Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 5
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 5 (Môn Tiếng Anh Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 5. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently. II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest. IIII. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions. IV. Write the correct form of the words in brackets. V. Read the following passage and choose the best answer to fill in each blank.
Đề bài
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
1.
A. place
B. crime
C. cause
D. traffic
2.
A. lucky
B. suffer
C. support
D. culture
II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
3.
A. diverse
B. weather
C. money
D. doctor
4.
A. cultural
B. exhausted
C. seasonal
D. dangerous
IIII. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following questions.
5. On _________ Sundays my father stays in bed, reading _________ Sunday papers.
A. the – the
B. a – the
C. Ø – the
D. the – a
6. The lives of people in overcrowded cities are getting more _________.
A. easier
B. faster
C. poorer
D. difficult
7. My father is a frequent _________ of Vietnam Airline because he has to fly every month for work.
A. flight attendant
B. pilot
C. actor
D. customer
8. I know Louis is _________friend. He’s also a friend of_________.
A. your - my
B. your - I
C. your – mine
D. your - me
9. What things do they think might _________ a big carbon footprint?
A. take
B. put
C. carry
D. create
10. Her mother __________ a nap now. She __________ the plants.
A. isn’t having – is watering
B. isn’t having – waters
B. is having – is watering
D. is having – doesn’t water
11. It must be _________ to see elephants racing in the street.
A. amazed
B. nervous
C. amazing
D. romantic
12. _________ Jim owns two cars, he rarely drives to work.
A. Despite
B. Although
C. However
D. But
13. What must you do before you turn left or right when _________ a motorbike?
A. holding
B. taking
C. making
D. riding
14. ________is not very far from here to the harbour.
A. There
B. This
C. It
D. That
15. He is driving his car too fast but he is not wearing his ___________.
A. seatbelt
B. helmet
C. hat
D. coat
IV. Complete each of the following sentences using the cues given. You can change the cues and use other words in addition to the cues to complete the sentences.
16. _________ has become a hot trend in this city nowadays. (CYCLE)
17. This type of transport is powered by _________ motors. (ELECTRICITY)
18. These types of energy do not cause pollution or waste _________ resources. (NATURE)
19. There are some other activities such as _________ shows, buffalo races and traditional games. (CULTURE)
20. The film was so interesting that Peter saw it from _________ to the end. (BEGIN)
V. Read the following passage and choose the best answer to fill in each blank.
My uncle is working at a car company. His company is now developing (21) ________ new flying car. The car will have solar panels on its roof and wings, and it will charge (22) ________ battery as it moves. During light traffic, you can use roads. (23) ________ in heavy traffic, you can use the flight mode to avoid traffic. It will be able to carry eight passengers. The car will have an autopilot function, so a driver is not (24) ________. All passengers can relax, read books or play games while travelling.
I was worried (25) ________the safety because it is driverless, but my uncle said it will be much safer than a traditional car. It will also be more comfortable and greener because it is solar-powered.
21.
A. the
B. a
C. an
D. x
22.
A. it
B. it’s
C. its
D. itself
23.
A. But
B. Because
C. So
D. And
24.
A. important
B. helpful
C. modern
D. needed
25.
A. with
B. about
C. for
D. by
VI. Read the passage and decide whether the statements are True (T) or False (F).
If you think suffering teeth-chattering cold is part of the fun when you travel, then the Harbin International Ice and Snow Sculpture Festival is the carnival for you. Set in Heilongjiang Province in northern China, it’s the world’s biggest snow and ice festival and has plenty of spectacular works and activities.
The annual festival officially runs from January 5 to February 5 but some attractions open to visitors before the opening ceremony, including the most popular of them all - the Harbin Ice and Snow World, made with ice blocks pulled from the nearby Songhua River.
This year, the Harbin Ice and Snow World spans over 600,000 square meters and includes more than 100 landmarks. In addition to walking up the huge shining ice castles, other highlights include an exquisite snow Buddha statue made of more than 4,500 square cubic meters of snow, a 3D light show and the 340-meter-long Northern Lights-themed ice slides.
26. The world’s biggest snow and ice festival is held in Heilongjiang, China.
27. The festival takes place every year for one month.
28. Ice used in the festival is carried to China from the North Pole.
29. There are 600 landmarks in the Harbin ice and Snow World this year.
30. People use about 4,500 square cubic meters of snow to make Buddha statue.
VII. Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
31. Methods/ to control/ population/ should/ carry out/ soon.
=> ________________________________________________________
32. People/ afraid/ non-renewable sources of energy/ run out/in the future.
=> ________________________________________________________
33. If/ people/ build/ solar power/ plant,/ space/ must/ very huge.
=> ________________________________________________________
34. Participate/ festival, people/ have/ great excuse/ get dirty/ have fun.
=> ________________________________________________________
35. Some people/ interested/ horror movie/ because/ they/ want/ experience/ complex/ extreme emotions.
=> ________________________________________________________
IX. Listen to the talk and choose the correct option.
36. Power stations use fossil fuels like _______ to produce electricity.
A. coal, oil and gas
B. coal and gas
C. oil and gas
37. Burning fossil fuels produces _______ which cause global warming.
A. greenhouse gases
B. carbon dioxide
C. methane
38. We can use the _______ to make electricity.
A. sun and water
B. sun and wind
C. sun, wind and water
39. The renewable sources can be used again and again because they ______ .
A. can run out
B. cannot run out
C. should run out
40. Renewable sources are _______ harmful to the environment.
A. much more
B. much less
C. not less
----------------------THE END----------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn

31. Methods should be carried out soon to control the population.
32. People are afraid that non-renewable sources of energy will run out in the future.
33. If people build a solar power plant, the space must be very huge.
34. Participating in the festival, people can have a great excuse to get dirty and have fun.
35. Some people are interested in horror movies because they want to experience complex extreme emotions.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. A
Kiến thức: Phát âm “o”
Giải thích:
A. place /pleɪs/
B. crime /kraɪm/
C. cause /kɔːz/
D. traffic /ˈtræf.ɪk/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /ɒ/.
Chọn A
2. C
Kiến thức: Phát âm “u”
Giải thích:
A. lucky /ˈlʌk.i/
B. suffer /ˈsʌf.ər/
C. support /səˈpɔːt/
D. culture /ˈkʌl.tʃər/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.
Chọn C
3. A
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. diverse /daɪˈvɜːs/
B. weather /ˈweð.ər/
C. money /ˈmʌn.i/
D. doctor /ˈdɒk.tər/
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn A
4. B
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. cultural /ˈkʌl.tʃər.əl/
B. exhausted /ɪɡˈzɔː.stɪd/
C. seasonal /ˈsiː.zən.əl/
D. dangerous /ˈdeɪn.dʒər.əs/
Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn B
5. C
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
Vị trí 1: không dùng mạo từ cho ngày trong tuần “Sundays” (những ngày Chủ nhật)
Vị trí 2: Đối tượng nhắc đến là danh từ số nhiều “Sunday papers” (báo Chủ nhật) đã được xác định cụ thể nên dùng mạo từ “the”
On Sundays my father stays in bed, reading the Sunday papers.
(Vào Chủ nhật, bố tôi nằm trên giường đọc báo Chủ nhật.)
Chọn C
6. D
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích:
A. easier (adj): dễ hơn
B. faster (adj): nhanh hơn
C. poorer (adj): nghèo hơn
D. difficult (adj): khó
Dấu hiệu nhận biết “more” (hơn) => Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S1 + tobe + more + tính từ dài + than + S2.
The lives of people in overcrowded cities are getting more difficult.
(Cuộc sống của người dân ở các thành phố quá đông đúc ngày càng khó khăn hơn.)
Chọn D
7. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. flight attendant (n): tiếp viên hàng không
B. pilot (n): phi công
C. actor (n): diễn viên
D. customer (n): khách hàng
My father is a frequent customer of Vietnam Airline because he has to fly every month for work.
(Bố tôi là khách hàng thường xuyên của Vietnam Airline vì ông phải bay đi công tác hàng tháng.)
Chọn D
8. C
Kiến thức: Đại từ nhân xưng
Giải thích:
your: của bạn => tính từ sở hữu, đứng trước danh từ
yours (ai/ cái gì) của bạn => đại từ sở hữu, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ
my: của tôi => tính từ sở hữu, đứng trước danh từ
mine (ai/ cái gì) của tôi => đại từ sở hữu, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ
Vị trí 1: Trước danh từ chỉ người “friend” (người bạn) cần một tính từ sở hữu => dùng “your” (của bạn)
Vị trí 2: sau giới từ “of” (của) cần một tân ngữ => dùng “mine” (my friend).
I know Louis is your friend. He’s also a friend of mine.
(Tôi biết Louis là bạn của bạn. Anh ấy cũng là một người bạn của tôi.)
Chọn C
9. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. take (v): lấy
B. put (v): để
C. carry (v): mang
D. create (v): tạo ra
What things do they think might create a big carbon footprint?
(Họ nghĩ thứ gì có thể tạo ra lượng khí thải carbon lớn?)
Chọn D
10. A
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra trong lúc nói. Dấu hiệu “now” (ngay bây giờ)
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít “her mother” (mẹ của co ấy): S + is + Ving.
Her mother isn’t having a nap now. She is watering the plants.
(Mẹ cô đang không ngủ trưa bây giờ. Cô ấy đang tưới cây.)
Chọn A
11. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. amazed (adj): tuyệt vời => dùng để mô tả cảm xúc của đối tượng
B. nervous (adj): lo lắng
C. amazing (adj): tuyệt vời => dùng để mô tả bản chất của đối tượng
D. romantic (adj): lãng mạn
It must be amazing to see elephants racing in the street.
(Thật tuyệt vời khi thấy những chú voi chạy đua trên đường phố.)
Chọn C
12. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. Despite: mặc dù => theo sau là một danh từ hoặc V-ing
B. Although: mặc dù => theo sau là một mệnh đề
C. However: tuy nhiên
D. But: nhưng
Although Jim owns two cars, he rarely drives to work.
(Mặc dù Jim sở hữu hai chiếc ô tô nhưng anh ấy hiếm khi lái xe đi làm.)
Chọn B
13. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. holding (v): tổ chức
B. taking (v): lấy
C. making (v): làm
D. riding (v): lái
What must you do before you turn left or right when riding a motorbike?
(Bạn phải làm gì trước khi rẽ trái hoặc rẽ phải khi đi xe máy?)
Chọn D
14. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. There: có
B. This: đây
C. It: nó
D. That: kia
Cấu trúc chỉ quãng đường: It is + near / far from A…to B
It is not very far from here to the harbour.
(Từ đây đến bến cảng không xa lắm.)
Chọn C
15. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. seatbelt (n): dây an toàn
B. helmet (n): mũ bảo hiểm
C. hat (n): mũ
D. coat (n): áo khoác
He is driving his car too fast but he is not wearing his seatbelt.
(Anh ta lái xe quá nhanh nhưng lại không đeo dây an toàn.)
Chọn A
16. cycling
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước động từ “has” cần một danh từ đóng vai trò là chủ ngữ.
cycle (v): đạp xe => cycling (n): việc đạp xe
Cycling has become a hot trend in this city nowadays.
(Đi xe đạp đã trở thành một xu hướng phổ biến ở thành phố này ngày nay.)
Đáp án: cycling
17. electric
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “motors” (động cơ) cần một tính từ.
electricity (n): điện
electric (a): thuộc về điện
This type of transport is powered by electric motors.
(Loại phương tiện giao thông này chạy bằng động cơ điện.)
Đáp án: electric
18. natural
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “resources” (nguồn) cần một tính từ.
nature (n): thiên nhiên => natural (adj): thiên nhiên
These types of energy do not cause pollution or waste natural resources.
(Các loại năng lượng này không gây ô nhiễm hay lãng phí tài nguyên thiên nhiên.)
Đáp án: natural
19. cultural
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “shows” (chương trình) cần một danh từ.
culture (n): văn hóa
cultural (adj): thuộc về văn hóa
There are some other activities such as cultural shows, buffalo races and traditional games.
(Ngoài ra còn có một số hoạt động khác như chương trình văn nghệ, đua trâu và các trò chơi truyền thống.)
Đáp án: cultural
20. beginning
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau giới từ “from” (từ) cần một danh từ.
begin (v): bắt đầu => beginning (n): bắt đầu
The film was so interesting that Peter saw it from beginning to the end.
(Bộ phim thú vị đến nỗi Peter đã xem nó từ đầu đến cuối.)
Đáp án: beginning
21. B
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
Đối tượng “flying car” (xe hơi bay) là danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng phụ âm và được nhắc đến lần đầu tiên nên dùng mạo từ “a”
His company is now developing a new flying car.
(Công ty của ông hiện đang phát triển một loại ô tô bay mới.)
Chọn B
22. C
Kiến thức: Đại từ nhân xưng
Giải thích:
A. it: nó => chủ ngữ đứng trước động từ hoặc tân ngữ đứng sau động từ
B. it’s: nó là => it’s = it is
C. its: của nó => tính từ sở hữu, đứng trước danh từ
D. itself: chính nó => đại từ phản thân đứng cuối câu nhấn mạnh chủ thể thực hiện hành động.
Trước danh từ chỉ vật “battery” (pin) cần một tính từ sở hữu => dùng “its” (của nó)
The car will have solar panels on its roof and wings, and it will charge its battery as it moves.
(Chiếc xe sẽ có các tấm năng lượng mặt trời trên nóc và cánh, đồng thời nó sẽ sạc pin khi di chuyển.)
Chọn C
23. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. But: nhưng
B. Because: vì
C. So: vì vậy
D. And: và
During light traffic, you can use roads. But in heavy traffic, you can use the flight mode to avoid traffic.
(Khi giao thông thông thoáng, bạn có thể sử dụng đường. Nhưng trong điều kiện giao thông đông đúc, bạn có thể sử dụng chế độ máy bay để tránh giao thông.)
Chọn A
24. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. important (adj): quan trọng
B. helpful (adj): hữu ích
C. modern (adj): hiện đại
D. needed (adj): cần thiết
The car will have an autopilot function, so a driver is not needed.
(Xe sẽ có chức năng lái tự động nên không cần tài xế.)
Chọn D
25. B
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
A. with: với
B. about: về
C. for: cho
D. by: bởi
Cụm từ “worried about”: lo lắng về
I was worried about the safety because it is driverless, but my uncle said it will be much safer than a traditional car.
(Tôi đã lo lắng về sự an toàn vì nó không có người lái, nhưng chú tôi nói sẽ an toàn hơn nhiều so với xe truyền thống.)
Chọn B
Bài hoàn chỉnh:
My uncle is working at a car company. His company is now developing (21) a new flying car. The car will have solar panels on its roof and wings, and it will charge (22) its battery as it moves. During light traffic, you can use roads. (23) But in heavy traffic, you can use the flight mode to avoid traffic. It will be able to carry eight passengers. The car will have an autopilot function, so a driver is not (24) needed. All passengers can relax, read books or play games while travelling.
I was worried (25) about the safety because it is driverless, but my uncle said it will be much safer than a traditional car. It will also be more comfortable and greener because it is solar-powered.
Tạm dịch:
Chú tôi đang làm việc tại một công ty ô tô. Công ty của ông hiện đang phát triển (21) một chiếc ô tô bay mới. Chiếc xe sẽ có các tấm pin mặt trời trên nóc và cánh, và nó sẽ sạc (22) pin khi nó di chuyển. Khi giao thông nhẹ, bạn có thể sử dụng đường. (23) Nhưng trong điều kiện giao thông đông đúc, bạn có thể sử dụng chế độ máy bay để tránh giao thông. Nó sẽ có thể chở tám hành khách. Chiếc xe sẽ có chức năng lái tự động, vì vậy (24) không cần tài xế. Tất cả hành khách có thể thư giãn, đọc sách hoặc chơi trò chơi trong khi di chuyển.
Tôi đã lo lắng (25) về sự an toàn vì nó không có người lái, nhưng chú tôi nói rằng nó sẽ an toàn hơn nhiều so với ô tô truyền thống. Nó cũng sẽ thoải mái hơn và xanh hơn vì nó chạy bằng năng lượng mặt trời.
26. True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
The world’s biggest snow and ice festival is held in Heilongjiang, China.
(Lễ hội băng tuyết lớn nhất thế giới được tổ chức tại Hắc Long Giang, Trung Quốc)
Thông tin: Set in Heilongjiang Province in northern China, it’s the world’s biggest snow and ice festival and has plenty of spectacular works and activities.
(Nằm tại cảnh tại tỉnh Hắc Long Giang ở miền bắc Trung Quốc, đây là lễ hội băng tuyết lớn nhất thế giới và có rất nhiều tác phẩm và hoạt động ngoạn mục.)
Chọn True
27. True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
The festival takes place every year for one month.
(Lễ hội diễn ra hàng năm trong một tháng.)
Thông tin: The annual festival officially runs from January 5 to February 5.
(Lễ hội hàng năm chính thức diễn ra từ ngày 5 tháng Giêng đến ngày 5 tháng Hai.)
Chọn True
28. False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Ice used in the festival is carried to China from the North Pole.
(Băng dùng trong lễ hội được chở từ Bắc Cực đến Trung Quốc.)
Thông tin: the Harbin Ice and Snow World, made with ice blocks pulled from the nearby Songhua River.
(Thế giới Băng và Tuyết Harbin, được tạo ra từ các khối băng kéo từ Sông Tùng Hoa gần đó.)
Chọn False
29. False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
There are 600 landmarks in the Harbin ice and Snow World this year.
(Có 600 địa danh trong Thế giới băng và tuyết Harbin năm nay.)
Thông tin: This year, the Harbin Ice and Snow World spans over 600,000 square meters and includes morethan 100 landmarks.
(Năm nay, Thế giới Băng và Tuyết Harbin trải rộng trên 600.000 mét vuông và bao gồm hơn 100 địa danh.)
Chọn False
30. True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
People use about 4,500 square cubic meters of snow to make Buddha statue.
(Người ta sử dụng khoảng 4.500 mét khối tuyết để làm tượng Phật.)
Thông tin: other highlights include an exquisite snow Buddha statue made of more than 4,500 square cubic meters of snow.
(những điểm nổi bật khác bao gồm một bức tượng Phật bằng tuyết tinh xảo được làm từ hơn 4.500 mét khối tuyết.)
Chọn True
31.
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Câu bị động dùng để diễn tả hành động không \thể được tự thực hiện bởi chủ ngữ.
- Cấu trúc câu bị động với động từ khiếm khuyết “should” (nên): S + should + be V3/ed + (by O).
carry – carried – carried (v): thực hiện.
- “to V” dùng để chỉ mục đích của hành động.
Đáp án: Methods should be carried out soon to control the population.
(Các biện pháp kiểm soát dân số cần được thực hiện sớm để kiểm soát dân số.)
32.
Kiến thức: Thì tương lai đơn
Giải thích:
- Dấu hiệu nhận biết “in the future” (trong tương lai) => Cấu trúc thì tương lai đơn dạng khẳng định: S + will + Vo (nguyên thể)
- “tobe afraid”: e rằng
Đáp án: People are afraid that non-renewable sources of energy will run out in the future.
(Người ta lo sợ các nguồn năng lượng không thể tái tạo sẽ cạn kiệt trong tương lai.)
33.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Giải thích:
Câu điều kiện loại 1 diễn tả điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
- Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + can/ must / will + Vo (nguyên thể)
Đáp án: Ifpeople build a solar power plant, the space must be very huge.
(Nếu người ta xây dựng nhà máy điện mặt trời thì không gian phải rất lớn.)
34.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
- Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật về một sự kiện nổi tiếng.
- can + Vo: có thể
- V-ing đứng đầu câu khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ.
- participate in: tham gia vào
- have an excuse to Vo: có lý do để.
Đáp án: Participating in the festival, people can have a great excuse to get dirty and have fun.
(Tham gia lễ hội, mọi người có thể có lý do tuyệt vời để được bẩn và vui chơi.)
35.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Giải thích:
- Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật ở thời điểm hiện tại.
- Cấu trúc thể hiện sự thích thú với chủ ngữ số nhiều “some people” (một số người) ở hiện tại đơn: S + are + interested + in + danh từ.
- want + to V: muốn…
Đáp án: Some people are interested in horror movies because they want to experience complex extreme emotions.
(Một số người quan tâm đến phim kinh dị vì họ muốn trải nghiệm những cảm xúc thật sự phức tạp.)
36. A
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Các nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch như _______ để sản xuất điện.
A. than, dầu khí
B. than đá
C. dầu khí
Thông tin: Most of our electricity comes from power stations that use fossil fuels like coal, oil and gas.
(Hầu hết điện của chúng ta đến từ các nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và khí đốt.)
Chọn A
37. A
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Đốt nhiên liệu hóa thạch tạo ra _______ gây ra sự nóng lên toàn cầu.
A. khí thải nhà kính
B. khí cacbonic
C. mêtan
Thông tin: Unfortunately, burning fossil fuels produces lots of greenhouse gases which cause global warming.
(Thật không may, đốt nhiên liệu hóa thạch tạo ra nhiều khí thải nhà kính gây ra sự nóng lên toàn cầu.)
Chọn A
38. C
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Chúng ta có thể sử dụng _______ để tạo ra điện.
A. mặt trời và nước
B. mặt trời và gió
C. mặt trời, gió và nước
Thông tin: We also use renewable energy sources like the sun, wind and water to make electricity.
(Chúng ta cũng sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như mặt trời, gió và nước để sản xuất điện.)
Chọn C
39. B
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Các nguồn tái tạo có thể được sử dụng nhiều lần vì chúng ______.
A. có thể hết
B. không thể hết
C. nên hết
Thông tin: We can use them again and again because they cannot run out.
(Chúng ta có thể sử dụng chúng nhiều lần vì chúng không thể hết.)
Chọn B
40. B
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Các nguồn tái tạo được _______ có hại cho môi trường.
A. nhiều hơn nữa
B. ít hơn nhiều
C. không ít hơn
Thông tin: They do not produce greenhouse gases so they are much less harmful to the environment.
(Chúng không tạo ra khí nhà kính nên ít gây hại cho môi trường hơn.)
Chọn B
Bài nghe:
We can use renewable and non-renewable energy sources to make electricity.
Most of our electricity comes from power stations that use fossil fuels like coal, oil and gas. We call them non-renewable sources because they will eventually run out. Unfortunately, burning fossil fuels produces lots of greenhouse gases which cause global warming.
We also use renewable energy sources like the sun, wind and water to make electricity. We can use them again and again because they cannot run out. They do not produce greenhouse gases so they are much less harmful to the environment.
Tạm dịch:
Chúng ta có thể sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và không tái tạo để sản xuất điện.
Hầu hết điện của chúng ta đến từ các nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và khí đốt. Chúng ta gọi chúng là những nguồn không thể tái tạo vì cuối cùng chúng sẽ cạn kiệt. Thật không may, đốt nhiên liệu hóa thạch tạo ra nhiều khí nhà kính gây ra sự nóng lên toàn cầu.
Chúng ta cũng sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như mặt trời, gió và nước để sản xuất điện. Chúng ta có thể sử dụng chúng nhiều lần vì chúng không thể cạn kiệt. Chúng không tạo ra khí nhà kính nên ít gây hại cho môi trường hơn.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 5
Bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 5 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 5, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 5, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 5 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.