Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 4
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 4 (Môn Toán học Lớp 9)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 4. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Toán học của học sinh lớp 9, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
Giá trị của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\), tại \(x = 2\) là
- A.
– 2.
- B.
2.
- C.
-1.
- D.
1.
Cho phương trình \(3{x^2} - 10x + 3 = 0\,\) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) mà \({x_1} < {x_2}\) . Giá trị biểu thức \(3{x_1} + {x_2}\) bằng
- A.
\(2\).
- B.
\(3\).
- C.
\(4\).
- D.
\(\frac{{28}}{3}\).
Không giải phương trình, tính tổng hai nghiệm (nếu có) của phương trình:
\({x^2} - 6x + 5 = 0\).
- A.
\(\frac{1}{6}\).
- B.
3.
- C.
6.
- D.
7.
Quay 150 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành 4 hình quạt với các màu xanh, đỏ, tím, vàng. Quan sát mũi tên chỉ vào hình quạt màu gì và ghi lại, thu được kết quả như sau:

Ước lượng xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu vàng là:
- A.
30%.
- B.
15%.
- C.
60%.
- D.
20%.
Bạn Hà gieo một con xúc xắc liên tiếp hai lần. Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là \(7\)” có số kết quả thuận lợi là
- A.
\(2\).
- B.
\(3\).
- C.
\(6\).
- D.
\(5\).
Diện tích đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm, AC = 8cm là:
- A.
\(50\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
- B.
\(10\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
- C.
\(25\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
- D.
\(100\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
Cho hình vẽ. Biết HA là tiếp tuyến của (O); I là trung điểm của BC và \(\widehat {AHB} = 45^\circ \). Số đo \(\widehat {IOA}\) bằng?

- A.
\(130^\circ \).
- B.
\(135^\circ \).
- C.
\(145^\circ \).
- D.
\(150^\circ \).
Đa giác đều là
- A.
một đa giác lồi có các góc bằng nhau.
- B.
một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau.
- C.
một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
- D.
một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
Cho vòng quay mặt trời gổm 8 cabin như hình vẽ. Hỏi để cabin A di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiểu kim đồng hổ quanh tâm bao nhiêu độ?

- A.
\(45^\circ \).
- B.
\(60^\circ \).
- C.
\(90^\circ \).
- D.
\(135^\circ \).
Cho hình trụ nội tiếp trong hình lập phương có cạnh bằng 40 cm (như hình vẽ). Khẳng định nào sau đây sai?

- A.
Đường kính đáy hình trụ là 20 cm.
- B.
Chiều cao của hình trụ là 40 cm.
- C.
Đường kính đáy hình trụ là 40 cm.
- D.
Cả B và C đều đúng.
Cho hình nón có đỉnh S, đường sinh \(SA = 2a\), O là tâm đường tròn đáy. Biết \(\widehat {SAO} = 60^\circ \), diện tích toàn phần của hình nón bằng:
- A.
\(4\pi {a^2}\).
- B.
\(3\pi {a^2}\).
- C.
\(2\pi {a^2}\).
- D.
\(\pi {a^2}\).
Quan sát hình sau cho biết phần chung giữa mặt phẳng và hình cầu là hình gì?

- A.
Hình vuông.
- B.
Hình chữ nhật.
- C.
Hình tròn.
- D.
Hình thang.
Một mảnh đất hình tam giác vuông có chu vi là \(60\,m\) và có cạnh huyền là \(25\,m\). Giả sử độ dài một cạnh góc vuông là \(t\,(m,\,0 < t < 25)\).
a) Tổng độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất hình tam giác vuông là \(25\,\,m\).
b) Độ dài cạnh góc vuông còn lại của mảnh đất hình tam giác vuông được biểu diễn là: \(25 - t\,\,(m)\).
c) Độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất hình tam giác vuông đó \(20\,m\,\,,\,\,15\,m\).
d) Trên mảnh ruộng đó người ta đem trồng lúa, mỗi mét vuông thu hoạch được \(0,8\,kg\) thóc. Số kg thóc thu hoạch được là \(240\,kg\).
Một cái mũ bằng vải của nhà ảo thuật với kích thước như hình vẽ.

a) Bán kính đáy là 7,0cm.
b) Diện tích vải để làm ống mũ là \(581,15\pi \left( {c{m^2}} \right)\).
c) Diện tích vải để làm vành mũ là: \(240\pi \left( {c{m^2}} \right)\).
d) Tổng diện tích vải cần để làm cái mũ đó. Biết rằng tỉ lệ vải khâu (may) hao (tốn) khi may mũ là 12%. Cho biết \(\pi = 3,14\) (làm tròn đến hàng đơn vị) là \(2923\left( {c{m^2}} \right)\).
Phương trình \(2m{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x - 3 = 0\) có nghiệm là \(x = 2\). Tính giá trị biểu thức \(A = 4{m^2} - m + 2025\).
Đáp án:
Bạn An phỏng vấn một số bạn học sinh cùng trường về loại nước uống yêu thích nhất. Kết quả được cho ở bảng sau:

Tần số tương đối biểu diễn mẫu số liệu điều tra về trà sữa là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án:
Trong một trò chơi xúc xắc, một người chơi lần lượt gieo hai viên xúc xắc. Tính xác suất cho biến cố B: “Hai viên xúc xắc đều ra số chẵn”. (viết dưới dạng số thập phân)
Đáp án:
Tam giác ABC vuông tại A có AB = 4cm, AB = 3cm nội tiếp nửa đường tròn tâm O đường kính BC. Khi quay nửa hình tròn tâm O bán kính R quanh đường kính BC cố định ta thu được một hình cầu có bán kính là bao nhiêu cm? (viết dưới dạng số thập phân)

Đáp án:
a) Biết đồ thị của hàm số \(y = \left( {1 + 3a} \right){x^2}\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;28} \right)\). Tìm a.
b) Cho phương trình \({x^2} + 2x - 2 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị biểu thức \(A = {x_1}\left( {x_2^2 - 2} \right) - {x_1} - {x_2}\).
Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn tâm O. Kẻ AH vuông góc với BC tại H, kẻ HE vuông góc với AB tại E, kẻ HD vuông góc với AC tại D.
a) Chứng minh tứ giác AEHD là tứ giác nội tiếp.
b) Vẽ đường kính AK của đường tròn (O). Chứng minh AE.AK = AH.AC.
Một cái thùng đựng nước được tạo thành từ việc cắt mặt xung quanh của một hình nón bởi một mặt phẳng vuông góc với trục của hình nón. Miệng thùng là đường tròn có bán kính bằng hai lần bán kính mặt đáy của thùng. Bên trong thùng có một cái phễu dạng hình nón có đáy là đáy của thùng, có đỉnh là tâm của miệng thùng (xem hình minh họa). Biết rằng có 12 lít nước vào thùng thì đầy thùng (nước không chảy được vào bên trong phễu), tính thể tích của phễu.

Lời giải và đáp án
Giá trị của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\), tại \(x = 2\) là
- A.
– 2.
- B.
2.
- C.
-1.
- D.
1.
Đáp án : B
Thay \(x = 2\) vào hàm số để tính giá trị.
Thay \(x = 2\) vào hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) ta được:
\(y = \frac{1}{2}{.2^2} = 2\).
Đáp án B
Cho phương trình \(3{x^2} - 10x + 3 = 0\,\) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) mà \({x_1} < {x_2}\) . Giá trị biểu thức \(3{x_1} + {x_2}\) bằng
- A.
\(2\).
- B.
\(3\).
- C.
\(4\).
- D.
\(\frac{{28}}{3}\).
Đáp án : C
Cách 1.(Đối với bài tập trắc nghiệm) Sử dụng máy tính cầm tay để tính hai nghiệm, sau đó thay vào biểu thức để tính giá trị.
Cách 2. Tính \(\Delta \) hoặc \(\Delta '\) của phương trình.
Biểu diễn hai nghiệm của phương trình theo \(\Delta \) hoặc \(\Delta '\).
Cách 1.
Sử dụng máy tính cầm tay ta tính được hai nghiệm của phương trình:

Vì \({x_1} < {x_2}\) nên \({x_1} = \frac{1}{3};{x_2} = 3\).
Giá trị biểu thức \(3{x_1} + {x_2}\) bằng: \(3.\frac{1}{3} + 3 = 4\).
Cách 2. Phương trình \(3{x^2} - 10x + 3 = 0\,\) có \(\Delta = {10^2} - 4.3.3 = 64 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{{10 - \sqrt {64} }}{{2.3}} = \frac{1}{3};{x_2} = \frac{{10 + \sqrt {64} }}{{2.3}} = 3\) với \({x_1} < {x_2}\).
Suy ra giá trị biểu thức \(3{x_1} + {x_2}\) bằng: \(3.\frac{1}{3} + 3 = 4\).
Đáp án C
Không giải phương trình, tính tổng hai nghiệm (nếu có) của phương trình:
\({x^2} - 6x + 5 = 0\).
- A.
\(\frac{1}{6}\).
- B.
3.
- C.
6.
- D.
7.
Đáp án : C
Phương trình có dạng \({x^2} - Sx + P = 0\) là phương trình có nghiệm là hai số mà tổng của chúng bằng S và tích của chúng bằng P.
Phương trình \({x^2} - 6x + 5 = 0\) có dạng \({x^2} - Sx + P = 0\) nên tổng hai nghiệm (nếu có) của phương trình là \(S = 6\).
Đáp án C
Quay 150 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành 4 hình quạt với các màu xanh, đỏ, tím, vàng. Quan sát mũi tên chỉ vào hình quạt màu gì và ghi lại, thu được kết quả như sau:

Ước lượng xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu vàng là:
- A.
30%.
- B.
15%.
- C.
60%.
- D.
20%.
Đáp án : D
Từ bảng trên ta có thể ước lượng xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt vàng bằng tỉ số giữa số lần quay vào hình quạt màu vàng với tổng số lần quay.
Số lần mũi tên chỉ vào hình quạt màu vàng là 30.
Tổng số lần quay là 150 lần.
Ước lượng xác xuất mũi tên chỉ vào hình quạt màu vàng là: \(\frac{{30}}{{150}}.100\% = 20\% \)
Đáp án D
Bạn Hà gieo một con xúc xắc liên tiếp hai lần. Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là \(7\)” có số kết quả thuận lợi là
- A.
\(2\).
- B.
\(3\).
- C.
\(6\).
- D.
\(5\).
Đáp án : C
Xác định các kết quả có tổng bằng 7.
Các kết quả thuận lợi của biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là \(7\)” là: (1;6), (2;5), (3;4), (4;3), (5;2), (6;1).
Vậy có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố.
Đáp án C
Diện tích đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm, AC = 8cm là:
- A.
\(50\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
- B.
\(10\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
- C.
\(25\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
- D.
\(100\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
Đáp án : C
Tính cạnh huyền của tam giác bằng định lí Pythagore.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông bằng một nửa cạnh huyền.
Diện tích đường tròn tính bằng công thức: \(S = \pi {r^2}\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100\) suy ra \(BC = \sqrt {100} = 10\left( {cm} \right)\)
Do đó độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là: \(\frac{{10}}{2} = 5\left( {cm} \right)\).
Vậy diện tích đường tròn là: \(S = \pi {.5^2} = 25\pi \left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp án C
Cho hình vẽ. Biết HA là tiếp tuyến của (O); I là trung điểm của BC và \(\widehat {AHB} = 45^\circ \). Số đo \(\widehat {IOA}\) bằng?

- A.
\(130^\circ \).
- B.
\(135^\circ \).
- C.
\(145^\circ \).
- D.
\(150^\circ \).
Đáp án : B
Chứng minh OAHI là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {IOA} + \widehat {AHI} = 180^\circ \). Ta tính được \(\widehat {IOA}\)

Vì HA là tiếp tuyến của (O) nên \(OA \bot AH\) suy ra tam giác OAH vuông ở A.
Do đó tam giác OAH nội tiếp đường tròn đường kính OH. (1)
Vì O cách đều hai điểm B, C (OB = OC), I cách đều hai điểm B, C (I là trung điểm của BC) nên OI là đường trung trực của BC. Suy ra \(OI \bot BC\).
Suy ra tam giác OIH vuông tại I nên tam giác OIH nội tiếp đường tròn đường kính OH. (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(O,A,H,I\) cùng thuộc đường tròn đường kính OH hay OAHI là tứ giác nội tiếp.
Do đó \(\widehat {IOA} + \widehat {AHI} = 180^\circ \)
Suy ra \(\widehat {IOA} = 180^\circ - \widehat {AHI} = 180^\circ - 45^\circ = 135^\circ \).
Đáp án B
Đa giác đều là
- A.
một đa giác lồi có các góc bằng nhau.
- B.
một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau.
- C.
một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
- D.
một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
Đáp án : C
Đa giác đều là một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
Theo khái niệm của đa giác đều thì đa giác đều là một đa giác lồi có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
Đáp án C
Cho vòng quay mặt trời gổm 8 cabin như hình vẽ. Hỏi để cabin A di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiểu kim đồng hổ quanh tâm bao nhiêu độ?

- A.
\(45^\circ \).
- B.
\(60^\circ \).
- C.
\(90^\circ \).
- D.
\(135^\circ \).
Đáp án : C
Xác định \(\alpha ^\circ \) trong phép quay thuận chiều biến điểm A thành điểm ở vị trí cao nhất.
Vì vòng quay mặt trời có 8 cabin nên là bát giác đều. Suy ra mỗi góc ở tâm có số đo là \(\frac{{360^\circ }}{8} = 45^\circ \).
Khi đó phép quay biến điểm A thành điểm ở vị trí cao nhất là: \(45^\circ .2 = 90^\circ \).
Đáp án C
Cho hình trụ nội tiếp trong hình lập phương có cạnh bằng 40 cm (như hình vẽ). Khẳng định nào sau đây sai?

- A.
Đường kính đáy hình trụ là 20 cm.
- B.
Chiều cao của hình trụ là 40 cm.
- C.
Đường kính đáy hình trụ là 40 cm.
- D.
Cả B và C đều đúng.
Đáp án : D
Quan sát hình vẽ để xác định các đặc điểm của hình trụ.
Quan sát hình vẽ ta thấy:
Chiều cao của hình trụ là 40 cm. Suy ra đáp án B đúng.
Đường kính đáy hình trụ là 40 cm. Suy ra đáp án A sai, C đúng.
Đáp án D
Cho hình nón có đỉnh S, đường sinh \(SA = 2a\), O là tâm đường tròn đáy. Biết \(\widehat {SAO} = 60^\circ \), diện tích toàn phần của hình nón bằng:
- A.
\(4\pi {a^2}\).
- B.
\(3\pi {a^2}\).
- C.
\(2\pi {a^2}\).
- D.
\(\pi {a^2}\).
Đáp án : B
Áp dụng tỉ số lượng giác vào tam giác SOA vuông tại O để tính bán kính đáy.
Sử dụng công thức tính diện tích toàn phần của hình nón: \({S_{tp}} = \pi rl + \pi {r^2}\).

Xét tam giác SOA có SO là đường cao của hình nón nên tam giác SOA vuông tại O. Do đó:
\(\cos \widehat {SAO} = \frac{{OA}}{{SA}}\) nên \(OA = SA.\cos 60^\circ = 2a.\frac{1}{2} = a\).
Diện tích toàn phần của hình nón là:
\({S_{tp}} = \pi rl + \pi {r^2} = \pi .a.2a + \pi {a^2} = 3\pi {a^2}\).
Đáp án B
Quan sát hình sau cho biết phần chung giữa mặt phẳng và hình cầu là hình gì?

- A.
Hình vuông.
- B.
Hình chữ nhật.
- C.
Hình tròn.
- D.
Hình thang.
Đáp án : C
Dựa vào kiến thức về phần chung giữa mặt phẳng và hình cầu.
Phần chung giữa mặt phẳng và hình cầu là hình tròn.
Đáp án C
Một mảnh đất hình tam giác vuông có chu vi là \(60\,m\) và có cạnh huyền là \(25\,m\). Giả sử độ dài một cạnh góc vuông là \(t\,(m,\,0 < t < 25)\).
a) Tổng độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất hình tam giác vuông là \(25\,\,m\).
b) Độ dài cạnh góc vuông còn lại của mảnh đất hình tam giác vuông được biểu diễn là: \(25 - t\,\,(m)\).
c) Độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất hình tam giác vuông đó \(20\,m\,\,,\,\,15\,m\).
d) Trên mảnh ruộng đó người ta đem trồng lúa, mỗi mét vuông thu hoạch được \(0,8\,kg\) thóc. Số kg thóc thu hoạch được là \(240\,kg\).
a) Tổng độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất hình tam giác vuông là \(25\,\,m\).
b) Độ dài cạnh góc vuông còn lại của mảnh đất hình tam giác vuông được biểu diễn là: \(25 - t\,\,(m)\).
c) Độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất hình tam giác vuông đó \(20\,m\,\,,\,\,15\,m\).
d) Trên mảnh ruộng đó người ta đem trồng lúa, mỗi mét vuông thu hoạch được \(0,8\,kg\) thóc. Số kg thóc thu hoạch được là \(240\,kg\).
a) Từ chu vi và độ dài cạnh huyền ta tính được tổng độ dài 2 cạnh còn lại.
b) Theo ý a ta có tổng độ dài hai cạnh còn lại nên ta biểu diễn được độ dài cạnh góc vuông còn lại theo \(t\).
c) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông để tính độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác.
d) Sử dụng công thức tính diện tích tam giác vuông: \(S = \frac{1}{2}\). tích hai cạnh góc vuông.
Số kg thóc thu hoạch được = diện tích mảnh đất . 0,8 (kg).
a) Sai
Vì mảnh đất hình tam giác vuông có chu vi là \(60\,m\) và có cạnh huyền là \(25\,m\) nên tổng độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất hình tam giác vuông là:
\(60 - 25 = 35\,(m)\).
b) Sai
Tổng độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất hình tam giác vuông là \(35\,m\).
Độ dài một cạnh góc vuông là \(t\,(m,\,0 < t < 25)\).
Độ dài cạnh góc vuông còn lại của mảnh đất hình tam giác vuông được biểu diễn là: \(35 - t\,\,(m)\).
c) Đúng
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông, ta được:
\({(35 - t)^2} + {t^2} = {25^2}\)
\({t^2} - 70t + 1225 + {t^2} = 625\)
\(2{t^2} - 70t + 600 = 0\)
\({t^2} - 35t + 300 = 0\).
Giải phương trình, ta được \({t_1} = 20\) (tmđk), \({t_2} = 15\) (tmđk)
Vậy độ dài hai cạnh góc vuông của mảnh đất hình tam giác vuông đó \(20\,m\,\,,\,\,15\,m\).
d) Sai
Diện tích mảnh ruộng hình tam giác vuông là \(\frac{1}{2} \cdot 20 \cdot 15 = 150\,({m^2})\)
Số kg thóc thu hoạch được là: \(0,8.150 = 120\,(kg)\).
Đáp án: SSĐS
Một cái mũ bằng vải của nhà ảo thuật với kích thước như hình vẽ.

a) Bán kính đáy là 7,0cm.
b) Diện tích vải để làm ống mũ là \(581,15\pi \left( {c{m^2}} \right)\).
c) Diện tích vải để làm vành mũ là: \(240\pi \left( {c{m^2}} \right)\).
d) Tổng diện tích vải cần để làm cái mũ đó. Biết rằng tỉ lệ vải khâu (may) hao (tốn) khi may mũ là 12%. Cho biết \(\pi = 3,14\) (làm tròn đến hàng đơn vị) là \(2923\left( {c{m^2}} \right)\).
a) Bán kính đáy là 7,0cm.
b) Diện tích vải để làm ống mũ là \(581,15\pi \left( {c{m^2}} \right)\).
c) Diện tích vải để làm vành mũ là: \(240\pi \left( {c{m^2}} \right)\).
d) Tổng diện tích vải cần để làm cái mũ đó. Biết rằng tỉ lệ vải khâu (may) hao (tốn) khi may mũ là 12%. Cho biết \(\pi = 3,14\) (làm tròn đến hàng đơn vị) là \(2923\left( {c{m^2}} \right)\).
a) Từ đường kính vành mũ ta tính được bán kính ống mũ.
b) Diện tích vải để làm ống mũ = diện tích xung quanh + diện tích đáy phía trên của mũ.
c) Diện tích vành mũ là diện tích hình vành khuyên: \({S_{vk}} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right)\) (\(R > r\) )
d) Tính (diện tích vải để làm ống mũ + diện tích vải để làm vành mũ).(100% + 12%).
a) Sai
Ống mũ của nhà ảo thuật là hình trụ với chiều cao 35 cm, bán kính đáy:
\(R = \frac{{35 - 2.10}}{2} = 7,5{\kern 1pt} cm\)
b) Đúng
Diện tích vải để làm ống mũ là:
\({S_1} = 2\pi Rh + \pi {R^2} = 2\pi .7,5.35 + \pi .7,{5^2} = 525\pi + 56,25\pi = 581,15\pi \;(c{m^2})\)
c) Sai
Vành mũ của nhà ảo thuật là hình vành khuyên.
Diện tích vải để làm vành mũ là:
\({S_2} = \pi .\left( {17,{5^2} - 7,{5^2}} \right) = 250\pi \;(c{m^2})\)
d) Đúng
Vậy tổng diện tích vải cần để làm cái mũ là:
\(\begin{array}{l}(581,15\pi \; + 250\pi ).\left( {100\% + 12\% } \right) = 831,15\pi .1,12\\ = 831,15.3,14.1,12 \approx 2923(c{m^2})\end{array}\)
Đáp án: SĐSĐ
Phương trình \(2m{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x - 3 = 0\) có nghiệm là \(x = 2\). Tính giá trị biểu thức \(A = 4{m^2} - m + 2025\).
Đáp án:
Đáp án:
Thay \(x = 2\) vào phương trình. Giải phương trình để tìm m.
Thay \(x = 2\) vào phương trình, ta được:
\(\begin{array}{l}2m{.2^2} - \left( {2m + 1} \right).2 - 3 = 0\\8m - 4m - 2 - 3 = 0\\4m = 5\\m = \frac{5}{4}\end{array}\)
Thay \(m = \frac{5}{4}\) vào A, ta được:
\(\begin{array}{l}A = 4.{\left( {\frac{5}{4}} \right)^2} - \frac{5}{4} + 2025\\ = 4.\frac{{25}}{{16}} - \frac{5}{4} + 2025\\ = \frac{{25}}{4} - \frac{5}{4} + 2025\\ = 5 + 2025 = 2030\end{array}\)
Đáp án: 2030
Bạn An phỏng vấn một số bạn học sinh cùng trường về loại nước uống yêu thích nhất. Kết quả được cho ở bảng sau:

Tần số tương đối biểu diễn mẫu số liệu điều tra về trà sữa là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án:
Đáp án:
Từ bảng tần số, xác định tần số của trà sữa, tổng tần số của các loại nước uống.
Tính tần số tương đối của trà sữa: tần số : tổng tần số.100%
Từ bảng tần số, ta thấy tần số của trà sữa là 18.
Tổng tần số của các loại nước uống là: 18 + 6 + 16 + 10 = 50
Tần số tương đối của trà sữa là: \(\frac{{18}}{{50}}.100\% = 36\% .\)
Vậy tần số tương đối của nhóm này là 36%.
Đáp án: 36
Trong một trò chơi xúc xắc, một người chơi lần lượt gieo hai viên xúc xắc. Tính xác suất cho biến cố B: “Hai viên xúc xắc đều ra số chẵn”. (viết dưới dạng số thập phân)
Đáp án:
Đáp án:
Xác định số phần tử của không gian mẫu, số kết quả thuận lợi cho biến cố.
Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với số phần tử của không gian mẫu.
Không gian mẫu của phép thử là:
\(\Omega = \left\{ \begin{array}{l}\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {1;3} \right),\left( {1;4} \right),\left( {1;5} \right),\left( {1;6} \right),\\\left( {2;1} \right),\left( {2;2} \right),\left( {2;3} \right),\left( {2;4} \right),\left( {2;5} \right),\left( {2;6} \right),\\\left( {3;1} \right),\left( {3;2} \right),\left( {3;3} \right),\left( {3;4} \right),\left( {3;5} \right),\left( {3;6} \right),\\\left( {4;1} \right),\left( {4;2} \right),\left( {4;3} \right),\left( {4;4} \right),\left( {4;5} \right),\left( {4;6} \right),\\\left( {5;1} \right),\left( {5;2} \right),\left( {5;3} \right),\left( {5;4} \right),\left( {5;5} \right),\left( {5;6} \right),\\\left( {6;1} \right),\left( {6;2} \right),\left( {6;3} \right),\left( {6;4} \right),\left( {6;5} \right),\left( {6;6} \right)\end{array} \right\}.\)
Số phần tử của không gian mẫu là 36.
Các số chẵn trên một viên xúc xắc là: 2, 4, 6.
Các kết quả thuận lợi của biến cố B: “Hai viên xúc xắc đều ra số chẵn” là:
\((2,2),(2,4),(2,6),(4,2),(4,4),(4,6),(6,2),(6,4),(6,6).\)
Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố B.
Do đó xác suất của biến cố B là:\(P(B) = \frac{9}{{36}} = \frac{1}{4} = 0,25\).
Đáp án: 0,25
Tam giác ABC vuông tại A có AB = 4cm, AB = 3cm nội tiếp nửa đường tròn tâm O đường kính BC. Khi quay nửa hình tròn tâm O bán kính R quanh đường kính BC cố định ta thu được một hình cầu có bán kính là bao nhiêu cm? (viết dưới dạng số thập phân)

Đáp án:
Đáp án:
Sử dụng định lí Pythagore để tính đường kính hình cầu.
Từ đó ta tính được bán kính hình cầu.
Vì tam giác ABC vuông tại A nên áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta được:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {4^2} + {3^2} = 25\) suy ra \(BC = \sqrt {25} = 5\left( {cm} \right)\)
Suy ra bán kính hình cầu là: \(OB = \frac{{BC}}{2} = \frac{5}{2} = 2,5\left( {cm} \right)\).
Đáp án: 2,5
a) Biết đồ thị của hàm số \(y = \left( {1 + 3a} \right){x^2}\) đi qua điểm \(M\left( { - 2;28} \right)\). Tìm a.
b) Cho phương trình \({x^2} + 2x - 2 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị biểu thức \(A = {x_1}\left( {x_2^2 - 2} \right) - {x_1} - {x_2}\).
a) Thay toạ độ điểm \(M\left( { - 2;28} \right)\) vào hàm số \(y = \left( {1 + 3a} \right){x^2}\) để tìm a.
b) Dùng \(ac < 0\) để xác định số nghiệm của phương trình.
Tính tổng và tích của hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) theo định lí Viète: \(\left\{ \begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}\\P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right.\).
Biến đổi biểu thức A kết hơp định lí Viète để tính A.
a) Thay \(x = - 2;y = 28\) vào hàm số, ta được:
\(\begin{array}{l}28 = \left( {1 + 3a} \right).{\left( { - 2} \right)^2}\\4\left( {1 + 3a} \right) = 28\\1 + 3a = 7\\3a = 6\\a = 2\end{array}\)
Vậy \(a = 2\).
b) Xét phương trình \({x^2} + 2x - 2 = 0\) ta có: \(ac = 1.\left( { - 2} \right) = - 2 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\).
Áp dụng định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = - \frac{2}{1} = - 2\\P = {x_1}.{x_2} = \frac{{ - 2}}{1} = - 2\end{array} \right.\)
Ta có: \(A = {x_1}\left( {x_2^2 - 2} \right) - {x_1} - {x_2}\)
\(\begin{array}{l} = {x_1}\left( {x_2^2 + {x_1}{x_2}} \right) - {x_1} - {x_2}\\ = {x_1}{x_2}\left( {{x_2} + {x_1}} \right) - \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\\ = \left( { - 2} \right).\left( { - 2} \right) - \left( { - 2} \right)\\ = 4 + 2 = 6\end{array}\)
Vậy \(A = 6\).
Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn tâm O. Kẻ AH vuông góc với BC tại H, kẻ HE vuông góc với AB tại E, kẻ HD vuông góc với AC tại D.
a) Chứng minh tứ giác AEHD là tứ giác nội tiếp.
b) Vẽ đường kính AK của đường tròn (O). Chứng minh AE.AK = AH.AC.
a) Chứng minh \(\Delta AEH\) và \(\Delta ADH\) cùng nội tiếp đường tròn đường kính AH nên tứ giác AEHD nội tiếp.
b) Chứng minh $\Delta AHE\backsim \Delta ABH$ suy ra \(\widehat {AHE} = \widehat {ABH}\).
Kết hợp với \(\widehat {ABH} = \widehat {AKC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC)
suy ra \(\widehat {AHE} = \widehat {AKC}\)
Chứng minh $\Delta EAH\backsim \Delta CAK$ suy ra \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AH}}{{AK}}\) nên \(AE.AK = AH.AC\).

a) Xét $\Delta AEH$ vuông tại E nên $\Delta AEH$ nội tiếp đường tròn đường kính AH, do đó A, E, H thuộc đường tròn đường kính AH.
Xét $\Delta ADH$ vuông tại D nên $\Delta ADH$ nội tiếp đường tròn đường kính AH, do đó A, D, H thuộc đường tròn đường kính AH.
Do đó bốn điểm A, E, H, D thuộc đường tròn đường kính AH hay tứ giác AEHD nội tiếp đường tròn đường kính AH.
b) Vì AK là đường kính của (O) nên \(\widehat {ACK} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Xét \(\Delta AHE\) và \(\Delta ABH\) có:
\(\widehat {AEH} = \widehat {AHB}\left( { = 90^\circ } \right)\)
\(\widehat A\) chung
nên $\Delta AHE\backsim \Delta ABH$ suy ra \(\widehat {AHE} = \widehat {ABH}\).
Mà \(\widehat {ABH} = \widehat {AKC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC)
suy ra \(\widehat {AHE} = \widehat {AKC}\)
Xét \(\Delta EAH\) và \(\Delta CAK\) có:
\(\widehat {AEH} = \widehat {ACK}\left( { = 90^\circ } \right)\)
\(\widehat {AHE} = \widehat {AKC}\) (cmt)
nên $\Delta EAH\backsim \Delta CAK$ suy ra \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AH}}{{AK}}\) nên \(AE.AK = AH.AC\).
Một cái thùng đựng nước được tạo thành từ việc cắt mặt xung quanh của một hình nón bởi một mặt phẳng vuông góc với trục của hình nón. Miệng thùng là đường tròn có bán kính bằng hai lần bán kính mặt đáy của thùng. Bên trong thùng có một cái phễu dạng hình nón có đáy là đáy của thùng, có đỉnh là tâm của miệng thùng (xem hình minh họa). Biết rằng có 12 lít nước vào thùng thì đầy thùng (nước không chảy được vào bên trong phễu), tính thể tích của phễu.

Gọi O là tâm của đáy, C là đỉnh, CA là một đường sinh của hình nón ban đầu.
Gọi tâm của đường tròn đáy thùng đựng nước là O’, B là một điểm thuộc đường tròn đáy sao cho B nằm trên đường sinh CA của hình nón ban đầu.
Chứng minh \(\Delta CO'B\) đồng dạng với \(\Delta CO'B\), từ đó suy ra tỉ lệ chiều cao của phễu so với hình nón ban đầu.
Gọi \(V\) là thể tích hình nón ban đầu, \({V_p}\) là thể tích phễu, \({V_t}\) là thể tích thùng chứa đầy nước.
Ta có: \(V = 2{V_p} + {V_t}\).
Áp dụng công thức tính thể tích hình nón \(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\) với r là bán kính đáy, h là chiều cao để tìm \({V_p}\).

Gọi O là tâm của đáy, C là đỉnh, CA là một đường sinh của hình nón ban đầu.
Gọi O’ tâm của đường tròn đáy thùng đựng nước, B là một điểm thuộc đường tròn đáy sao cho B nằm trên đường sinh CA của hình nón ban đầu.
Xét \(\Delta CO'B\) và \(\Delta COA\), có:
\(\widehat {ACO}\) chung;
\(\widehat {CO'B} = \widehat {COA} = {90^o}\) (vì trục CO vuông góc với hai mặt phẳng đáy thùng).
Do đó \(\Delta CO'B\backsim \Delta CO'B\) (g.g), suy ra \(\frac{{CO}}{{CO'}} = \frac{{CA}}{{CB}} = \frac{{OA}}{{O'B}} = 2\) (do bán kính miệng thùng gấp hai lần bán kính đáy thùng).
Gọi \(V\) là thể tích khối nón ban đầu, \({V_p}\) là thể tích phễu, \({V_t} = 12\) là thể tích thùng chứa đầy nước.
Ta có: \(V = 2{V_p} + {V_t}\).
Mặt khác:
\(\frac{{{V_p}}}{V} = \frac{{\frac{1}{3}\pi .O'{B^2}.CO'}}{{\frac{1}{3}\pi .O{A^2}.CO}} = \frac{{\frac{1}{3}\pi .{{\left( {\frac{{OA}}{2}} \right)}^2}.\frac{{CO}}{2}}}{{\frac{1}{3}\pi .O{A^2}.CO}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{8}\) hay \(V = 8{V_p}\).
Do đó: \(8{V_p} = 2{V_p} + {V_t}\) hay \(6{V_p} = {V_t} = 12\).
Vậy thể tích của phễu là 2 lít.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 4
Bài học Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 4 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Toán học. Đối với học sinh lớp 9, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 4, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Toán học lớp 9, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 4, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Toán học vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Toán học
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 4 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Toán học lớp 9 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.