Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 4
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 4 (Môn Toán học Lớp 9)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 4. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Toán học của học sinh lớp 9, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
Cho phương trình \(12x - 5y = 4\). Hệ số a, b, c lần lượt là:
- A.
\(a = 12,b = 5,c = 4\).
- B.
\(a = 12,b = - 5,c = - 4\).
- C.
\(a = - 12,b = - 5,c = - 4\).
- D.
\(a = 12,b = - 5,c = 4\).
Hình ảnh dưới đây minh họa tập nghiệm của hệ phương trình nào?

- A.
\(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 8\\x - y = 1\end{array} \right.\).
- B.
\(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 8\\x + y = 1\end{array} \right.\).
- C.
\(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 8\\x - y = 1\end{array} \right.\).
- D.
\(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 8\\x + y = 1\end{array} \right.\).
Tổng các nghiệm của phương trình \(\left( {2x + 5} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\) là:
- A.
\( - \frac{{11}}{2}\).
- B.
\(\frac{1}{2}\).
- C.
\( - \frac{1}{2}\).
- D.
\(\frac{{11}}{2}\).
Nghiệm của phương trình \(\frac{{x + 2}}{{x - 4}} - 1 = \frac{{30}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 4} \right)}}\) là:
- A.
\(x = 2\).
- B.
\(x = - 3\).
- C.
\(x = 4\).
- D.
\(x = - 2\).
Bất đẳng thức \(n \le 5\) có thể được phát biểu là
- A.
n lớn hơn 5.
- B.
n nhỏ hơn 5.
- C.
n không nhỏ hơn 5.
- D.
n không lớn hơn 5.
Cho các số thực \(x,y,z\) thỏa mãn \(x < y\). Khẳng định nào sau đây là sai:
- A.
\(x + z < y + z\).
- B.
\(xz < yz\) nếu \(z\) âm.
- C.
\(x - z < y - z\).
- D.
\(xz < yz\) nếu \(z\) dương.
Hệ thức nào sau đây là bất đẳng thức?
- A.
\(1 - x = 0\).
- B.
\({x^2} - 5x + 6 = 0\).
- C.
\({y^2} \ge 0\).
- D.
\(x = y\).
Bất phương trình \(2x - 1 \le x + 4\) có nghiệm là
- A.
\(x \le 5\).
- B.
\(x \ge 5\).
- C.
\(x \le - 5\).
- D.
\(x < 5\).
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 8cm, AC = 6cm. Tính tỉ số lượng giác tanC?
- A.
\(\frac{3}{5}\).
- B.
\(\frac{4}{5}\).
- C.
\(\frac{3}{4}\).
- D.
\(\frac{4}{3}\).
Cho tam giác ABC vuông tại A. Khẳng định nào sau đây là đúng?
- A.
\(\sin B + \cos C = 0\).
- B.
\(\sin B - \cot B = 0\).
- C.
\(\tan B - \cot C = 0\).
- D.
\(\tan B + \cot C = 0\).
Giá trị của biểu thức \(A = \tan 45^\circ .\sin 60^\circ .\cot 30^\circ \) là
- A.
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
- B.
\(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
- C.
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
- D.
\(\frac{3}{2}\).
Cho tam giác ABC vuông tại B có \(\widehat A = 30^\circ ,BC = 2cm\). Độ dài cạnh AB là:
- A.
\(2\sqrt 3 cm\).
- B.
\(\sqrt 3 cm\).
- C.
\(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}cm\).
- D.
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}cm\).
Một đội xe dự định dùng \(x\) xe cùng loại để chở 120 tấn hàng ủng hộ người dân vùng lũ. Lúc sắp khởi hành đội được bổ sung thêm \(\frac{1}{3}\) lượng xe ban đầu, nhờ vậy so với ban đầu mỗi xe phải chở ít hơn 2 tấn. (Khối lượng hàng mỗi xe phải chở là như nhau)
a) Thực tế mỗi xe phải chở \(\frac{{90}}{x}\) tấn hàng.
b) \(\frac{{90}}{x} - \frac{{120}}{x} = 2\).
c) Số xe thực tế là 15 xe.
d) Thực tế mỗi xe chở 6 tấn hàng.
Một trường THCS cần mua x quyển vở và y cây bút để làm phần thưởng cho học sinh Xuất sắc và học sinh Giỏi. Mỗi quyển vở có giá niêm yết là 8 000 đồng, mỗi cây bút có giá niêm yết 6 000 đồng nên số tiền nhà trường cần chi trả là 11 triệu 200 nghìn đồng. Vì mua với số lượng lớn nên đại lý bán quyết định giảm giá 5% cho mỗi quyển vở và 6% cho mỗi cây bút, vì thế nhà trường chỉ cần trả 10 triệu 604 nghìn đồng. Biết 40% học sinh của trường là học sinh Xuất sắc và học sinh Giỏi, mỗi học sinh Xuất sắc được thưởng 5 quyển vở và 3 cây bút; mỗi học sinh Giỏi được thưởng 3 quyển vở và 2 cây bút.
a) \(8\,000x + 6\,000y = 11\,200\,000\)
b) \(7\,520x + 5\,700y = 10\,564\,000\)
c) \(x = 950;y = 600\)
d) Tổng số học sinh của trường là 600 học sinh.
Cho hình vẽ, biết chu vi hình tam giác lớn hơn chu vi hình chữ nhật và \(x > 0\).

a) Chu vi hình tam giác và hình chữ nhật lần lượt là \(3x + 18\) và \(4x + 16\).
b) \(4x + 16 > 3x + 18\).
c) \(x < 2\)
d) Với x = 1 thì chu vi tam giác bằng diện tích hình chữ nhật.
Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH. Biết AB = 12cm, BC = 20cm. Vẽ AD là đường phân giác của góc BAC.
a) Độ dài BH là 7,2cm.
b) \(\sin DAC = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
c) \(\tan HAD \approx 7,12\).
d) \(AH = BC.\sin B.\cos B\).
Phương trình \({\left( {x - 3} \right)^2} - 4{x^2} = 0\) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) \(\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\). Tính giá trị của biểu thức \({x_1} + 3{x_2}\).
Đáp án:
Nghiệm \({x_0}\) của phương trình \(\frac{1}{{x - 2}} - \frac{2}{{x - 1}} = \frac{5}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 1} \right)}}\) thỏa mãn biểu thức \(S = {x_0}^3 + 2{x_0}^2 + 2024\). Tính giá trị của S.
Đáp án:
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {x - 2y} \right) + 3\left( {x + 2y} \right) = 4\\\left( {x - y} \right) + 2\left( {x + y} \right) = 1\end{array} \right.\) có cặp nghiệm duy nhất \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\). Tính giá trị của biểu thức \(A = - 25{x_0} - 7{y_0}\).
Đáp án:
Bạn An đăng ký tham gia khóa học tiếng Anh ở một trung tâm ngoại ngữ. Qua hai bài kiểm tra của khoá học, bạn An đã đạt lần lượt 62 và 67 điểm (thang điểm 100). Bạn phấn đấu đạt điểm trung bình ít nhất là 70 sau ba lần kiểm tra. Để có kết quà này, ở lần kiểm tra thứ ba, bạn An phải được ít nhất bao nhiêu điểm? (số điểm đạt được là các số tự nhiên).
Đáp án:
Hải đăng Trường Sa Lớn nằm trên đảo Trường Sa Lớn - “thủ phủ” quần đảo Trường Sa - có chiều cao bao nhiêu? Biết rằng tia nắng mặt trời chiếu qua đỉnh của ngọn hải đăng hợp với mặt đất 1 góc 35 độ và bóng của ngọn hải đăng trên mặt đất dài 20m. (làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án:
Cho góc nhọn \(\alpha \) thỏa mãn \(0^\circ < \alpha < 50^\circ \).
Rút gọn biểu thức \(A = \sin \left( {\alpha + 40^\circ } \right) - \sin \left( {\alpha + 30^\circ } \right) - \cos \left( {50^\circ - \alpha } \right) + \cos \left( {60^\circ - \alpha } \right)\) về biểu thức chỉ chứa tỉ số lượng giác sin của một góc.
Đáp án:
Lời giải và đáp án
Cho phương trình \(12x - 5y = 4\). Hệ số a, b, c lần lượt là:
- A.
\(a = 12,b = 5,c = 4\).
- B.
\(a = 12,b = - 5,c = - 4\).
- C.
\(a = - 12,b = - 5,c = - 4\).
- D.
\(a = 12,b = - 5,c = 4\).
Đáp án : D
Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng \(ax + by = c\), trong đó a, b và c là các số đã biết (\(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0\)).
Phương trình \(12x - 5y = 4\) có hệ số \(a = 12\), \(b = - 5\) và \(c = 4\).
Đáp án D.
Hình ảnh dưới đây minh họa tập nghiệm của hệ phương trình nào?

- A.
\(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 8\\x - y = 1\end{array} \right.\).
- B.
\(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 8\\x + y = 1\end{array} \right.\).
- C.
\(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 8\\x - y = 1\end{array} \right.\).
- D.
\(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 8\\x + y = 1\end{array} \right.\).
Đáp án : C
Xác định tọa độ của điểm A.
Thay \({x_A};{y_A}\) vào các hệ phương trình xem hệ nào thỏa mãn.
Quan sát hệ trục tọa độ, ta thấy tọa độ điểm A là \(A\left( {3;2} \right)\).
Cặp số \(\left( {3;2} \right)\) là nghiệm của phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 8\\x - y = 1\end{array} \right.\) vì \(\left\{ \begin{array}{l}2.3 + 2 = 8\\3 - 2 = 1\end{array} \right.\).
Đáp án C.
Tổng các nghiệm của phương trình \(\left( {2x + 5} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\) là:
- A.
\( - \frac{{11}}{2}\).
- B.
\(\frac{1}{2}\).
- C.
\( - \frac{1}{2}\).
- D.
\(\frac{{11}}{2}\).
Đáp án : B
Giải phương trình tích và cộng tổng các nghiệm của phương trình.
Ta có: \(\left( {2x + 5} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)
\(2x + 5 = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)
\(x = - \frac{5}{2}\) hoặc \(x = 3\).
Tổng của hai nghiệm là: \( - \frac{5}{2} + 3 = \frac{1}{2}\).
Đáp án B.
Nghiệm của phương trình \(\frac{{x + 2}}{{x - 4}} - 1 = \frac{{30}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 4} \right)}}\) là:
- A.
\(x = 2\).
- B.
\(x = - 3\).
- C.
\(x = 4\).
- D.
\(x = - 2\).
Đáp án : A
Tìm điều kiện xác định của phương trình.
Dựa vào cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
ĐKXĐ: \(x - 4 \ne 0\) và \(x + 3 \ne 0\) hay \(x \ne 4\) và \(x \ne - 3\).
Ta có: \(\frac{{x + 2}}{{x - 4}} - 1 = \frac{{30}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 4} \right)}}\)
\(\frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 4} \right)}} - \frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 4} \right)}} = \frac{{30}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 4} \right)}}\)
\(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) - \left( {x + 3} \right)\left( {x - 4} \right) = 30\)
\(\begin{array}{l}{x^2} + 5x + 6 - \left( {{x^2} - x - 12} \right) = 30\\{x^2} + 5x + 6 - {x^2} + x + 12 = 30\\\left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {5x + x} \right) = 30 - 12 - 6\\6x = 12\\x = 2\left( {TM} \right)\end{array}\)
Đáp án A.
Bất đẳng thức \(n \le 5\) có thể được phát biểu là
- A.
n lớn hơn 5.
- B.
n nhỏ hơn 5.
- C.
n không nhỏ hơn 5.
- D.
n không lớn hơn 5.
Đáp án : D
Dựa vào kiến thức về bất đẳng thức.
Bất đẳng thức \(n \le 5\) có thể được phát biểu là n không lớn hơn 5.
Đáp án D.
Cho các số thực \(x,y,z\) thỏa mãn \(x < y\). Khẳng định nào sau đây là sai:
- A.
\(x + z < y + z\).
- B.
\(xz < yz\) nếu \(z\) âm.
- C.
\(x - z < y - z\).
- D.
\(xz < yz\) nếu \(z\) dương.
Đáp án : B
Dựa vào kiến thức về tính chất của bất đẳng thức
+ Với \(x < y\) thì \(x + z < y + z\) (cộng cả hai vế với \(z\)) nên A đúng.
+ Với \(x < y\) và \(z\) âm thì \(xz > yz\) nên B sai.
+ Với \(x < y\) thì \(x - z < y - z\) (cộng cả hai vế với \( - z\)) nên C đúng.
+ Với \(x < y\) và \(z\) dương thì \(xz < yz\) nên D đúng.
Đáp án B.
Hệ thức nào sau đây là bất đẳng thức?
- A.
\(1 - x = 0\).
- B.
\({x^2} - 5x + 6 = 0\).
- C.
\({y^2} \ge 0\).
- D.
\(x = y\).
Đáp án : C
Các hệ thức dạng \(a > b\) (hay \(a < b,a \ge b,a \le b\)) là bất đẳng thức và gọi a là vế tría, b là vế phải của bất đẳng thức.
Trong các đáp án trên, chỉ có hệ thức \({y^2} \ge 0\) là bất đẳng thức.
Đáp án C.
Bất phương trình \(2x - 1 \le x + 4\) có nghiệm là
- A.
\(x \le 5\).
- B.
\(x \ge 5\).
- C.
\(x \le - 5\).
- D.
\(x < 5\).
Đáp án : A
Dựa vào cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn để tìm nghiệm.
Ta có: \(2x - 1 \le x + 4\)
\(\begin{array}{l}2x - x \le 4 + 1\\x \le 5\end{array}\)
Vậy bất phương trình \(2x - 1 \le x + 4\) có nghiệm là \(x \le 5\).
Đáp án A.
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 8cm, AC = 6cm. Tính tỉ số lượng giác tanC?
- A.
\(\frac{3}{5}\).
- B.
\(\frac{4}{5}\).
- C.
\(\frac{3}{4}\).
- D.
\(\frac{4}{3}\).
Đáp án : D
Dựa vào kiến thức về tỉ số lượng giác trong tam giác vuông.

Tam giác ABC vuông tại A nên tỉ số lượng giác \(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}\).
Đáp án D.
Cho tam giác ABC vuông tại A. Khẳng định nào sau đây là đúng?
- A.
\(\sin B + \cos C = 0\).
- B.
\(\sin B - \cot B = 0\).
- C.
\(\tan B - \cot C = 0\).
- D.
\(\tan B + \cot C = 0\).
Đáp án : C
Dựa vào tính chất về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau:
\(\sin \alpha = \cos \left( {90^\circ - \alpha } \right),\tan \alpha = \cot \left( {90^\circ - \alpha } \right)\).
Trong tam giác ABC vuông tại A thì \(\widehat B\) và \(\widehat C\) là hai góc phụ nhau.
Ta có: \(\sin B = \cos C,\tan B = \cot C\).
Dẫn đến \(\sin B - \cos C = 0\) và \(\tan B - \cot C = 0\) nên đáp án C đúng.
Đáp án C.
Giá trị của biểu thức \(A = \tan 45^\circ .\sin 60^\circ .\cot 30^\circ \) là
- A.
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
- B.
\(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
- C.
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
- D.
\(\frac{3}{2}\).
Đáp án : D
Sử dụng bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt \(\left( {30^\circ ,45^\circ ,60^\circ } \right)\) hoặc sử dụng máy tính cầm tay.

Ta có: \(A = \tan 45^\circ .\sin 60^\circ .\cot 30^\circ \) \( = 1.\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\sqrt 3 = \frac{3}{2}\)
Đáp án D.
Cho tam giác ABC vuông tại B có \(\widehat A = 30^\circ ,BC = 2cm\). Độ dài cạnh AB là:
- A.
\(2\sqrt 3 cm\).
- B.
\(\sqrt 3 cm\).
- C.
\(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}cm\).
- D.
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}cm\).
Đáp án : A
Biểu diễn AB theo BC và tỉ số lượng giác của góc A.

Ta có: \(\cot A = \frac{{AB}}{{BC}}\) suy ra \(AB = BC.\cot A = 2.\cot 30^\circ = 2.\sqrt 3 = 2\sqrt 3 \).
Đáp án A.
Một đội xe dự định dùng \(x\) xe cùng loại để chở 120 tấn hàng ủng hộ người dân vùng lũ. Lúc sắp khởi hành đội được bổ sung thêm \(\frac{1}{3}\) lượng xe ban đầu, nhờ vậy so với ban đầu mỗi xe phải chở ít hơn 2 tấn. (Khối lượng hàng mỗi xe phải chở là như nhau)
a) Thực tế mỗi xe phải chở \(\frac{{90}}{x}\) tấn hàng.
b) \(\frac{{90}}{x} - \frac{{120}}{x} = 2\).
c) Số xe thực tế là 15 xe.
d) Thực tế mỗi xe chở 6 tấn hàng.
a) Thực tế mỗi xe phải chở \(\frac{{90}}{x}\) tấn hàng.
b) \(\frac{{90}}{x} - \frac{{120}}{x} = 2\).
c) Số xe thực tế là 15 xe.
d) Thực tế mỗi xe chở 6 tấn hàng.
a) Biểu diễn số hàng mỗi xe cần chở thực tế theo x.
b) Viết phương trình số hàng mỗi xe cần chở dự định và thực tế.
c) Giải phương trình để tìm x, từ đó tính số xe thực tế.
d) Khối lượng hàng mỗi xe chở thực tế = 120 : số xe thực tế.
a) Theo dự định đội xe dùng \(x\) xe cùng loại để chở 120 tấn hàng nên mỗi xe cần chở \(\frac{{120}}{x}\) tấn hàng.
Thực tế đội có số xe là: \(x + \frac{1}{3}x = \frac{4}{3}x\) (xe). Do đó, mỗi xe phải chở số tấn hàng là \(\frac{{120}}{{\frac{4}{3}x}} = \frac{{90}}{x}\) tấn hàng.
Vậy khẳng định a) đúng.
b) Vì so với dự định, mỗi xe phải chở ít hơn 2 tấn nên ta có phương trình:
\(\frac{{120}}{x} - \frac{{90}}{x} = 2\)
Vậy khẳng định b) sai.
c) Giải phương trình:
\(\begin{array}{l}\frac{{120}}{x} - \frac{{90}}{x} = 2\\\frac{{30}}{x} = 2\\x = \frac{{30}}{2} = 15\end{array}\)
Do đó, đội xe dự định dùng 15 xe để chở hàng, thực tế thì đội dùng \(15.\frac{4}{3} = 20\) xe.
Vậy khẳng định c) sai.
d) Như vậy, thực tế mỗi xe chở \(120:20 = 6\) tấn hàng.
Vậy khẳng định d) đúng,
Đáp án a) Đ, b) S, c) S, d) Đ.
Một trường THCS cần mua x quyển vở và y cây bút để làm phần thưởng cho học sinh Xuất sắc và học sinh Giỏi. Mỗi quyển vở có giá niêm yết là 8 000 đồng, mỗi cây bút có giá niêm yết 6 000 đồng nên số tiền nhà trường cần chi trả là 11 triệu 200 nghìn đồng. Vì mua với số lượng lớn nên đại lý bán quyết định giảm giá 5% cho mỗi quyển vở và 6% cho mỗi cây bút, vì thế nhà trường chỉ cần trả 10 triệu 604 nghìn đồng. Biết 40% học sinh của trường là học sinh Xuất sắc và học sinh Giỏi, mỗi học sinh Xuất sắc được thưởng 5 quyển vở và 3 cây bút; mỗi học sinh Giỏi được thưởng 3 quyển vở và 2 cây bút.
a) \(8\,000x + 6\,000y = 11\,200\,000\)
b) \(7\,520x + 5\,700y = 10\,564\,000\)
c) \(x = 950;y = 600\)
d) Tổng số học sinh của trường là 600 học sinh.
a) \(8\,000x + 6\,000y = 11\,200\,000\)
b) \(7\,520x + 5\,700y = 10\,564\,000\)
c) \(x = 950;y = 600\)
d) Tổng số học sinh của trường là 600 học sinh.
a) Viết phương trình biểu diễn số tiền nhà trường cần chi trả để mua x quyển vở và y cây bút.
b) Viết phương trình biểu diễn số tiền nhà trường cần chi trả khi được giảm giá để mua x quyển vở và y cây bút.
c) Giải hệ phương trình.
d) Gọi số học sinh Xuất sắc là a (học sinh), số học sinh Giỏi là b (học sinh). \(\left( {a,b \in {N^*}} \right)\)
Lập hệ phương trình biểu diễn số quyển vở và cây bút theo a và b, giải hệ phương trình để tính số học sinh Xuất sắc và học sinh Giỏi.
Vì số học sinh Xuất sắc và học sinh Giỏi chiếm 40% tổng số học sinh nên ta tính số học sinh của trường = số học sinh Xuất sắc và học sinh Giỏi : 40%.
a) Theo bài ra ta có mỗi quyển vở có giá niêm yết là 8000 đồng, mỗi cây bút có giá niêm yết 6000 đồng thì số tiền nhà trường cần chi trả là 11 triệu 200 nghìn đồng nên ta có phương trình:
\(8\,000x + 6\,000y = 11\,200\,000\). (1)
Vậy khẳng định a) đúng.
b) Nếu giảm giá 5% cho mỗi quyển vở thì giá tiền mỗi quyển vở sau khi giảm là:
\(8\,000.\left( {100\% - 5\% } \right) = 7\,600\) (đồng)
Nếu giảm giá 6% cho mỗi cây bút thì giá tiền mỗi cây bút sau khi giảm là:
\(6\,000.\left( {100\% - 6\% } \right) = 5\,640\) (đồng)
Sau khi giảm giá thì nhà trường chỉ cần trả 10 triệu 604 nghìn đồng nên ta có phương trình:
\(7\,600x + 5\,640y = 10\,604\,000\). (2)
Vậy khẳng định b) sai.
c) Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}8\,000x + 6\,000y = 11\,200\,000\\7\,600x + 5\,640y = 10\,604\,000\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình ta được: \(x = 950;y = 600\).
Vậy khẳng định c) đúng.
d) Gọi số học sinh Xuất sắc là a (học sinh), số học sinh Giỏi là b (học sinh). \(\left( {a,b \in {N^*}} \right)\)
Vì có 950 quyển vở, mỗi học sinh Xuất sắc được thưởng 5 quyển vở và mỗi học sinh Giỏi được thưởng 3 quyển vở nên ta có phương trình: \(5a + 3b = 950\)
Vì có 600 cây bút, mỗi học sinh Xuất sắc được thưởng 3 cây bút và mỗi học sinh Giỏi được thưởng 2 cây bút nên ta có phương trình: \(3a + 2b = 600\)
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}5a + 3b = 950\\3a + 2b = 600\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình ta được \(a = 100,b = 150\).
Suy ra tổng số học sinh Xuất sắc và học sinh Giỏi là: \(100 + 150 = 250\) (học sinh).
Vì số học sinh Xuất sắc và học sinh Giỏi chiếm 40% tổng số học sinh tổng số học sinh của trường là:
\(250:40\% = 625\) (học sinh).
Vậy khẳng định d) sai.
Đáp án a) Đ, b) S, c) Đ, d) S.
Cho hình vẽ, biết chu vi hình tam giác lớn hơn chu vi hình chữ nhật và \(x > 0\).

a) Chu vi hình tam giác và hình chữ nhật lần lượt là \(3x + 18\) và \(4x + 16\).
b) \(4x + 16 > 3x + 18\).
c) \(x < 2\)
d) Với x = 1 thì chu vi tam giác bằng diện tích hình chữ nhật.
a) Chu vi hình tam giác và hình chữ nhật lần lượt là \(3x + 18\) và \(4x + 16\).
b) \(4x + 16 > 3x + 18\).
c) \(x < 2\)
d) Với x = 1 thì chu vi tam giác bằng diện tích hình chữ nhật.
a) Sử dụng công thức tính chu vi tam giác và chu vi hình chữ nhật.
b) Vì chu vi hình tam giác lớn hơn chu vi hình chữ nhật nên ta viết được bất phương trình.
c) Giải bất phương trình trên.
d) Thay x = 1, kiểm tra xem khi đó chu vi tam giác có bằng diện tích hình chữ nhật không.

a) Chu vi hình tam giác là:
\(x + 3 + x + 5 + x + 10 = 3x + 18\).
Chu vi hình chữ nhật là:
\(2\left( {x + 2 + x + 6} \right) = 2\left( {2x + 8} \right) = 4x + 16\).
Vậy khẳng định a) đúng.
b) Vì chu vi hình tam giác lớn hơn chu vi hình chữ nhật nên ta có: \(3x + 18 > 4x + 16\).
Vậy khẳng định b) sai.
c) Giải bất phương trình:
\(\begin{array}{l}3x + 18 > 4x + 16\\3x - 4x > 16 - 18\\ - x > - 2\\x < 2\end{array}\)
Vậy khẳng định c) đúng.
d) Với x = 1, chu vi hình tam giác là:
\(3.1 + 18 = 3 + 18 = 21\).
Diện tích hình chữ nhật là: \(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 6} \right)\).
Với x = 1 thì diện tích hình chữ nhật là: \(\left( {1 + 2} \right)\left( {1 + 6} \right) = 3.7 = 21\).
Khi x = 1 thì chu vi hình tam giác bằng diện tích hình chữ nhật.
Vậy khẳng định d) đúng.
Đáp án a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ.
Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH. Biết AB = 12cm, BC = 20cm. Vẽ AD là đường phân giác của góc BAC.
a) Độ dài BH là 7,2cm.
b) \(\sin DAC = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
c) \(\tan HAD \approx 7,12\).
d) \(AH = BC.\sin B.\cos B\).
a) Độ dài BH là 7,2cm.
b) \(\sin DAC = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
c) \(\tan HAD \approx 7,12\).
d) \(AH = BC.\sin B.\cos B\).
a) Chứng minh $\Delta ABC\backsim \Delta HBA$ suy ra \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{AB}}\) và tính BH.
b) Dựa vào tính chất của tia phân giác của một góc, tính sin của góc đó.
c) \(\widehat {BAD} = \widehat {BAH} + \widehat {HAD}\), tính góc \(\widehat {BAD},\widehat {BAH}\) suy ra \(\widehat {HAD}\), từ đó tính được \(\tan HAD\).
d) Biến đổi \(BC.\sin B.\cos B\) thành AH.

a) Xét tam giác ABC và tam giác HBA có:
\(\widehat A = \widehat H\left( { = 90^\circ } \right)\)
\(\widehat B\) chung
Suy ra $\Delta ABC\backsim \Delta HBA$ (g.g)
Suy ra \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{AB}}\), do đó \(BH = \frac{{A{B^2}}}{{BC}} = \frac{{{{12}^2}}}{{20}} = 7,2\left( {cm} \right)\).
Vậy khẳng định a) đúng.
b) Vì AD là tia phân giác của góc BAC nên \(\widehat {BAD} = \widehat {DAC} = \frac{1}{2}\widehat {BAC} = \frac{1}{2}.90^\circ = 45^\circ \).
Ta có \(\sin DAC = \sin 45^\circ = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Vậy khẳng định b) đúng.
c) Xét tam giác BHA, ta có:
\(\sin BAH = \frac{{BH}}{{AB}} = \frac{{7,2}}{{12}} = \frac{3}{5}\) suy ra \(\widehat {BAH} \approx 37^\circ \)
Ta có: \(\widehat {BAD} = \widehat {BAH} + \widehat {HAD}\) suy ra \(\widehat {HAD} = \widehat {BAD} - \widehat {BAH} \approx 45^\circ - 37^\circ = 8^\circ \).
Suy ra \(\tan HAD = \tan 8^\circ \approx 0,14\left( {cm} \right)\).
Vậy khẳng định c) sai.
d) Ta có: \(BC.\sin B.\cos B = BC.\frac{{AH}}{{AB}}.\frac{{AB}}{{BC}} = AH\).
Vậy khẳng định d) đúng.
Đáp án a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ.
Phương trình \({\left( {x - 3} \right)^2} - 4{x^2} = 0\) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) \(\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\). Tính giá trị của biểu thức \({x_1} + 3{x_2}\).
Đáp án:
Đáp án:
Sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để giải phương trình tích.
Ta có: \({\left( {x - 3} \right)^2} - 4{x^2} = 0\)
\({\left( {x - 3} \right)^2} - {\left( {2x} \right)^2} = 0\)
\(\begin{array}{l}\left( {x - 3 - 2x} \right)\left( {x - 3 + 2x} \right) = 0\\\left( { - x - 3} \right)\left( {3x - 3} \right) = 0\end{array}\)
\( - x - 3 = 0\) hoặc \(3x - 3 = 0\)
\(x = - 3\) hoặc \(x = 1\)
Suy ra \({x_1} = - 3;{x_2} = 1\)
Giá trị của biểu thức \({x_1} + 3{x_2}\) là: \({x_1} + 3{x_2} = - 3 + 3.1 = 0\).
Đáp án: 0
Nghiệm \({x_0}\) của phương trình \(\frac{1}{{x - 2}} - \frac{2}{{x - 1}} = \frac{5}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 1} \right)}}\) thỏa mãn biểu thức \(S = {x_0}^3 + 2{x_0}^2 + 2024\). Tính giá trị của S.
Đáp án:
Đáp án:
Tìm điều kiện xác định.
Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
Thay giá trị của x vào biểu thức S để tính.
ĐKXĐ: \(x - 2 \ne 0\) và \(x - 1 \ne 0\) hay \(x \ne 2\) và \(x \ne 1\).
Ta có: \(\frac{1}{{x - 2}} - \frac{2}{{x - 1}} = \frac{5}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 1} \right)}}\)
\(\begin{array}{l}\frac{{x - 1}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 1} \right)}} - \frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 1} \right)}} = \frac{5}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 1} \right)}}\\x - 1 - 2\left( {x - 2} \right) = 5\\x - 1 - 2x + 4 = 5\\ - x + 3 = 5\\x = 3 - 5\\x = - 2\end{array}\)
Giá trị của biểu thức \(S = {x_0}^3 + 2{x_0}^2 + 2024\) tại \({x_0} = - 2\) là:
\(S = {\left( { - 2} \right)^3} + 2{\left( { - 2} \right)^2} + 2024 \\= - 8 + 8 + 2024 = 2024.\)
Đáp án: 2024
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {x - 2y} \right) + 3\left( {x + 2y} \right) = 4\\\left( {x - y} \right) + 2\left( {x + y} \right) = 1\end{array} \right.\) có cặp nghiệm duy nhất \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\). Tính giá trị của biểu thức \(A = - 25{x_0} - 7{y_0}\).
Đáp án:
Đáp án:
Biến đổi hệ phương trình về dạng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn và giải hệ phương trình đó.
Thay giá trị \({x_0},{y_0}\) vào biểu thức A để tính giá trị của biểu thức.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {x - 2y} \right) + 3\left( {x + 2y} \right) = 4\\\left( {x - y} \right) + 2\left( {x + y} \right) = 1\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 4y + 3x + 6y = 4\\x - y + 2x + 2y = 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}5x + 2y = 4\\3x + y = 1\end{array} \right.\)
Nhân phương trình thứ hai với 2, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}5x + 2y = 4\\6x + 2y = 2\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\3.\left( { - 2} \right) + y = 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 7\end{array} \right.\).
Thay vào A, ta được: \(A = - 25.\left( { - 2} \right) - 7.7 = 1\).
Đáp án: 1
Bạn An đăng ký tham gia khóa học tiếng Anh ở một trung tâm ngoại ngữ. Qua hai bài kiểm tra của khoá học, bạn An đã đạt lần lượt 62 và 67 điểm (thang điểm 100). Bạn phấn đấu đạt điểm trung bình ít nhất là 70 sau ba lần kiểm tra. Để có kết quà này, ở lần kiểm tra thứ ba, bạn An phải được ít nhất bao nhiêu điểm? (số điểm đạt được là các số tự nhiên).
Đáp án:
Đáp án:
Gọi số điểm bạn An đạt được ở lần kiểm tra thứ 3 là \(x\) \(\left( {x \in \mathbb{N},0 \le x \le 100} \right)\).
Tính điểm trung bình của bạn An sau ba lần kiểm tra.
Viết bất phương trình biểu diễn điểm trung bình ít nhất là 70 sau ba lần kiểm tra.
Giải phương trình để tìm x nhỏ nhất.
Gọi số điểm bạn An đạt được ở lần kiểm tra thứ 3 là \(x\) \(\left( {x \in \mathbb{N},0 \le x \le 100} \right)\).
Điểm trung bình của bạn An sau ba lần kiểm tra là: \(\frac{{62 + 67 + x}}{3}\).
Vì bạn phấn đấu đạt điểm trung bình ít nhất là 70 sau ba lần kiểm tra nên ta có:
\(\begin{array}{l}\frac{{62 + 67 + x}}{3} \le 70\\129 + x \le 210\\x \le 81\end{array}\)
Vậy bạn An cần đạt ít nhất 81 điểm để đạt điểm trung bình ít nhất là 70 điểm.
Đáp án: 81
Hải đăng Trường Sa Lớn nằm trên đảo Trường Sa Lớn - “thủ phủ” quần đảo Trường Sa - có chiều cao bao nhiêu? Biết rằng tia nắng mặt trời chiếu qua đỉnh của ngọn hải đăng hợp với mặt đất 1 góc 35 độ và bóng của ngọn hải đăng trên mặt đất dài 20m. (làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án:
Đáp án:
Sử dụng tỉ số lượng giác trong tam giác để tính chiều cao ngọn hải đăng.

Chiều cao ngọn hải đăng là: \(20.\tan 35^\circ \approx 14\left( m \right)\).
Đáp án: 14
Cho góc nhọn \(\alpha \) thỏa mãn \(0^\circ < \alpha < 50^\circ \).
Rút gọn biểu thức \(A = \sin \left( {\alpha + 40^\circ } \right) - \sin \left( {\alpha + 30^\circ } \right) - \cos \left( {50^\circ - \alpha } \right) + \cos \left( {60^\circ - \alpha } \right)\) về biểu thức chỉ chứa tỉ số lượng giác sin của một góc.
Đáp án:
Đáp án:
Sử dụng kiến thức về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau: \(\cos \alpha = \sin \left( {90^\circ - \alpha } \right)\)
Ta có: \(A = \sin \left( {\alpha + 40^\circ } \right) - \sin \left( {\alpha + 30^\circ } \right) - \cos \left( {50^\circ - \alpha } \right) + \cos \left( {60^\circ - \alpha } \right)\)
\(\begin{array}{l} = \sin \left( {\alpha + 40^\circ } \right) - \sin \left( {\alpha + 30^\circ } \right) - \sin \left[ {90^\circ - \left( {50^\circ - \alpha } \right)} \right] + \cos \left[ {90^\circ - \left( {60^\circ - \alpha } \right)} \right]\\ = \sin \left( {\alpha + 40^\circ } \right) - \sin \left( {\alpha + 30^\circ } \right) - \sin \left( {40^\circ + \alpha } \right) + \sin \left( {30^\circ + \alpha } \right)\\ = \left[ {\sin \left( {\alpha + 40^\circ } \right) - \sin \left( {40^\circ + \alpha } \right)} \right] + \left[ { - \sin \left( {\alpha + 30^\circ } \right) + \sin \left( {30^\circ + \alpha } \right)} \right]\\ = 0 + 0 = 0\end{array}\)
Đáp án: 0
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 4
Bài học Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 4 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Toán học. Đối với học sinh lớp 9, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 4, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Toán học lớp 9, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 4, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Toán học vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Toán học
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Toán 9 - Đề số 4 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Toán học lớp 9 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.