Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 1

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 1 (Môn Tiếng Anh Lớp 7)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 1. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

I. Choose the word that has different sound in the underlined part. II. Circle the word with a different stress pattern from the others. III. Choose the best answer. IV. Write the correct form of the word given. V. Read the passage and choose the best answer to complete each blank. VI. Read the passage and choose the best option to answer each of the following questions. VII. Listen and complete the text with NO MORE THAN THREE WORDS. VIII. Complete each of the following sentences using the cues

Đề bài

I. Choose the word that has different sound in the underlined part.

1. A. ship B. bicycle C. dish D. taxi

2. A. hole B. cold C. motorbike D. bowl

3. A. hand B. traffic C. cancel D. park

II. Circle the word with a different stress pattern from the others.

4. A. discuss B. traffic C. water D. winter

5. A. prepare B. relax C. produce D. summer

III. Choose the best answer.

6. They often choose ________ cars with bigger engines to get higher speed.

A. slower B. faster C. smaller D. worse

7. The underground in Japan is much ________ than taxis or buses.

A. slow B. quick C. quicker D. more quick

8. What ________ did you use to play when you were six years old?

A. toy B. card C. ball D. game

9. There should be a ________ limit in the playground to prevent accidents.

A. speed B. time C. engine D. cost

10. Let’s ________ a look at the film section of the paper.

A. do B. use C. spend D. take

11. The main character ________ in love with a poor man in the countryside.

A. has B. makes C. falls D. interests

12. The film________ an exciting story about murder or crime.

A. holds B. reports C. tells D. watches

13. The festival is ________ every year at the end of October.

A. taken B. held C. made D. done

14. Festival of lights is a ________ festival in India.

A. religion B. culture C. nation D. religious

15. People ________ the festival by throwing water to wish everyone happiness.

A. celebrate B. have C. organize D. complete

IV. Write the correct form of the word given.

16. A man in a silver sports car _________ into a lady in a big blue truck in the middle of the intersection yesterday. (CRASH)

17. Traffic accidents can be _________ if people obey the rules. (PREVENT)

18. He was still _________ when I saw him at 11 o’clock yesterday evening. (WAKE)

19. A crazy cat and a _________ dog help him to find his parents. (FRIEND)

20. How many_________ are there in the program tonight? (PERFORM)

V. Read the passage and choose the best answer to complete each blank.

Traffic jams in Viet Nam frequently (21) _________ place in big cities, such as Ha Noi and Ho Chi Minh City.

There is no fixed rule for the time a traffic jam to happen. But it is worst (22) _________ the rush hour when everyone is in a hurry to get to work or come back home. Apart from peak hours, the time between 9 a.m. to 10 a.m. and between 3 p.m. to 4 p.m. also witnesses long lines of vehicles, mainly motorbikes. (23) _________ it rains, the traffic jam gets more terrible. Taxis are extremely hard to catch or wave during the downpour.

(24) _________, the most annoying thing about the traffic jam is the way people react to it. Most road users ride their motorbikes on the pavement rather than (25) _________ calmly. Moreover, they constantly use their horns to hasten riders in the front, even shouting at them from time to time.

21. A. take B. takes C. took D. are taking

22. A. at B. on C. during D. within

23. A. That B. When C. After D. Before

24. A. Therefore B. But C. Though D. However

25. A. wait B. to wait C. waiting D. waited

VI. Read the passage and choose the best option to answer each of the following questions.

ANIMATION

The theory of the animated cartoon was introduced before the invention of the cinema by half a century. When working to create conversation pieces for Victorian shops, people discovered the principle of persistence of vision. If drawings of the stages of an action were shown in fast succession, the human eye would perceive them as a continuous movement.

One of the first commercially successful devices, invented by the Belgian Joseph Plateau in 1832, was the phenakistoscope, a spinning cardboard disk that created the illusion of movement when viewed in a mirror, in 1834, William Horner invented the zoetrope, a rotating drum lined by a band of pictures. The Frenchman Émile Reynaud in 1876 adapted the principle into a form that could be projected before a theatrical audience. Reynaud became not only animation’s first entrepreneur but also the first artist to give personality and warmth to his animated characters.

(Animation by Dave Kehr- extracted from Encyclopaedia Britannica)

26. What is the passage mainly about?

A. Early history of animation

B. The reason why animation is popular

C. The invention of Joseph Plateau

D. The first animation’s entrepreneur

27. When was the theory of animation developed?

A. after the introduction of the cinema

B. in 1832

C. about 50 years before the invention of the cinema

D. in 1876

28. What happens to human eyes when pictures of the stages of an action were shown in fast succession?

A. They will find the pictures more vivid.

B. They cannot see the pictures.

C. They will perceive the pictures as normal.

D. They will see the pictures as a continuous movement.

29. What is a phenakistoscope?

A. a popular form of entertainment

B. a spinning cardboard disk

C. a rotating drum lined by a band of pictures

D. a collection of Victorian drawings

30. Who is NOT MENTIONED as an inventor of an animation-making device?

A. Victoria B. William Horner C. Émile Reynaud D. Joseph Plateau

VII. Listen and complete the text with NO MORE THAN THREE WORDS.

HISTORY OF HALLOWEEN

A great number of people consider Halloween to be an (31) _______ holiday. In reality, it originates from the Celts of Ireland. These days, people do not do what the old Celts did in the past. They do not have a (32) _______ before the winter starts and do not leave their houses cold, without lighting during the night, hoping to stop spirits wanting to live there. It was believed that the souls of (33) _______ could come back if they find a person to stay in. Therefore, wearing scary masks and costumes to make the spirits go away, is an old Celtic tradition.

Today, people and especially (34) _______ enjoy Halloween costume parties. They dress up as witches, vampires and ghosts. Children in masks go from house to house and when the door opens, they say: “Trick or Treat”! If they do not get sweets, they do something bad like throwing eggs at the house.

The classic (35) _______ of Halloween are horror characters: black cats, spiders, witches, and ghosts and big orange pumpkins. Great Britain and the USA celebrate Halloween every year on the last day of October.

VIII. Complete each of the following sentences using the cues given.

36. have/ trip/ hometown/ brother/ two days ago.

=> ________________________________________________________

37. 15 kilometres/ my place/ my hometown.

=>________________________________________________________

38. go/ there/ train/ and/ it/ comfortable.

=>________________________________________________________

39. there/ a lot of/ vehicles/ road.

=> ________________________________________________________

40. trip/ exciting/ meaningful.

=> ________________________________________________________

---------------------THE END---------------------

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban chuyên môn

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 1 1 1

36. I had a trip to my hometown with my brother two days ago.

37. It's 15 kilometers from my place to my hometown.

38. I went there by train and it was comfortable.

39. There were a lot of vehicles on the road.

40. The trip was exciting and meaningful.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1. B

Kiến thức: Phát âm “i”

Giải thích:

A. ship /ʃɪp/

B. bicycle /ˈbaɪ.sɪ.kəl/

C. dish /dɪʃ/

D. taxi /ˈtæk.si/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ai/, các phương án còn lại phát âm /i/

Chọn B

2. C

Kiến thức: Phát âm “o”

Giải thích:

A. hole /həʊl/

B. cold /kəʊld/

C. motorbike /ˈməʊ.tə.baɪk/

D. bowl /bəʊl/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /əʊ/

Chọn C

3. D

Kiến thức: Phát âm “a”

Giải thích:

A. hand /hænd/

B. traffic /ˈtræf.ɪk/

C. cancel /ˈkæn.səl/

D. park /pɑːk/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ɑː/, các phương án còn lại phát âm /æ/

Chọn D

4. A

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. discuss /dɪˈskʌs/

B. traffic /ˈtræf.ɪk/

C. water /ˈwɔː.tər/

D. winter /ˈwɪn.tər/

Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn A

5. D

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. prepare /prɪˈpeər/

B. relax /rɪˈlæks/

C. produce /prəˈdʒuːs/

D. summer /ˈsʌm.ər/

Phương án D có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Chọn D

6. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. slower (a): chậm hơn

B. faster (a): nhanh hơn

C. smaller (a): nhỏ hơn

D. worse (a): tệ hơn

They often choose faster cars with bigger engines to get higher speed.

(Họ thường chọn những chiếc xe nhanh hơn với động cơ lớn hơn để có được tốc độ cao hơn.)

Chọn B

7. C

Kiến thức: So sánh hơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết cấu trúc so sánh hơn “than” (hơn) => công thức so sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + tobe + Adj + “ER” + than + S2.

quick (a): nhanh

slow (a): chậm

The underground in Japan is much quicker than taxis or buses.

(Tàu điện ngầm ở Nhật Bản nhanh hơn nhiều so với taxi hoặc xe buýt.)

Chọn C

8. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. toy (n): món đồ chơi

B. card (n): thẻ

C. ball (n): quả bóng

D. game (n): trò chơi

What toy did you use to play when you were six years old?

(Bạn đã chơi đồ chơi gì khi bạn sáu tuổi?)

Chọn A

9. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. speed (n): tốc độ

B. time (n): thời gian

C. engine (n): động cơ

D. cost (n): phí

There should be a time limit in the playground to prevent accidents.

(Nên có giới hạn thời gian trong sân chơi để ngăn ngừa tai nạn.)

Chọn B

10. D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. do (v): làm 

B. use (v): sử dụng

C. spend (v): dành ra

D. take (v): lấy

cụm động từ: take a look: nhìn vào

Let’s take a look at the film section of the paper.

(Chúng ta hãy xem phần phim của bài báo.)

Chọn D

11. C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. has (v): có

B. makes (v): khiến cho

C. falls (v): rơi

D. interests (v): hứng thú

cụm động từ: fall in love with sb: phải lòng ai đó

The main character falls in love with a poor man in the countryside.

(Nhân vật chính đem lòng yêu một chàng trai nghèo ở nông thôn.)

Chọn C

12. C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. holds (v): tổ chức

B. reports (v): báo cáo

C. tells (v): kể

D. watches (v): xem

The film tells an exciting story about murder or crime.

(Bộ phim kể một câu chuyện thú vị về giết người hoặc tội phạm.)

Chọn C

13. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. taken (v): lấy

B. held (v): tổ chức

C. made (v): làm

D. done (v): thực hiện

The festival is held every year at the end of October.

(Lễ hội được tổ chức hàng năm vào cuối tháng 10.)

Chọn B

14. D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. religion (n): tôn giáo

B. culture (n): văn hóa

C. nation (n): quốc gia

D. religious (a): thuộc về tôn giáo

Trước danh từ “festival” (lễ hội) cần một tính từ.

Festival of lights is a religious festival in India.

(Lễ hội ánh sáng là một lễ hội tôn giáo ở Ấn Độ.)

Chọn D

15. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. celebrate (v): ăn mừng

B. have (v): có

C. organize (v): tổ chức.

D. complete (v): hoàn thành

People celebrate the festival by throwing water to wish everyone happiness.

(Mọi người tổ chức lễ hội bằng cách ném nước để chúc mọi người hạnh phúc.)

Chọn A

16. crashed

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết “yesterday” (hôm qua) => cấu trúc thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định của động từ thường: S + V2/ed.

crash – crashed – crashed (v): va chạm.

A man in a silver sports car crashed into a lady in a big blue truck in the middle of the intersection yesterday.

(Một người đàn ông đi chiếc xe thể thao màu bạc đã đâm vào một phụ nữ trên chiếc xe tải lớn màu xanh lam ở giữa ngã tư ngày hôm qua.)

Đáp án: crashed.

17. prevented

Kiến thức: Thể bị động

Giải thích:

Cấu trúc câu bị động có chủ ngữ là vật với động từ khiếm khuyết “can” (có thể): S + can + be + V3/ed.

prevent – prevented – prevented (v): ngăn chặn.

Traffic accidents can be prevented if people obey the rules.

(Tai nạn giao thông có thể được ngăn chặn nếu mọi người tuân thủ các quy tắc.)

Đáp án: prevented.

18. awake

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “was” cần một tính từ.

wake (v): thức giấc

=> awake (a): thức

He was still awake when I saw him at 11 o’clock yesterday evening.

(Anh ấy vẫn còn thức khi tôi gặp anh ấy lúc 11 giờ tối hôm qua.)

Đáp án: awake

19. friendly

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Trước danh từ “dog” (con chó) cần một tính từ

friend (n): bạn bè

=> friendly (a): thân thiện

A crazy cat and a friendly dog help him to find his parents.

(Một con mèo điên và một con chó thân thiện giúp anh ta tìm thấy cha mẹ của mình.)

Đáp án: friendly

20. performances

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau lượng từ “many” (nhiều) cần một danh từ đếm được số nhiều

perform (v): trình diễn.

=> performance (n): màn trình diễn

How many performances are there in the program tonight?

(Có bao nhiêu tiết mục trong chương trình tối nay?)

Đáp án: performances

21. A

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết: “frequently” (thường xuyên) => thì hiện tại đơn diễn tả mọt sự thật hiển nhiên => Công thức thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định với dộng từ thường chủ ngữ số nhiều “traffic jams” (kẹt xe): S + V(nguyên thể) .

Traffic jams in Viet Nam frequently take place in big cities,

(Ùn tắc giao thông ở Việt Nam thường xuyên diễn ra ở các thành phố lớn,)

Chọn A

22. C

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

A. at: tại

B. on: trên

C. during: trong suốt

D. within: trong vòng

But it is worst during the rush hour when everyone is in a hurry to get to work or come back home.

(Nhưng điều tồi tệ nhất là vào giờ cao điểm khi mọi người đều vội vã đi làm hoặc trở về nhà.)

Chọn C

23. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. That: đó

B. When: khi

C. After: sau khi

D. Before: trước khi

When it rains, the traffic jam gets more terrible.

(Khi trời mưa, kẹt xe càng khủng khiếp hơn.)

Chọn B

24. D

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. Therefore: do đó

B. But: nhưng

C. Though: mặc dù

D. However: tuy nhiên

However, the most annoying thing about the traffic jam is the way people react to it.

(Tuy nhiên, điều khó chịu nhất về kẹt xe là cách mọi người phản ứng với nó.)

Chọn D

25. C

Kiến thức: Dạng dộng từ

Giải thích:

Sau “rather than” (hơn là) cần một động từ ở dạng V-ing.

Most road users ride their motorbikes on the pavement rather than waiting calmly.

(Hầu hết người đi đường đều đi xe máy trên vỉa hè chứ không bình tĩnh chờ đợi.)

Chọn C

Bài đọc hoàn chỉnh:

Traffic jams in Viet Nam frequently (21) take place in big cities, such as Ha Noi and Ho Chi Minh City.

There is no fixed rule for the time a traffic jam to happen. But it is worst (22) during the rush hour when everyone is in a hurry to get to work or come back home. Apart from peak hours, the time between 9 a.m. to 10 a.m. and between 3 p.m. to 4 p.m. also witnesses long lines of vehicles, mainly motorbikes. (23) When it rains, the traffic jam gets more terrible. Taxis are extremely hard to catch or wave during the downpour.

(24) However, the most annoying thing about the traffic jam is the way people react to it. Most road users ride their motorbikes on the pavement rather than (25) waiting calmly. Moreover, they constantly use their horns to hasten riders in the front, even shouting at them from time to time.

Tạm dịch:

Ùn tắc giao thông ở Việt Nam thường xuyên (21) diễn ra ở các thành phố lớn, chẳng hạn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Không có quy tắc cố định về thời gian xảy ra kẹt xe. Nhưng điều tồi tệ nhất là (22) trong suốt giờ cao điểm khi mọi người đều vội vã đi làm hoặc trở về nhà. Ngoài giờ cao điểm là khoảng thời gian từ 9h đến 10h và 15h. đến 4 giờ chiều cũng chứng kiến hàng dài phương tiện, chủ yếu là xe máy. (23) Khi trời mưa, kẹt xe càng khủng khiếp hơn. Taxi cực kỳ khó bắt hoặc vẫy tay trong trận mưa như trút nước.

(24) Tuy nhiên, điều khó chịu nhất về kẹt xe là cách mọi người phản ứng với nó. Hầu hết người tham gia giao thông đi xe máy của họ trên vỉa hè hơn là (25) chờ đợi một cách bình tĩnh. Hơn nữa, họ liên tục dùng còi để thúc ép những người chạy phía trước, thậm chí có lúc còn hét vào mặt họ.

26. A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Ý chính của bài là gì?

A. Lịch sử ban đầu của phim hoạt hình.

B. Lý do phim hoạt hình được yêu thích.

C. Phát minh của Joseph Plateau.

D. Doanh nhân của phim hoạt hình đầu tiên.

Thông tin: Dựa vào thông tin tổng quát toàn bộ bài đọc

Chọn A

27. C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Lý thuyết của phim hoạt hình được phát triển khi nào?

A. sau khi giới thiệu rạp chiếu phim

B. năm 1832

C. khoảng 50 năm trước khi phát minh ra rạp chiếu phim

D. vào năm 1876

Thông tin: “The theory of the animated cartoon was introduced before the invention of the cinema by half a century.”

(Lý thuyết về phim hoạt hình đã được giới thiệu trước khi phát minh ra rạp chiếu phim nửa thế kỷ.)

Chọn C

28. D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Điều gì xảy ra với mắt người khi hình ảnh về các giai đoạn của một hành động được hiển thị liên tiếp nhanh chóng?

A. Họ sẽ thấy những bức tranh sống động hơn.

B. Họ không thể nhìn thấy hình ảnh.

C. Họ sẽ nhìn thấy những hình ảnh như bình thường.

D. Họ sẽ thấy những hình ảnh như một chuyển động liên tục.

Thông tin: “If drawings of the stages of an action were shown in fast succession, the human eye would perceive them as a continuous movement.”

(Nếu các bức vẽ về các giai đoạn của một hành động được thể hiện liên tiếp nhanh chóng, mắt người sẽ cảm nhận chúng như một chuyển động liên tục.”)

Chọn D

29. B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

phenakistoscope là gì?

A. một hình thức giải trí phổ biến

B. một đĩa các - tông quay

C. một cái trống quay được xếp bởi một dải tranh

D. một bộ sưu tập các bức vẽ thời Victoria

Thông tin: “One of the first commercially successful devices, invented by the Belgian Joseph Plateau in 1832, was the phenakistoscope, a spinning cardboard disk that created the illusion of movement when viewed in a mirror.”

(Một trong những thiết bị thành công về mặt thương mại đầu tiên, do Joseph Plateau người Bỉ phát minh vào năm 1832, là phenakistoscope, một đĩa các-tông quay tạo ra ảo giác chuyển động khi nhìn vào gương.)

Chọn B

30. A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Ai KHÔNG ĐƯỢC NHẮC ĐẾN với tư cách là người phát minh ra thiết bị tạo hoạt hình?

A. Victoria

B. William Horner

C. Émile Reynaud

D. Joseph Plateau

Thông tin: “When working to create conversation pieces for Victorian shops, people discovered the principle of persistence of vision.”

(Khi làm việc để tạo ra các đoạn hội thoại cho các cửa hàng thời Victoria, mọi người đã phát hiện ra nguyên tắc kiên định của tầm nhìn.)

Victoria chỉ được đề cập liên quan đế một giai đoạn thời gian.

Chọn A

31. American

Kiến thức: Nghe hiểu 

Giải thích:

Trước danh từ “holiday” (kì nghỉ) cần một tính từ

American (a): thuộc về Mỹ

A great number of people consider Halloween to be an (31) American holiday.

(Rất nhiều người xem Halloween là một ngày lễ của Mỹ.)

Đáp án: American

32. big meal

Kiến thức: Nghe hiểu 

Giải thích:

Sau mạo từ “a” cần một cụm danh từ 

Cụm từ: “a big meal”: một bữa ăn thịnh soạn

They do not have a (32) big meal before the winter starts.

(Họ không có một bữa ăn thịnh soạn trước khi mùa đông bắt đầu.)

Đáp án: big meal

33. dead people

Kiến thức: Nghe hiểu 

Giải thích:

Sau giới từ “of” cần một cụm danh từ 

Cụm từ: “souls of dead people”: linh hồn của những người chết

It was believed that the souls of (33) dead people could come back if they find a person to stay in.

(Người ta tin rằng linh hồn của người chết có thể quay trở lại nếu họ tìm thấy một người ở lại.)

Đáp án: dead people

34. children

Kiến thức: Nghe hiểu 

Giải thích:

Trước động từ “enjoy” (thích) cần một danh từ chỉ người số nhiều.

children (n): những đứa trẻ

Today, people and especially (34) children enjoy Halloween costume parties.

(Ngày nay, mọi người và đặc biệt là trẻ em thích những bữa tiệc hóa trang Halloween.)

Đáp án: children

35. symbols

Kiến thức: Nghe hiểu 

Giải thích:

Sau tính từ “classic” (cổ điển)  cần một danh từ. 

Động từ tobe phía sau là “are” nên phải là danh từ đếm được số nhiều.

symbol (n): biểu tượng

The classic (35) symbols of Halloween are horror characters:

(Biểu tượng cổ điển của Halloween là những nhân vật kinh dị)

Đáp án: symbols

Bài nghe hoàn chỉnh:

HISTORY OF HALLOWEEN

A great number of people consider Halloween to be an (31) American holiday. In reality, it originates from the Celts of Ireland. These days, people do not do what the old Celts did in the past. They do not have a (32) big meal before the winter starts and do not leave their houses cold, without lighting during the night, hoping to stop spirits wanting to live there. It was believed that the souls of (33) dead people could come back if they find a person to stay in. Therefore, wearing scary masks and costumes to make the spirits go away, is an old Celtic tradition.

Today, people and especially (34) children enjoy Halloween costume parties. They dress up as witches, vampires and ghosts. Children in masks go from house to house and when the door opens, they say: “Trick or Treat”! If they do not get sweets, they do something bad like throwing eggs at the house.

The classic (35) symbols of Halloween are horror characters: black cats, spiders, witches, and ghosts and big orange pumpkins. Great Britain and the USA celebrate Halloween every year on the last day of October.

Tạm dịch:

Một số lượng lớn người coi Halloween là một ngày lễ (31) của Mỹ. Trên thực tế, nó bắt nguồn từ người Celt ở Ireland. Ngày nay, mọi người không làm những gì người Celts cũ đã làm trong quá khứ. Họ không có một (32) bữa ăn thịnh soạn trước khi mùa đông bắt đầu và không để nhà của họ lạnh lẽo, không thắp đèn trong đêm, với hy vọng ngăn cản những linh hồn muốn sống ở đó. Người ta tin rằng linh hồn của (33) những người đã chết có thể quay trở lại nếu họ tìm thấy một người ở lại. Vì vậy, đeo những chiếc mặt nạ và trang phục đáng sợ để xua đuổi linh hồn là một truyền thống lâu đời của người Celtic.

Ngày nay, mọi người và đặc biệt là (34) trẻ em thích những bữa tiệc hóa trang Halloween. Họ hóa trang thành phù thủy, ma cà rồng và ma. Trẻ em đeo mặt nạ đi từ nhà này sang nhà khác và khi cửa mở ra, chúng nói: “Cho kẹo hay bị ghẹo”! Nếu không được kẹo, chúng sẽ làm điều gì đó xấu xa như ném trứng vào nhà.

(35) Các biểu tượng cổ điển của Halloween là những nhân vật kinh dị: mèo đen, nhện, phù thủy, ma và những quả bí ngô lớn màu cam. Vương quốc Anh và Hoa Kỳ tổ chức lễ Halloween hàng năm vào ngày cuối cùng của tháng Mười.

36.

Kiến thức: Viết câu với thì quá khứ đơn

Giải thích:

- Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn “ago” (cách đây) => công thức ở dạng khẳng định của thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed.

- have a trip to somewhere with sb: có một chuyến đi tới đâu với ai đó.

- have – had – had (v): có

Đáp án: I had a trip to my hometown with my brother two days ago.

(Tôi đã có một chuyến đi về quê của tôi cùng với anh trai vào hai ngày trước.)

37.

Kiến thức: Viết câu về khoảng cách

Giải thích:

Cấu trúc chỉ khoảng cách địa lý từ vị trí này đến vị trí kia: It is + khoảng cách + from…to…

Đáp án: It's 15 kilometers from my place to my hometown.

(Từ nơi tôi đến quê hương của tôi khoảng 15km.)

38.

Kiến thức: Viết câu thì quá khứ đơn

Giải thích:

- Kể lại một chuyến đi về quê đã xảy ra trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn: S + V2/ed

go – went (v): đi.

- go by: đi bằng (phương tiện)

- Cấu trúc mô tả đặc điểm, tính chất của đối tượng với chủ ngữ số ít ở thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định: S + was + adj

Đáp án: I went there by train and it was comfortable.

(Tôi đã đến đó bằng tàu hỏa và nó thật thoải mái)

39.

Kiến thức: Viết câu thì quá khứ đơn

Giải thích:

- Kể lại một chuyến đi về quê đã xảy ra trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn: S + V2/ed

- Cấu trúc mô tả số lượng với “there” đầu câu với động từ tobe ở thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định: There were + danh từ đếm được số nhiều.

vehicles (n): phương tiện => danh từ đếm được số nhiều.

- on the road: trên đường

Đáp án: There were a lot of vehicles on the road.

(Có rất nhiều phương tiện trên đường.)

40.

Kiến thức: Viết câu thì quá khứ đơn

Giải thích:

- Kể lại một chuyến đi về quê đã xảy ra trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn.

- Cấu trúc mô tả đặc điểm, tính chất của đối tượng với chủ ngữ số ít ở thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định: S + was + adj + and + adj.

exciting (a): thú vị

meaningful (a): ý nghĩa

Đáp án: The trip was exciting and meaningful.

(Chuyến đi thật thú vị và ý nghĩa.)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 1

Bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 1 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 1, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 1, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 1 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.