Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 3

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 3 (Môn Toán học Lớp 9)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 3. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Toán học của học sinh lớp 9, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1 :

Nghiệm của phương trình \(x + 2y = 5\) là

  • A.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {1; - 2} \right)\).

  • B.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\).

  • C.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {2; - 1} \right)\).

  • D.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\).

Câu 2 :

Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 3\\y = 1\end{array} \right.\)?

  • A.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\).

  • B.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\).

  • C.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {1; - 1} \right)\).

  • D.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;1} \right)\).

Câu 3 :

Nghiệm của phương trình \(x\left( {x + 1} \right) = 0\) là

  • A.

    \(x = 0\) và \(x = - 1\).

  • B.

    \(x = 1\).

  • C.

    \(x = 0\).

  • D.

    \(x = 1\) và \(x = - 1\).

Câu 4 :

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x + 3}}{{x - 1}} + \frac{{x - 2}}{x} = 2\) là

  • A.

    \(x \ne 0;x \ne 1\).

  • B.

    \(x = 0;x = 1\).

  • C.

    \(x \ne 0\).

  • D.

    \(x \ne 1\).

Câu 5 :

Cho \(a > b\), kết quả nào sau đây đúng?

  • A.

    \(a + 3 > b + 5\).

  • B.

    \(a - 2 > b - 2\).

  • C.

    \( - 2a > - 2b\).

  • D.

    \(2a > 3b\).

Câu 6 :

Cho \( - 2a \le - 2b\), kết quả nào sau đây là đúng?

  • A.

    \(a \le b\).

  • B.

    \(a - 2 \ge b - 1\).

  • C.

    \(a > b\).

  • D.

    \(2a \ge 2b\).

Câu 7 :

Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào không phải bất phương trình bậc nhất một ẩn?

  • A.

    \(5x + 3 > 0\).

  • B.

    \( - 2x + 7 < 0\).

  • C.

    \(3x \le 0\).

  • D.

    \(2{x^2} - 5 \ge 0\).

Câu 8 :

Trong các số sau, số nào là nghiệm của bất phương trình \(2 - 3x > 0\)?

  • A.

    \( - 2\).

  • B.

    \(2\).

  • C.

    \(\frac{3}{2}\).

  • D.

    \(\frac{2}{3}\).

Câu 9 :

Tỉ số lượng giác nào sau đây bằng \(\sin 40^\circ \)?

  • A.

    \(\sin 50^\circ \).

  • B.

    \(\cos 50^\circ \).

  • C.

    \(\tan 50^\circ \).

  • D.

    \(\cot 50^\circ \).

Câu 10 :

Cho tam giác ABC có AB = 5, AC = 12, BC = 13. Khi đó tỉ số lượng giác cosB là

  • A.

    \(\frac{{13}}{5}\).

  • B.

    \(\frac{5}{{13}}\).

  • C.

    \(\frac{{12}}{5}\).

  • D.

    \(\frac{5}{{12}}\).

Câu 11 :

Giá trị của biểu thức \({\sin ^2}25^\circ + {\cos ^2}25^\circ \) là

  • A.

    0.

  • B.

    1.

  • C.

    2.

  • D.

    3.

Câu 12 :

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 10cm, \(\widehat C = 30^\circ \). Độ dài cạnh AB là:

  • A.

    5,5cm.

  • B.

    5cm.

  • C.

    \(5\sqrt 3 \)cm.

  • D.

    \(5\sqrt 2 \)cm.

II. Tự luận
Câu 1 :

1. Giải các phương trình và bất phương trình sau:

a) \({x^2} + 2x - 3 = 0\)

b) \(\frac{{2x + 1}}{{2x}} - \frac{x}{{x + 2}} = 0\)

c) \(3x - 5 < 2x + 2\)

d) \(\frac{{2x + 3}}{2} \ge \frac{{1 - x}}{3} + 1\)

2. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 4\\x + 2y = - 3\end{array} \right.\)

Câu 2 :

Để may khẩu trang tặng các gia đình khó khăn trong đại dịch COVID, khu phố của cô Mai và khu phố của cô Lan, lần thứ nhất đã may được 720 cái khẩu trang. Lần thứ hai do có nhiều bạn trẻ ở hai khu phố cùng tham gia may khẩu trang nên khu phố của cô Mai đã may vượt mức 15%, khu phố của cô Lan đã may vượt mức 12% so với lần thứ nhất. Tính số khẩu trang của mỗi khu phố may được trong lần thứ hai, biết rằng trong lần 2 cả hai khu phố đã may được 819 cái khẩu trang?

Câu 3 :

Vào Tết Hàn thực, bác An dành không quá 1 giờ 30 phút để nặn bánh trôi và bánh chay. Bánh trôi cần 1 phút để nặn xong 1 chiếc, bánh chay cần 2 phút để nặn xong 1 chiếc. Tính số bánh trôi mà bác An có thể nặn nhiều nhất, biết bác An đã nặn được 15 chiếc bánh chay.

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 3 0 1

Câu 4 :

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.

a) Giải tam giác vuông biết \(AB = 12cm\), \(\widehat C = 30^\circ \).

b) Đường thẳng vuông góc với BC tại B cắt tia CA tại K. Kẻ AE vuông góc với BK \(\left( {E \in BK} \right)\). Chứng minh \(E{H^2} = AK.AC\).

c) Gọi M là trung điểm của cạnh AC. Kẻ MN vuông góc với BC tại N. Chứng minh \(AN = BM.\cos C\).

Câu 5 :

Người ta làm một con đường gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CD bao quanh hồ nước như hình sau. Tính khoảng cách AD. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 3 0 2

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1 :

Nghiệm của phương trình \(x + 2y = 5\) là

  • A.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {1; - 2} \right)\).

  • B.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\).

  • C.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {2; - 1} \right)\).

  • D.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Thay giá trị x, y vào phương trình để xác định nghiệm của phương trình.

Lời giải chi tiết :

Ta có: 1 + 2.2 = 5 nên \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\) là một nghiệm của phương trình \(x + 2y = 5\).

Câu 2 :

Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 3\\y = 1\end{array} \right.\)?

  • A.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\).

  • B.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\).

  • C.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {1; - 1} \right)\).

  • D.

    \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;1} \right)\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Giải hệ phương trình để tìm nghiệm.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 3\\y = 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2.1 = 3\\y = 1\end{array} \right.\). Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\end{array} \right.\).

Đáp án D.

Câu 3 :

Nghiệm của phương trình \(x\left( {x + 1} \right) = 0\) là

  • A.

    \(x = 0\) và \(x = - 1\).

  • B.

    \(x = 1\).

  • C.

    \(x = 0\).

  • D.

    \(x = 1\) và \(x = - 1\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Giải phương trình tích để tìm nghiệm.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(x\left( {x + 1} \right) = 0\)

+) \(x = 0\)

+) \(x + 1 = 0\) suy ra \(x = - 1\).

Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = 0\) và \(x = - 1\).

Đáp án A.

Câu 4 :

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x + 3}}{{x - 1}} + \frac{{x - 2}}{x} = 2\) là

  • A.

    \(x \ne 0;x \ne 1\).

  • B.

    \(x = 0;x = 1\).

  • C.

    \(x \ne 0\).

  • D.

    \(x \ne 1\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Điều kiện xác định của phương trình là mẫu thức khác 0.

Lời giải chi tiết :

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x + 3}}{{x - 1}} + \frac{{x - 2}}{x} = 2\) là:

\(x - 1 \ne 0\) và \(x \ne 0\)

hay \(x \ne 1\) và \(x \ne 0\).

Đáp án A.

Câu 5 :

Cho \(a > b\), kết quả nào sau đây đúng?

  • A.

    \(a + 3 > b + 5\).

  • B.

    \(a - 2 > b - 2\).

  • C.

    \( - 2a > - 2b\).

  • D.

    \(2a > 3b\).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng tính chất của bất đẳng thức.

Lời giải chi tiết :

A. \(a + 3 > b + 5\)

Từ \(a > b\), ta cộng thêm 3 vào cả hai vế, ta có:

\(a + 3 > b + 3.\)

Mà \(b + 5 > b + 3\) nên chưa thể khẳng định được \(a + 3 > b + 5\). Vậy A sai.

B. \(a - 2 > b - 2\)

Từ \(a > b\), ta trừ đi 2 ở cả hai vế, ta có: \(a - 2 > b - 2.\)

Điều này đúng, vì trừ cùng một số ở hai vế không làm thay đổi bất đẳng thức. Vậy B đúng.

C. \( - 2a > - 2b\)

Từ \(a > b\), ta nhân cả hai vế với \( - 2\).

Khi nhân với một số âm, dấu bất đẳng thức sẽ đổi chiều, ta được: \( - 2a < - 2b.\) Vậy C sai.

D. \(2a > 3b\)

Từ \(a > b\), nhân cả hai vế với 2, ta được: \(2a > 2b.\)

Mà \(3b > 2b\), nên chưa thể khẳng định được \(2a > 3b\). Vậy D sai.

Đáp án B.

Câu 6 :

Cho \( - 2a \le - 2b\), kết quả nào sau đây là đúng?

  • A.

    \(a \le b\).

  • B.

    \(a - 2 \ge b - 1\).

  • C.

    \(a > b\).

  • D.

    \(2a \ge 2b\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng tính chất của bất đẳng thức.

Lời giải chi tiết :

Vì \( - 2a \le - 2b\) nên \(a \ge b\) (vì -2 < 0)

Nên A và C sai.

Vì \(a \ge b\) nên \(a - 2 \ge b - 2\).

Mà \(b - 1 \ge b - 2\) nên chưa thể khẳng định được \(a - 2 \ge b - 1\). Vậy B sai.

Vì \(a \ge b\) nên \(2a \ge 2b\) (vì 2 > 0) nên D đúng.

Đáp án D.

Câu 7 :

Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào không phải bất phương trình bậc nhất một ẩn?

  • A.

    \(5x + 3 > 0\).

  • B.

    \( - 2x + 7 < 0\).

  • C.

    \(3x \le 0\).

  • D.

    \(2{x^2} - 5 \ge 0\).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b > 0\) (hoặc \(ax + b < 0,ax + b \ge 0,ax + b \le 0\)), \(a \ne 0\).

Lời giải chi tiết :

Bât phương trình \(2{x^2} - 5 \ge 0\) có bậc của x là 2 nên không phải phương trình bậc nhất một ẩn.

Đáp án D.

Câu 8 :

Trong các số sau, số nào là nghiệm của bất phương trình \(2 - 3x > 0\)?

  • A.

    \( - 2\).

  • B.

    \(2\).

  • C.

    \(\frac{3}{2}\).

  • D.

    \(\frac{2}{3}\).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Giải bất phương trình để tìm nghiệm.

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(2 - 3x > 0\)

\(\begin{array}{l} - 3x > - 2\\x < \frac{2}{3}\end{array}\)

Trong các số trên, chỉ có \( - 2 < \frac{2}{3}\) nên -2 là một nghiệm của bất phương trình \(2 - 3x > 0\).

Đáp án A.

Câu 9 :

Tỉ số lượng giác nào sau đây bằng \(\sin 40^\circ \)?

  • A.

    \(\sin 50^\circ \).

  • B.

    \(\cos 50^\circ \).

  • C.

    \(\tan 50^\circ \).

  • D.

    \(\cot 50^\circ \).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào tỉ số lượng giác của các góc phụ nhau: \(\sin \alpha = \cos \left( {90^\circ - \alpha } \right)\), \(\tan \alpha = \cot \left( {90^\circ - \alpha } \right)\).

Lời giải chi tiết :

Tỉ số lượng giác bằng \(\sin 40^\circ \) là \(\cos \left( {90^\circ - 40^\circ } \right) = \cos 50^\circ \).

Đáp án B.

Câu 10 :

Cho tam giác ABC có AB = 5, AC = 12, BC = 13. Khi đó tỉ số lượng giác cosB là

  • A.

    \(\frac{{13}}{5}\).

  • B.

    \(\frac{5}{{13}}\).

  • C.

    \(\frac{{12}}{5}\).

  • D.

    \(\frac{5}{{12}}\).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Chứng minh tam giác ABC vuông.

Từ đó biểu diễn tỉ số lượng giác cosB theo cạnh của tam giác ABC.

Lời giải chi tiết :

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 3 1 1

Xét tam giác ABC có \(A{B^2} + A{C^2} = {5^2} + {12^2} = 169 = {13^2} = B{C^2}\) nên tam giác ABC vuông tại A.

Tỉ số lượng giác cosB là: \(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{5}{{13}}\).

Đáp án B.

Câu 11 :

Giá trị của biểu thức \({\sin ^2}25^\circ + {\cos ^2}25^\circ \) là

  • A.

    0.

  • B.

    1.

  • C.

    2.

  • D.

    3.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng máy tính cầm tay để tính.

Lời giải chi tiết :

Bấm máy tính, ta được: \({\sin ^2}25^\circ + {\cos ^2}25^\circ = 1\).

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 3 1 2

Đáp án B.

Câu 12 :

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 10cm, \(\widehat C = 30^\circ \). Độ dài cạnh AB là:

  • A.

    5,5cm.

  • B.

    5cm.

  • C.

    \(5\sqrt 3 \)cm.

  • D.

    \(5\sqrt 2 \)cm.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề.

Cạnh góc vuông = (cạnh huyền ) × (sin góc đối)

= (cạnh huyền ) × (cosin góc kề)

Lời giải chi tiết :

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 3 1 3

Xét tam giác vuông ABC, ta có:

\(AB = BC.\sin C = 10.\sin 30^\circ = 5\left( {cm} \right)\).

Đáp án B.

II. Tự luận
Câu 1 :

1. Giải các phương trình và bất phương trình sau:

a) \({x^2} + 2x - 3 = 0\)

b) \(\frac{{2x + 1}}{{2x}} - \frac{x}{{x + 2}} = 0\)

c) \(3x - 5 < 2x + 2\)

d) \(\frac{{2x + 3}}{2} \ge \frac{{1 - x}}{3} + 1\)

2. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 4\\x + 2y = - 3\end{array} \right.\)

Phương pháp giải :

1. a) Đưa phương trình về phương trình tích để giải.

b) Tìm điều kiện xác định, quy đồng mẫu và giải phương trình tìm được. Sau đó kiểm tra điều kiện của các nghiệm tìm được.

c, d) Dựa vào cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn và phương trình đưa về dạng bất phương tình bậc nhất một ẩn.

2. Sử dụng phương pháp cộng đại số để giải hệ phương trình.

Lời giải chi tiết :

1. Giải các phương trình và bất phương trình sau:

a) \({x^2} + 2x - 3 = 0\)

\(\begin{array}{l}{x^2} - x + 3x - 3 = 0\\\left( {{x^2} - x} \right) + \left( {3x - 3} \right) = 0\\x\left( {x - 1} \right) + 3\left( {x - 1} \right) = 0\\\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\end{array}\)

+) \(x + 3 = 0\) suy ra \(x = - 3\).

+) \(x - 1 = 0\) suy ra \(x = 1\).

Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = - 3;x = 1\).

b) \(\frac{{2x + 1}}{{2x}} - \frac{x}{{x + 2}} = 0\)

ĐKXĐ: \(2x \ne 0\) và \(x + 2 \ne 0\)

hay \(x \ne 0\) và \(x \ne - 2\).

Ta có: \(\frac{{2x + 1}}{{2x}} - \frac{x}{{x + 2}} = 0\)

\(\begin{array}{l}\frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{2x\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{x.2x}}{{2x\left( {x + 2} \right)}} = 0\\\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 2} \right) - x.2x = 0\\2{x^2} + x + 4x + 2 - 2{x^2} = 0\\5x + 2 = 0\\x = \frac{{ - 2}}{5}\left( {TM} \right)\end{array}\)

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{{ - 2}}{5}\).

c) \(3x - 5 < 2x + 2\)

\(\begin{array}{l}3x - 2x < 2 + 5\\x < 7\end{array}\)

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x < 7\).

d) \(\frac{{2x + 3}}{2} \ge \frac{{1 - x}}{3} + 1\)

\(\begin{array}{l}\frac{{3\left( {2x + 3} \right)}}{{2.3}} \ge \frac{{2\left( {1 - x} \right)}}{{3.2}} + \frac{6}{6}\\3\left( {2x + 3} \right) \ge 2\left( {1 - x} \right) + 6\\6x + 9 \ge 2 - 2x + 6\\6x + 2x \ge 2 + 6 - 9\\8x \ge - 1\\x \ge \frac{{ - 1}}{8}\end{array}\)

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge \frac{{ - 1}}{8}\).

2. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 4\\x + 2y = - 3\end{array} \right.\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 4\\x + 2y = - 3\end{array} \right.\)

Nhân cả hai vế của phương trình \(2x - y = 4\) với 2, ta được hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 2y = 8\\x + 2y = - 3\end{array} \right.\).

Cộng hai vế của hai phương trình trong hệ mới, ta được \(5x = 5\) suy ra \(x = 1\).

Thế vào phương trình \(2x - y = 4\), ta được \(2.1 - y = 4\) suy ra \(y = - 2\).

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {x;y} \right) = \left( {1; - 2} \right)\).

Câu 2 :

Để may khẩu trang tặng các gia đình khó khăn trong đại dịch COVID, khu phố của cô Mai và khu phố của cô Lan, lần thứ nhất đã may được 720 cái khẩu trang. Lần thứ hai do có nhiều bạn trẻ ở hai khu phố cùng tham gia may khẩu trang nên khu phố của cô Mai đã may vượt mức 15%, khu phố của cô Lan đã may vượt mức 12% so với lần thứ nhất. Tính số khẩu trang của mỗi khu phố may được trong lần thứ hai, biết rằng trong lần 2 cả hai khu phố đã may được 819 cái khẩu trang?

Phương pháp giải :

Gọi số khẩu trang khu phố cô Mai may được là \(x\) (khẩu trang, \(x \in {\mathbb{N}^*},x < 720\))

Số khẩu trang khu phố cô Lan may được là \(y\) (khẩu trang, \(y \in {\mathbb{N}^*},y < 720\))

Biểu diễn hệ phương trình theo x và y.

Giải hệ phương trình để tìm x và y.

Lời giải chi tiết :

Gọi số khẩu trang khu phố cô Mai may được là \(x\) (khẩu trang, \(x \in {\mathbb{N}^*},x < 720\))

Số khẩu trang khu phố cô Lan may được là \(y\) (khẩu trang, \(y \in {\mathbb{N}^*},y < 720\))

Vì tổng số khẩu trang của hai khu phố là 720 chiếc:

\(x + y = 720\) (1)

Lần thứ hai khu phố cô Mai may được vượt mức 15%, nên số khẩu trang khu phố cô Mai may được là:

\(x + 0,15x = 1,15x\) (khẩu trang)

Lần thứ hai khu phố cô Lan may được vượt mức 12%, nên số khẩu trang khu phố cô Lan may được là:

\(y + 0,12y = 1,12y\) (khẩu trang)

Vì trong hai lần cả hai khu phố đã may được 819 cái khẩu trang:

\(1,15x + 1,12y = 819\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 720}\\{1,15x + 1,12y = 819}\end{array}} \right.\)

Từ phương trình (1) ta có: \(x = 720 - y\)

Thay \(x = 720 - y\) vào phương trình thứ hai:

\(1,15(720 - y) + 1,12y = 819\)

\(1,15.720 - 1,15y + 1,12y = 819\)

\(828 - 1,15y + 1,12y = 819\)

\( - 0,03y = - 9\)

\(y = 300\)

Thay \(y = 300\) vào phương trình \(x + y = 720\), ta được:

\(x + 300 = 720\)

\(x = 420\)

Vậy lần thứ hai khu phố cô Mai may được 1,15.420 = 483 chiếc khẩu trang; khu phố cô Lan may được 1,12.300 = 336 chiếc khẩu trang.

Câu 3 :

Vào Tết Hàn thực, bác An dành không quá 1 giờ 30 phút để nặn bánh trôi và bánh chay. Bánh trôi cần 1 phút để nặn xong 1 chiếc, bánh chay cần 2 phút để nặn xong 1 chiếc. Tính số bánh trôi mà bác An có thể nặn nhiều nhất, biết bác An đã nặn được 15 chiếc bánh chay.

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 3 1 4

Phương pháp giải :

Gọi số bánh trôi có thể nặn là x.

Biểu diễn bất phương trình bậc nhất một ẩn theo x dựa vào dữ kiện đề bài.

Giải bất phương trình để tìm số bánh trôi mà bác An nặn được nhiều nhất.

Lời giải chi tiết :

Gọi số bánh trôi bác An có thể nặn là \(x\) (chiếc), \(x \in {\mathbb{N}^*}\).

Đổi 1 giờ 30 phút = 90 phút.

Vì bánh trôi cần 1 phút để nặn xong 1 chiếc, bánh chay cần 2 phút để nặn xong 1 chiếc, mà trong 1 giờ 30 phút bác An nặn được 15 chiếc bánh chay nên ta có bất phương trình:

\(\begin{array}{l}1.x + 2.15 \le 90\\x + 30 \le 90\\x \le 60\end{array}\)

Vậy bác An có thể nặn nhiều nhất 60 chiếc bánh trôi.

Câu 4 :

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.

a) Giải tam giác vuông biết \(AB = 12cm\), \(\widehat C = 30^\circ \).

b) Đường thẳng vuông góc với BC tại B cắt tia CA tại K. Kẻ AE vuông góc với BK \(\left( {E \in BK} \right)\). Chứng minh \(E{H^2} = AK.AC\).

c) Gọi M là trung điểm của cạnh AC. Kẻ MN vuông góc với BC tại N. Chứng minh \(AN = BM.\cos C\).

Phương pháp giải :

a) Vận dụng các kiến thức về hệ thức lượng và định lí Pythagore trong tam giác vuông để giải tam giác.

b) Chứng minh AHBE là hình chữ nhật nên AB = HE.

Chứng minh $\Delta ABK\backsim \Delta BCK\left( g.g \right)$ suy ra \(A{B^2} = AK.AC\).

Từ đó chứng minh được \(H{E^2} = AK.AC\).

c) Chứng minh $\Delta ABC\backsim \Delta NMC\left( g.g \right)$ suy ra \(\frac{{CN}}{{AC}} = \frac{{CM}}{{BC}}\).

Chứng minh $\Delta BMC\backsim \Delta ANC\left( c.g.c \right)$ suy ra \(\frac{{BM}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}}\).

Biểu diễn \(\cos C\) trong tam giác vuông ABC. Từ đó suy ra điều phải chứng minh.

Lời giải chi tiết :

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 3 1 5

a) Xét tam giác ABC vuông tại A, số đo góc B là:

\(\widehat B = 90^\circ - \widehat C = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \).

Áp dụng tỉ số lượng giác trong tam giác vuông vào tam giác ABC, ta có: \(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}\)

suy ra \(AC = AB.\tan B = 12.\tan 60^\circ = 12\sqrt 3 \left( {cm} \right)\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông, ta có:

\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{12}^2} + {{\left( {12\sqrt 3 } \right)}^2}} = 24\left( {cm} \right)\)

Vậy \(\widehat B = 60^\circ ,AC = 12\sqrt 3 cm,BC = 24cm\).

b) Xét tứ giác AHBE có: \(\widehat H = \widehat B = \widehat E\left( { = 90^\circ } \right)\) nên tứ giác AHBE là hình chữ nhật, suy ra AB = HE. (1)

Xét tam giác ABK và tam giác ACB có:

\(\widehat {BAK} = \widehat {CAB}\left( { = 90^\circ } \right)\)

\(\widehat {AKB} = \widehat {ABC}\) (cùng phụ với \(\widehat C\))

suy ra $\Delta ABK\backsim \Delta BCK\left( g.g \right)$

Do đó \(\frac{{AB}}{{AK}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) nên \(A{B^2} = AK.AC\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(H{E^2} = AK.AC\) (đpcm)

c) Xét tam giác ABC và tam giác NMC có:

\(\widehat A = \widehat N\left( { = 90^\circ } \right)\)

\(\widehat C\) chung

Suy ra $\Delta ABC\backsim \Delta NMC\left( g.g \right)$.

Do đó \(\frac{{CN}}{{AC}} = \frac{{CM}}{{BC}}\).

Xét tam giác BMC và tam giác ANC có:

\(\frac{{CN}}{{AC}} = \frac{{CM}}{{BC}}\) (cmt)

\(\widehat C\) chung

 Suy ra $\Delta BMC\backsim \Delta ANC\left( c.g.c \right)$.

Do đó \(\frac{{BM}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}}\) hay \(AN = BM.\frac{{AC}}{{BC}}\).

Trong tam giác vuông ABC, ta có: \(\cos C = \frac{{AC}}{{BC}}\).

Từ đó suy ra \(AN = BM.\frac{{AC}}{{BC}} = BM.\cos C\). (đpcm)

Câu 5 :

Người ta làm một con đường gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CD bao quanh hồ nước như hình sau. Tính khoảng cách AD. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 3 1 6

Phương pháp giải :

Vẽ \(AK \bot BC\) tại K, \(AH \bot DC\) tại H, chứng minh \(AK = CH,AH = CK\)

Biểu diễn AK, BK theo AB và \(\widehat {ABK}\).

Từ đó biểu diễn AH, DH.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ADH để tính AD.

Lời giải chi tiết :

Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 3 1 7

Vẽ \(AK \bot BC\) tại K, \(AH \bot DC\) tại H, khi đó tứ giác \(AKCH\) là hình chữ nhật.

Suy ra \(AK = CH,AH = CK\)

Trong tam giác vuông \(AKB\) vuông tại \(K\) có \(AB = 10cm\), \(\widehat {ABK} = 70^\circ \)

+) \(AK = AB.\sin 70^\circ = 10.\sin 70^\circ \)

Suy ra \(AK = CH = 10.\sin 70^\circ \)

Hay \(DH = CD - HC = 15 - 10.\sin 70^\circ \)

+) \(BK = AB.\cos 70^\circ = 10.\cos 70^\circ \)

Suy ra \(CK = CB - BK = 13 - 10.\cos {70^0}\)

Hay \(AH = CK = 13 - 10.\cos 70^\circ \)

Theo định lí Pythagore trong tam giác vuông \(ADH\), ta có:

\(AD = \sqrt {A{H^2} + D{H^2}} = \sqrt {{{\left( {13 - 10.\cos 70^\circ } \right)}^2} + {{\left( {15 - 10.\sin 70^\circ } \right)}^2}} \approx 11,1{\rm{ }}m\)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 3

Bài học Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 3 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Toán học. Đối với học sinh lớp 9, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 3, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Toán học lớp 9, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 3, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Toán học vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Toán học

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 3 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Toán học lớp 9 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.