 1

1. Circle.

(Khoanh tròn.)

1. There was / were a hotel in our town one hundred years ago.

2. There was / were trolleys in our town one hundred years ago.

3. There wasn't / weren't any buses in our town one hundred years ago.

4. There was / were a park in our town one hundred years ago.

5. There was / were lots of bikes in our town one hundred years ago.

6. There wasn't / weren't a museum in our town one hundred years ago.

Lời giải chi tiết:

1. was

2. were

3. weren’t

4. was

5. were

6. wasn’t

1. There was a hotel in our town one hundred years ago.

(Có một khách sạn trong thị trấn của chúng tôi cách đây một trăm năm.)

2. There were trolleys in our town one hundred years ago.

(Có một vài cái xe đẩy trong thị trấn của chúng tôi cách đây một trăm năm.)

3. There weren’t any buses in our town one hundred years ago.

(Không có bất kì chiếc xe buýt nào trong thị trấn của chúng tôi cách đây một trăm năm.)

4. There was a park in our town one hundred years ago.

(Có một công viên trong thị trấn của chúng tôi cách đây một trăm năm.)

5. There were lots of bikes in our town one hundred years ago.

(Có nhiều xe đạp trong thị trấn của chúng tôi cách đây một trăm năm.)

6. There wasn’t a museum in our town one hundred years ago.

(Không có một cái bảo tàng nào trong thị trấn của chúng tôi cách đây một trăm năm.)

Lesson Two 2

2. Write was, were, wasn’t, weren’t.

(Viết was, were, wasn’t, weren’t.)

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 3 1

Lời giải chi tiết:

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 3 2

Tạm dịch:

1. There weren’t any books at seven o’clock.

(Không có bất kì cuốn sách nào vào lúc 7 giờ.)

2. There were some flowers at ten o’clock.

(Có một vài bông hoa vào lúc 10 giờ.)

3. There wasn’t a camera at seven o’clock.

(Không có chiếc máy ảnh nào vào lúc 7 giờ.)

4. There was a computer at ten o’clock.

(Có một chiếc máy ảnh vào lúc 10 giờ.)

5. There were some books at ten o’clock.

(Có một vài cuốn sách vào lúc 10 giờ.)

6. There weren’t any pens at seven o’clock.

(Không có bất kì cái bút nào vào lúc 7 giờ.)

7. There was a banana at ten o’clock.

(Có một quả chuối vào lúc 10 giờ.)

Lesson Three 1

1. Circle the corrcect words.

(Khoanh tròn vào từ đúng.)

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 4 1

1. There weren't any planes twenty years ago / one hundred years ago.

2. There were motorcycles twenty years ago / one hundred years ago.

3. There were some cars twenty years ago / one hundred years ago.

4. There weren't any buses twenty years ago / one hundred years ago.

5. There were bikes twenty years ago / one hundred years ago.

Lời giải chi tiết:

1. There weren’t any planes one hundred years ago.

(Không có bất kì chiếc máy bay nào cách đây một trăm năm.)

2. There were motorcycles twenty years ago.

(Có nhiều xe máy cách đây hai mươi năm.)

3. There were some cars twenty years ago.

(Có một vài chiếc xe hơi cách đây hai mươi năm.)

4. There weren’t any buses one hundred years ago.

(Không có bất kì chiếc xe buýt nào cách đây một trăm năm.)

5. There were bikes one hundred years ago.

(Có nhiều xe đạp cách đây một trăm năm.)

Lesson Three 2

2. Listen to a conversation. Fill in the correct circle.

(Nghe một cuộc trò chuyện. Tô vào hình tròn đúng.)

1. The picture of our town is from _____. 

(A) one hundred years ago.

(B) two hundred years ago.

(C) two thousand years ago.

2. What were there?

(A) There were buses.

(B) There were trains.

(C) There were bikes.

3. What weren't there?

(A) There weren't any stores.

(B) There wasn't a supermarket.

(C) There weren't any markets.

4. Where are the people in the picture?

(A) They are at the market.

(B) They are at the movie theater.

(C) They are at a café.

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 5 1

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

1. Bức ảnh về thị trấn của chúng ta từ …

(A) cách đây một trăm năm.

(B) cách đây hai trăm năm.

(C) cách đây hai nghìn năm.

2. Ở đó có những gì?

(A) Có những chiếc xe buýt.

(B) Có nhiều tàu hỏa.

(C) Có những chiếc xe đạp.

3. Ở đó không có những gì?

(A) Không có bất kì cửa hàng nào.

(B) Không có bất kì siêu thị nào.

(C) Không có bất kì cái chợ nào.

4. Những người trong ảnh ở đâu?

(A) Họ đang ở chợ.

(B) Họ đang ở rạp chiếu phim.

(C) Họ đang ở quán cà phê.

Lời giải chi tiết:

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 5 2

Lesson Four 1

1. Say the words with ld and lt. Circle the odd-one-out. Write.

(Nói các từ với “ld” và “lt”. Khoanh tròn vào từ khác. Viết.)

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 6 1

Phương pháp giải:

Adult (n): Người lớn

Field (n): Cánh đồng

Child (n): Đứa trẻ

Salt (n): Muối

Shield (n): Cái khiên

Belt (n): Cái thắt lưng

Lời giải chi tiết:

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 6 2

Lesson Four 2

2. Complete the word. Write T (true) or F (false).

(Hoàn thành từ. Viết T (đúng) hoặc F (sai).)

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 7 1

Lời giải chi tiết:

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 7 2

Tạm dịch:

1. There’s an adult in the bedroom.

(Có một người lớn trong phòng ngủ.)

2. There’s a belt on the desk.

(Có một cái thắt lưng ở trên bàn.)

3. There’s a shield on the door.

(Có một cái khiên trên cửa.)

4. There are some cows in the field.

(Có một vài con bò trên cánh đồng.)

5. There’s a child in the bedroom.

(Có một đứa trẻ ở trong phòng ngủ.)

Lesson Four 3

3. Write.

(Viết.)

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 8 1

Lời giải chi tiết:

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 8 2

The belt is red,

(Cái thắt lưng màu đỏ,)

The shield is gray.

(Cái khiên màu xám.)

The adult sits down.

(Người lớn ngồi.)

But the child wants to play.

(Nhưng đứa trẻ muốn chơi.)

Lesson Five 1

1. Read the conversation between Trang and Duy. Choose the best answer.

(Đọc đoạn hội thoại giữa Trang và Duy. Chọn câu trả lời đúng.)

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 9 1

1. Hi, Duy. Where are you?

(A) I'm in the middle of the trees.

(B) I'm inside the play house.

(C) I'm going by bike to the park.

2. Is Tam there?

(A) Yes, she's in the middle of the park.

(B) No, she's not.

(C) Yes, she's inside the play house.

3. Can you see the play house?

(A) Yes, it's in the middle of the park.

(B) Yes, Thu is playing inside of it.

(C) Yes, Trang is inside it.

4. I can see Thu, too!

(A) Yes, she's in the middle of the gate.

(B) Yes, she's inside the play house.

(C) Yes, she often comes by bike to the park

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

1. Chào Duy. Bạn đang ở đâu?

(A) Tôi đang ở giữa hàng cây.

(B) Tôi đang ở trong nhà vui chơi.

(C) Tôi đang đi xe đạp tới công viên.

2. Tâm có ở đó không?

(A) Có, cô ấy đang ở giữa công viên.

(B) Không, cô ấy không.

(C) Có, cô ấy đang ở trong nhà vui chơi.

3. Bạn có thể nhìn thấy nhà vui chơi không?

(A) Có, nó ở giữa công viên.

(B) Có, Thu đang chơi ở trong đó.

(C) Có, Trang đang ở trong đó.

4. Tôi cũng có thể nhìn thấy Thu!

(A) Đúng rồi, cô ấy đang ở giữa cánh cổng

(B) Đúng rồi, cô ấy đang ở trong nhà vui chơi.

(C) Đúng rồi, cô ấy thường đến công viên bằng xe đạp.

Lời giải chi tiết:

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 9 2

Lesson Five 2

2. Read the text in the Student Book. Write T (true) or F (false).

(Đọc đoạn văn trong sách giáo khoa. Viết T (đúng) hoặc F (sai).)

1. Ben Thanh market is in the middle of Nha Trang. - F 

2. In 1912, it was easy to go there on foot.

3. Now, people usually go there by bike.

4. There is a lot of traffic near the market.

5. Inside the market you can buy bikes.

6. Visitors love eating Lunch at the market.

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

1. Chợ Bến Thành nằm ở trung tâm tỉnh Nha Trang.

2. Vào năm 1912, thật dễ dàng để đi bộ tới đó.

3. Bây giờ, mọi người thường xuyên đến đó bằng xe đạp.

4. Có rất nhiều xe cộ qua lại gần chợ.

5. Bên trong chợ, bạn có thể mua xe đạp.

6. Những du khách rất thích ăn trưa ở chợ.

Lời giải chi tiết:

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 10 1

Lesson Six 1

1. Write.

(Viết.)

Fifty years ago, there 1 ______ a shopping mall in my town. There 2 ________ only one café. There was a museum then. There 3 _______ any buses, but there 4 _______ trolleys. 

Now, there 5 _______ lots of cafés. There 6 _______ a shopping mall, but there 7 _________ a museum. There are buses now, but there 8 _________ any trolleys. 

Lời giải chi tiết:

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 11 1

Đoạn văn hoàn chỉnh: 

Fifty years ago, there 1 wasn't a shopping mall in my town. There 2 was only one café. There was a museum then. There weren't any buses, but there were trolleys. 

Now, there are lots of cafés. There is a shopping mall, but there isn't a museum. There are buses now, but there aren't any trolleys. 

Tạm dịch:

Cách đây năm mươi năm, không có một trung tâm mua sắm nào trong thị trấn của tôi. Chỉ có một quán cà phê. Sau đó có một viện bảo tàng. Không có bất kì một chiếc xe buýt nào, nhưng có nhiều xe đẩy.

Bây giờ, có rất nhiều quán cà phê. Có cả một trung tâm mua sắm, nhưng không có viện bảo tàng nào. Bây giờ đã có nhiều xe buýt, nhưng không có bất kì chiếc xe đẩy nào.

Lesson Six 2

2. Complete the notes about a place that you know.

(Hoàn thành ghi chú về một địa điểm mà bạn biết.)

Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends 12 1

Lời giải chi tiết:

My hometown

Then

Now

There was the museum

There wasn’t a lot of traffic

There were small grocery stores selling necessary items, narrow streets

There weren’t many cars, many tall buildings

There is a lot of traffic

There isn’t any museum

There are lots of cars and motorbikes, tall buildings, old neighborhoods with narrow streets

There aren’t small grocery stores

Tạm dịch:

Lúc bấy giờ

Bây giờ

Có một viện bảo tàng

Không có nhiều xe cộ qua lại

Có những cửa hàng tạp hóa nhỏ bán những vật dụng cần thiết, những con đường hẹp

Không có nhiều ô tô, nhiều tòa nhà cao tầng

Có rất nhiều xe cộ qua lại

Không có viện bảo tàng

Có rất nhiều ô tô và xe máy, nhà cao tầng, khu phố cổ với đường phố chật hẹp

Không có cửa hàng tạp hóa nhỏ

Lesson Six 3

3. Write about a place that you know. Use your notes to help you.

(Viết về một địa điểm mà bạn biết. Sử dụng ghi chú của bạn để giúp bạn.)

Lời giải chi tiết:

My hometown used to be a city with narrow streets. There weren't many cars, and people mostly got around by bicycle. There wasn't a lot of traffic, so it was calm and peaceful. There weren't many tall buildings or houses with shops on the ground floor. There were small grocery stores selling necessary items. There is a museum in the city center. Now, my hometown is a busy city! There are lots of cars and motorbikes everywhere. There is a lot of traffic, so you must be careful crossing the streets! There are tall buildings popping up all over the city. But there are still some old neighborhoods with narrow streets and shops, which is cool.

Tạm dịch:

Quê hương tôi từng là một thành phố với những con đường hẹp. Không có nhiều ô tô và mọi người chủ yếu di chuyển bằng xe đạp. Không có nhiều xe cộ qua lại nên rất yên tĩnh và thanh bình. Không có nhiều nhà cao tầng, nhà có cửa hàng ở tầng trệt. Có những cửa hàng tạp hóa nhỏ bán những mặt hàng cần thiết. Có một viện bảo tàng ở trung tâm thành phố. Bây giờ quê hương tôi là một thành phố sầm uất! Khắp nơi có rất nhiều ô tô và xe máy. Có rất nhiều phương tiện giao thông, vì vậy bạn phải cẩn thận khi băng qua đường! Những tòa nhà cao tầng mọc lên khắp thành phố. Nhưng vẫn còn một số khu phố cổ với những con đường hẹp và những cửa hàng, thật tuyệt.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends

Bài học Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Unit 4: Getting around - SBT Tiếng Anh 5 - Family and Friends mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.