Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 7 - Global Success

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 7 - Global Success (Môn Tiếng Anh Lớp 7)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 7 - Global Success. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề cương ôn tập học kì 1 tiếng Anh 7 Global Success từ Unit 1 - 6 gồm lý thuyết và bài tập về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp có đáp án

A. NỘI DUNG ÔN TẬP

I. Từ vựng

Unit 1. Hobbies

+ Sở thích

+ Những động từ chỉ sở thích

Unit 2. Healthy living

+ Các hoạt động lành mạnh

+ Các vân đề sức khỏe

Unit 3. Community service

+ Các hoạt động cộng đồng

Unit 4. Music and arts

+ Âm nhạc và nghệ thuật

Unit 5. Food and drink

+ Thức ăn và đồ uống

Unit 6. A visit to a school

+ Trường học, cơ sở vật chất trường học, các hoạt động trong trường học

II. Ngữ âm

1. Âm /ə/ và /ɜː/

2. Âm /f/ và /v/

3. Phát âm đuôi -ed

4. Âm /ʃ/ và /ʒ/

5. Âm /ɒ/ và /ɔː/

6. Âm /tʃ/ và /dʒ/

III. Ngữ pháp

1. Thì hiện tại đơn

2. Câu đơn

3. Thì quá khứ đơn

4. So sánh: like, different from, (not) as…as

5. some/ a lot of/ lots of

6. Giới từ chỉ thời gian và địa điểm

B. BÀI TẬP

I. Từ vựng

Unit 1

Complete the sentences, using the -ing form of the verbs from the box.

go play collect do make

1. My dad has a big bookshelf because he loves_________ old books.

2. My sister likes _________ camping at the weekend.

3. My best friend hates___________ computer games.

4. Does your brother like________ models?

5. My mum enjoys _______ yoga every day to keep fit.

Đáp án:

1. collecting

2. going

3. playing

4. making

5. doing

Unit 2

Complete the sentences with the words and phrases below.

tofu fit chapped lips weight harms bins

1. Doing housework is a kind of exercise. It helps keep you_______.

2. Some of a vegetarian's main foods are _______and vegetables.

3. Physical activities like running help you lose _______.

4. There should be more_______ in public places.

5. Reading in dim light _______ your eyes.

6. Cold weather causes _______ and skin.

Đáp án:

1. fit

2. tofu

3. weight

4. bins

5. harms

6. chapped lips

Unit 3

Use the phrases in the box to complete the following sentences.

plant trees clean up dirty streets donate food and clothes

recycle used bottles help old people exchange used paper for notebooks

1. They often _______ and give notebooks to poor children.

2. Every weekend, we come to _______ do the cooking. We also read to them.

3. The school encourages students to _______ They turn the plastic bottles into hundreds of pretty vases and toys.

4. Our school's students _______ every weekend. The streets now look cleaner.

5. Our group often visits villages and _______ to the poor children there.

6. I work on the Green Neighbourhood project. We often _______ in our neighbourhood.

Đáp án:

1. exchange used paper for notebooks

2. help old people

3. recycle used bottles

4. clean up dirty streets

5. donate food and clothes

6. plant trees

Unit 4

Fill in each gap with a word or a phrase from the box.

musical instruments prefer artistic art museum folk music rock music

1. I’ve heard that the _______ in Pho Duc Chinh Street, Ho Chi Minh City is a very interesting one.

2. Many teenagers prefer _______ because it is lively and exciting.

3. - Do you like _______? – Yes, It’s traditional and emotional.

4. Which do you _______: watching pop music in person or live on TV?

5. Traditional _______ of Viet Nam include the flute, the monochord (Dau Bau), the T’rung, drums, and others.

6. I’m not as _______ as my brother. He plays the guitar very well.

Đáp án:

1. art museum

2. rock music

3. folk music

4. prefer

5. musical instruments

6. artistic

Unit 5

Match the phrase in column A with the nouns in column B.

A

B

1. a tin of

2. a carton of

3. a slice of

4. a bowl of

5. a bar of

6. a bottle of

a. mineral water

b. soup

c. chocolate

d. beef

e. tuna

f. eggs

Đáp án:

1. e

2. f

3. d

4. b

5. c

6. a

Unit 6

Complete the sentences with phrases from the box. There are some extra phrases.

gifted students school library final examination water the vegetables computer rooms lower secondary schools school garden pass an entrance exam

1. When you visit my school, you can see three modern _________.

2. Their school is one of the most famous _________ in the city.

3. We can borrow books and magazines from the _________.

4. If you want to study at this school, you have to _________.

5. Tran Phu Lower Secondary School is for _________ in the province.

6. When does the _________ take place?

Đáp án:

1. computer rooms

2. lower secondary schools

3. school library

4. pass an entrance exam

5. gifted students

6. final examination

II. Ngữ âm

Find the word which has a different sound in the past underlined

1. A. orphanage B. patient C. agree D. about

2. A. verb B. herb C. never D. person

3. A. leaf B. favourite C. farm D. of

4. A. decided B. worked C. watched D. clapped

5. A. listened B. littered C. picked D. exchanged

6. A. treasure B. occasion C. television D. surely

7. A. kitchen B. charity C. machine D. sandwich

8.A. fragile B. photograph C. arranging D. vegetable

9. A. torch B. forget C. inform D. torn

10.A. control B. bottle C. volunteer D. concentrate

Đáp án:

1. B

2. C

3. D

4. A

5. C

6. D

7. C

8. B

9. B

10. A

III. Ngữ pháp

Exercise 1

Choose the correct answer A, B, or C.

1. When water _______, it _______ from a liquid to a gas.

A. boil; changes B. boils; change C. boils; changes

2. My father __________ his hobby with me. He teaches me how to grow and take care of the flowers in our garden on Sundays.

A. share B. shares C. sharing

3. _______your mother_______doing yoga?

A. Do; enjoy B. Does; enjoys C. Does; enjoy

4. My cooking lesson _______ at 9 a.m. every Saturday.

A. starts B. start C. is starting

5. My parents ___________ jogging every day. They only do it three times a week.

A. go B. don't go C. doesn't go

Đáp án:

1. C

2. B

3. C

4. A

5. B

Exercise 2

Fill in each blank with the correct form of the verb in brackets. Use the present simple or present continuous.

My cousin, Mi, (1. love) ______ cooking. She (2. not go) ______ to any cooking class. She (3. learn) ________ to cook from her mum, and sometimes she (4. get) ______ recipes from the Internet. She (5. share) ________ this hobby with her sister. I (6. enjoy) _______ cooking too, so Mi and I usually (7. make) _______ pizza together when we (8. meet) _______ at the weekend.

Đáp án:

1. loves

2. doesn’t go

3. learns

4. gets

5. shares

6. enjoy

7. make

8. meet

Exercise 3

Rearrange the words and phrases to make simple sentences.

1. a lot of/ We / to prevent / garlic / eat / the flu /.

2. do not / have much stress / in the countryside / People /.

3. your / eye drops / tired eyes / You / for / can use /.

4. my country / Green tea / in / a popular drink / is /.

5. keep you / and active / Physical activities / strong / help /.

Đáp án:

1. We eat a lot of garlic to prevent the flu.

2. People in the countryside do not have much stress.

3. You can use eyedrops for your tired eyes.

4. Green tea is a popular drink in my country.

5. Physical activities help keep you strong and active.

Exercise 4

Complete the sentences with the right forms of the verbs in brackets.

1. We often (donate) _______ vegetables to a nursery school in the village.

2. Last summer, we (start) _______ a Paper-Notebook Exchange programme. Now we have 20 members.

3. I (tutor) _______ a primary school student every Thursday. He really likes English now.

4. Our club members (give) young people advice when they need it.

5. I (become) _______ a member of Green School Club last year.

6. We often (write) _______ letters to children in orphanages. Last Tet holiday, we (give) _______ them banh chung.

Đáp án:

1. donate

2. started

3. tutor

4. give

5. became

6. write; gave

Exercise 5

Write like, as, or different in the gaps.

1. This camera is not as expensive _______I thought at first.

2. Her room is lovely. It is _______a princess's room.

3. You like folk songs; I like pop music. Your taste is _______ from mine.

4. My dad is not always as busy _______my mum.

5. Some of us think that Spiderman 2 is not too_______ from Spiderman 1.

Đáp án:

1. as

2. like

3. different

4. as

5. different

Exercise 6

Choose the correct words or phrases to complete the sentences below.

1. I have (some/ any) food for you if you want some.

2. There is (a lot of/ some) pepper in my omlette. Too much. I don’t like it.

3. Can I have (some/ a lot of) sauce in my spaghetti? But not too much.

4. I need to buy (some/ any) oil because there isn’t (some/any) oil in the kitchen.

5. She is a warm and friendly girl. She has (lots of/ some) friends.

6. I need (some/ any) sugar for the cakes. Is there (any/ a lot of) sugar in the jar?

Đáp án:

1. some

2. some

3. lots of

4. a lot of

5. some, any

6. some, any

Exercise 7

Make questions with How many/ How much for the underlined words in the following sentences.

1. There are six bottles of juice in the fridge.

2. I need some butter for my pancakes.

3. We have only one bottle of fish sauce.

4. We need ten chairs for the party.

5. She put a lot of sugar in her lemonade.

Đáp án:

1. How many bottles of juice are there in the fridge?

2. How much butter do you need for your pancakes?

3. How many bottles of fish sauce do you have?

4. How many chairs do you need for the party?

5. How much sugar does she put in her lemonade?

Exercise 8

Circle the correct prepositions to complete the sentences.

1. The staff room is (at/in/on) the second floor of the building.

2. When I saw Hoa, she was holding a pocket English dictionary (at/in/on) her hands.

3. Is their school (at/in/on) 32 Vo Van Kiet Avenue?

4. The child is sitting (at/in/on) the classroom, looking at the poster (at/in/on) the wall.

5. Parents usually wait for their children (at/in/on) the school gate (at/in/on) 11:30 a.m.

6. What do you usually do (at/in/on) Tet?

Đáp án:

1. on

2. in

3. at

4. in – on

5. at – at

6. at

-----------------THE END-----------------

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 7 - Global Success

Bài học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 7 - Global Success mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 7 - Global Success, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 7 - Global Success, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 7 - Global Success mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.