Đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt 5 - Đề số 5

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt 5 - Đề số 5 (Môn Ngữ văn Lớp 5)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt 5 - Đề số 5. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Chuyện về một cành nho Một cành nho mảnh mai lớn lên nhờ những dòng nước khoáng tinh khiết từ lòng đất. Nó thật trẻ trung, khoẻ mạnh và tràn đầy sức sống. Nó cảm thấy rất tự tin khi tất cả chỉ dựa vào chính bản thân nó.

Đề bài

A. Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng

GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo quy định.

II. Đọc thầm văn bản sau:

Chim vành khuyên và cây bằng lăng

Đàn chim vành khuyên bay trong mưa bụi. Rồi đàn chim vụt đậu xuống hàng cây bằng lăng non. Những con chim mỏi cánh xuống nghỉ chân à? Tiếng chim lích chích trên cành:

- Không, không, chúng em đi làm, năm sớm chúng em đi làm đây, không phải nghỉ chân đâu.

À, thế ra những con vành khuyên kia đến cây bằng lăng cũng có công việc. Con chim vành khuyên, chân đậu nhẹ chẳng rụng một giọt nước mưa đã bám thành hàng dưới cành. Vành khuyên nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy. Cái mỏ như xát mặt vỏ cây. Đôi mắt khuyên vòng trắng long lanh. Đôi chân thoăn thoắt. Vành khuyên lách mỏ vào tìm bắt sâu trong từng khe vỏ rách lướp tướp.

Những con chim ríu rít chuyền lên chuyền xuống. Mỗi lần móc được con sâu lại há mỏ lên rồi nhún chân hót. Như báo tin bắt được rồi... bắt được rồi... Như hỏi cây: Đỡ đau chưa? Khỏi đau chưa? Có gì đâu, chúng em giúp cho cây khỏi ghẻ rồi chóng lớn, chóng có bóng lá, che cho chúng em bay xa có chỗ nghỉ chân, tránh nắng. Ta giúp đỡ nhau đấy thôi. Hạt nước trên cành bằng lăng rơi lã chã. Cây bằng lăng khóc vì cảm động.

Đàn vành khuyên đương tìm sâu ở cành, ở lộc cây, ở những chiếc lá còn lại. Rõ ràng nghe được tiếng chim. Vành khuyên trò chuyện, vành khuyên reo mừng, vành khuyên thủ thỉ. Vành khuyên hát cho cây bằng lăng nghe.

Lúc sau, đàn vành khuyên bay lên. Như bác sĩ khám bệnh, cho thuốc tiêm, thuốc uống rồi. Chỉ trông thấy làn mưa bụi phơi phới. Nhưng vẫn nghe tiếng vành khuyên ríu rít:

- Chúng em đi nhé! Chúng em đi nhé! Các bạn bằng lăng chóng tươi lên, xanh tươi lên!...

(Theo Tô Hoài)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Bài văn tả cảnh đàn chim vành khuyên đi làm vào mùa nào?

A. Mùa xuân.

B. Mùa hạ.

C. Mùa thu.

D. Mùa đông.

Câu 2. Dòng nào dưới đây gồm 5 từ ngữ tả vành khuyên chăm chú tìm bắt sâu?

A. đậu nhẹ, nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, há mỏ.

B. nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy, há mỏ.

C. đậu nhẹ, nghiêng mắt, cắm cúi, hí hoáy, há mỏ.

D. nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy, lách mỏ.

Câu 3. Chi tiết cây bằng lăng “khóc” giúp em hiểu được điều gì?

A. Bằng lăng đau đớn vì bị những con sâu đục khoét trên thân cây.

B. Bằng lăng cảm động vì được đàn chim chia sẻ nỗi đau của cây.

C. Bằng lăng xúc động trước sự quan tâm, giúp đỡ của đàn chim.

D. Bằng lăng đau vì sâu đục khoét và cảm động vì chim giúp đỡ.

Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ ý nghĩa sâu sắc của bài văn?

A. Giúp người khác là đem lại niềm vui và hạnh phúc cho họ.

B. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho họ và cho mình.

C. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho bản thân mình.

D. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho toàn xã hội.

Câu 5. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “cảm động”?

A. cảm tình

B. cảm xúc

C. rung rinh

D. xúc động

Câu 6. Dòng nào dưới đây có từ in nghiêng là từ đồng âm?

A. cây bằng lăng/ cây thước kẻ

B. mặt vỏ cây/ mặt trái xoan

C. tìm bắt sâu/ moi rất sâu

D. chim vỗ cánh/ hoa năm cánh

Câu 7. Từ việc tốt của chim vành khuyên, em thấy mình có thể làm được những gì để bảo vệ môi trường quanh ta?

Câu 8.  Em hãy tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “hợp tác” và đặt câu với các từ vừa tìm được.

B. Kiểm tra viết

Đề bài: Em hãy viết bài văn tả cảnh công viên.

Lời giải

A. Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng

II. Đọc thầm văn bản sau:

Câu 1. Bài văn tả cảnh đàn chim vành khuyên đi làm vào mùa nào?

A. Mùa xuân.

B. Mùa hạ.

C. Mùa thu.

D. Mùa đông.

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, đọc và tìm ý.

Lời giải chi tiết:

Bài văn tả cảnh đàn chim vành khuyên đi làm vào mùa xuân.

Đáp án A.

Câu 2. Dòng nào dưới đây gồm 5 từ ngữ tả vành khuyên chăm chú tìm bắt sâu?

A. đậu nhẹ, nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, há mỏ.

B. nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy, há mỏ.

C. đậu nhẹ, nghiêng mắt, cắm cúi, hí hoáy, há mỏ.

D. nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy, lách mỏ.

Phương pháp giải:

Căn cứ nội dung bài đọc hiểu, đọc và tìm ý.

Lời giải chi tiết:

5 từ ngữ tả vành khuyên chăm chú tìm bắt sâu là: nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy, há mỏ.

Đáp án B.

Câu 3. Chi tiết cây bằng lăng “khóc” giúp em hiểu được điều gì?

A. Bằng lăng đau đớn vì bị những con sâu đục khoét trên thân cây.

B. Bằng lăng cảm động vì được đàn chim chia sẻ nỗi đau của cây.

C. Bằng lăng xúc động trước sự quan tâm, giúp đỡ của đàn chim.

D. Bằng lăng đau vì sâu đục khoét và cảm động vì chim giúp đỡ.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài đọc hiểu, đọc và tìm ý.

Lời giải chi tiết:

Chi tiết cây bằng lăng “khóc” giúp em hiểu được bằng lăng xúc động trước sự quan tâm, giúp đỡ của đàn chim.

Đáp án C.

Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ ý nghĩa sâu sắc của bài văn?

A. Giúp người khác là đem lại niềm vui và hạnh phúc cho họ.

B. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho họ và cho mình.

C. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho bản thân mình.

D. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho toàn xã hội.

Phương pháp giải:

Căn cứ bài đọc hiểu, suy nghĩ và trả lời.

Lời giải chi tiết:

Ý nghĩa của bài văn là giúp người khác là đem lại niềm vui cho họ và cho mình.

Đáp án B.

Câu 5. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “cảm động”?

A. cảm tình

B. cảm xúc

C. rung rinh

D. xúc động

Phương pháp giải:

Căn cứ vào bài Từ đồng nghĩa.

Lời giải chi tiết:

Từ “cảm động” và “xúc động” đều có nghĩa là có sự rung động trong lòng, trong tình cảm trước sự kiện hoặc cử chỉ tốt.

Đáp án D.

Câu 6. Dòng nào dưới đây có từ in nghiêng là từ đồng âm?

A. cây bằng lăng/ cây thước kẻ

B. mặt vỏ cây/ mặt trái xoan

C. tìm bắt sâu/ moi rất sâu

D. chim vỗ cánh/ hoa năm cánh

Phương pháp giải:

Căn cứ vào bài Từ đa nghĩa.

Lời giải chi tiết:

Trong câu này, từ "sâu" có hai nghĩa khác nhau. "Sâu" ở tìm bắt sâu là chỉ loại côn trùng, “sâu” ở moi rất sâu là chỉ độ sâu.

Đáp án C.

Câu 7. Từ việc tốt của chim vành khuyên, em thấy mình có thể làm được những gì để bảo vệ môi trường quanh ta?

Phương pháp giải:

Căn cứ vào kiến thức của bản thân, suy nghĩ và trả lời.

Lời giải chi tiết:

Từ việc tốt của chim vành khuyên trong câu chuyện, em thấy mình có thể làm những việc sau để bảo vệ môi trường quanh ta:

- Em cùng bạn bè dọn dẹp rác thải ở trường học hoặc khu vực xung quanh nhà mình để giữ gìn không gian sống sạch sẽ.

- Em tham gia vào các hoạt động trồng cây hoặc chăm sóc cây xanh để tạo ra môi trường trong lành và có bóng mát.

- Em không vứt rác xuống sông, hồ và tuyên truyền cho mọi người về việc bảo vệ nguồn nước.

- …..

Câu 8.  Em hãy tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “hợp tác” và đặt câu với các từ vừa tìm được.

Phương pháp giải:

Căn cứ vào kiến thức của bản thân, suy nghĩ và trả lời.

Lời giải chi tiết:

Từ đồng nghĩa với từ "hợp tác" là cộng tác, hợp sức.

- Trong lớp, chúng em thường cộng tác với nhau để hoàn thành bài tập nhóm nhanh hơn.

- Khi tổ chức hoạt động ngoại khóa, các bạn trong lớp cần hợp sức để mọi việc diễn ra suôn sẻ.

B. Kiểm tra viết

Phương pháp giải:

Phân tích, tổng hợp.

Lời giải chi tiết:

Du khách đến Biên Hoà không thể không ghé thăm công viên thành phố em. Công viên nằm cạnh dòng sông Đồng Nai nước trong xanh, êm ả chảy bốn mùa.

Từ xa nhìn lại, công viên thành phố em giống như một tấm thảm nhiều màu. Nổi bật trên đó là hàng dừa cao vút, đong đưa tàu lá trong gió, soi mình xuống dòng nước lững lờ. Bước chân vào công viên, những lối đi viền gạch đỏ, giữa trải đá bột dẫn du khách tới những bồn hoa lớn. Nơi đây trồng đủ loại hoa: hoa cúc vàng tươi, hoa hồng đỏ thắm, hoa hướng dương vàng rực nổi bật dưới nắng... Giữa công viền, xen bên hai bồn hoa lớn là cụm dền xanh đỏ được trồng thành hàng chữ "Công viên Đồng Nai". Cạnh muôn hoa là những cây kiểng được cắt uốn thành hình muông thú đẹp mắt. Đây là chú nai tơ, to bằng thật, đang tròn mắt ngơ ngác nhìn quanh làm em nhớ đến câu thơ của một nhà thơ nào đó đã được cô giáo nhắc đến trong hài giảng về tiết thu: Con nai vàng ngơ ngác, Đạp trên lá vàng khô. Kia là cây kiểng tượng hình chú chim sâu - to cứ như một con giang - đang chúi mỏ xuống đám cỏ non như tìm kiếm. Gần ngay đấy là một cô công, xoè đuôi tròn như một cái quạt, ý chừng muốn chào du khách trước khi múa lượn...

Chính giữa công viên, sừng sững một hòn non bộ mà nhìn gần ta thấy đủ chú mục đồng đang say sưa thổi sáo trên lưng trâu. Rồi Lã Vọng ngồi câu cá ngay bên chiếc cầu đá. Gần đấy là ngôi nhà lá núp dưới bụi tre ngà. Có cả cò đang mò tôm dưới lạch nước trong... và đàn cá hồng lượn lờ, luồn lách theo từng ngách đá của non bộ. Rải rác khắp công viên là những hàng ghế đá nhiều màu sắc, nấp dưới những tán cây mát rượi làm chỗ nghỉ chân cho khách vãn cảnh. Nhiều khách ưa ngồi ở những hàng ghế quay mặt ra đòng sông. Ngồi đây có thể ngắm dòng nước đang đêm ngày xuôi chảy về thành phố mang tên Bác, ngắm ngôi nhà Thủy Tạ nhô ra ngoài sông, ngắm nhìn cây cầu Mới, cầu Ghềnh phía xa xa. Xa hơn nữa là ngọn núi Châu Thới mờ mờ trong ráng chiều đỏ ối. Chiều xuống, mặt trời ngả về Tây, dòng sông ánh lên màu đỏ pha sắc vàng rực rỡ. Công viên rộn rã hẳn lên với bước chân người, với tiếng cười đùa của trẻ con theo bố mẹ ra công viên chơi. Các em chạy nhảy tung tăng, líu lo bên bố mẹ.

Công viên quê em đẹp như thế đấy!

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt 5 - Đề số 5

Bài học Đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt 5 - Đề số 5 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt 5 - Đề số 5, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt 5 - Đề số 5, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt 5 - Đề số 5 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.