Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Right on! - Đề số 5
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Right on! - Đề số 5 (Môn Tiếng Anh Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Right on! - Đề số 5. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently. II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest. III. Choose the best option to complete each of the following questions. IV. Write the correct form of the words in brackets. V. Read the following passage on a travelling blog. For each question, write T if the statement is TRUE, F if the statement is FALSE and NI if there is NO INFORMATION on it.
Đề bài
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
1.
A. virtual
B. relative
C. router
D. portal
2.
A. travels
B. speeds
C. tickets
D. trains
II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
3. A. interact
B. engineer
C. adventure
D. understand
4.
A. tablet
B. console
C. device
D. design
III. Choose the best option to complete each of the following questions.
5. Can I borrow your __________? I need to save my work, so I can continue doing it when I’m back home.
A. tower
B. screen
C. USB flash drive
D. console
6. In the future, holiday-makers _________ in undersea hotels.
A. will stay
B. are staying
C. stay
D. have stayed
7. Fossil fuels are efficient __________ there won't be enough of them for the future.
A. and
B. but
C. so
D. although
8. The journey from our school to the farm will ___________ 2 hours.
A. take
B. spend
C. lose
D. cost
9. In the future, you have to wear a __________ that flies you to the sky.
A. hyperloop
B. backpack
C. jetpack
D. hoverboard
10. The Smiths arrived __________ Paris early in the morning.
A. in
B. at
C. on
D. by
11. The system could use wind energy to __________ televisions.
A. power
B. renew
C. light
D. run
12. It is __________ to get natural gas but this kind of energy source is environment-friendly.
A. hard
B. easy
C. different
D. cheap
13. People should use __________ energy to help save the environment.
A. less
B. most
C. more
D. fewer
14. Governments should spend more money ____________ their healthcare system.
A. in
B. up
C. on
D. with
15. They have games consoles for gamers at the contest. You __________ bring yours.
A. don’t have to
B. mustn’t
C. can’t
D. shouldn’t
IV. Write the correct form of the words in brackets.
16. Computers are very __________ because we can use them for all kinds of online activities, such as reading books, surfing the Internet or watching films. (USEFUL)
17. The ________ from Ho Chi Minh City to Ha Noi takes about two hours. (FLY)
18. The Internet can be a fantastic place to connect with friends, but you should be __________ about unknown people online. (CARE)
19. Plant vegetables and donate them to a local food bank or prepare meals for the ________. (HOME)
20. We don’t have __________ to enter the computer lab without our teachers. (PERMIT)
V. Read the following passage and choose the best answer to fill in each blank.
There is no question that high tech devices have become a staple in our lives. We rely (21) _________ them for everything from communication to entertainment to work and study. But are they really a blessing, or have they become more of a curse?
There is no doubt that high tech devices have made our lives easier in many ways. (22) _________, we can now stay in touch with our friends and family all over the world with just a few clicks of a button. And if we want to watch a movie or TV show, we can do so without even (23) _________ our homes.
But there are also some (24) _________ to high tech devices. They can be very addictive, and many people find themselves spending too much time staring at screens instead of interacting with the real world. They can also be quite expensive, and when they (25) _________, it can be difficult and costly to fix them.
So what’s the verdict? Are high tech devices a blessing or a curse? The answer is probably somewhere in between. They definitely have their pros and cons, but ultimately it’s up to each individual to decide whether they are helping or hindering their life.
21.
A. on
B. in
C. by
D. with
22.
A. However
B. For example
C. Therefore
D. As a result
23.
A. leave
B. to leave
C. leaving
D. left
24.
A. upsides
B. points
C. aspects
D. downsides
25.
A. break down
B. break up
C. break in
D. break out
VI. Read the following passage and decide whether each of the statements is TRUE or FALSE.
Self-driving vehicles can drive themselves without human control. Those vehicles use sensors and software to control themselves. Sensors, like radars, are used to create a map of the surroundings. Then they send information to the software. The software processes the information and sends instructions to the vehicle’s “actuators”. The actuators drive the cars. The software also makes sure that the cars follow traffic rules and can handle obstacles in their paths. The technology is still under development.
26. Sensors and software are two important parts of self-driving vehicles.
27. Sensors are compared with radars.
28. The actuators receive information from the sensors.
29. Self-driving cars can avoid obstacles.
30. So far, there hasn’t been a fully self-driving vehicle.
VII. Use the given words or phrases to make complete sentences.
31. I think/ it/ great idea/ build/ birdhouse/ our garden./
=> _________________________________________.
32. Colosseum / most popular / sight / Italy.
=> _________________________________________.
33. My sister / enjoy / read books / e-book reader / before / go to bed.
=> _________________________________________.
34. It / take / long / go / Phú Quốc Island / boat / than / plane.
=> _________________________________________.
35. Jack / promise / help / me / install / anti-virus software.
=> _________________________________________.
IX. You will hear a man explain how the recycling system works. Listen and complete each blank with NO MORE THAN TWO WORDS AND / OR A NUMBER.

-----------------THE END-----------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn

31. I think it’s a great idea to build a birdhouse in our garden.
32. Colosseum is the most popular sight in Italy.
33. My sister enjoys reading books on her e-book reader before going to bed.
34. It takes longer to go to Phú Quốc Island by boat than by plane.
35. Jack promised to help me install the anti-virus software.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. A
Kiến thức: Phát âm “t”
Giải thích:
A. virtual /ˈvɜː.tʃu.əl/
B. relative /ˈrel.ə.tɪv/
C. routerv /ˈruː.tər/
D. portal /ˈpɔː.təl/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /tʃ/, các phương án còn lại phát âm /t/.
Chọn A
2. C
Kiến thức: Phát âm “s”
Giải thích:
A. travels /ˈtræv.əlz/
B. speeds /spiːdz/
C. tickets /ˈtɪk.ɪts/
D. trains /treɪnz/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /s/, các phương án còn lại phát âm /z/.
Chọn C
3. C
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. interact /ˌɪn.təˈrækt/
B. engineer /ˌen.dʒɪˈnɪər/
C. adventure /ədˈven.tʃər/
D. understand /ˌʌn.dəˈstænd/
Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 3.
Chọn C
4. A
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. tablet /ˈtæb.lət/
B. console /kənˈsəʊl/
C. device /dɪˈvaɪs/
D. design /dɪˈzaɪn/
Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn A
5. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. tower (n): tháp
B. screen (n): màn hình
C. USB flash drive (n): ổ đĩa USB
D. console (n): bảng điều khiển
Can I borrow your USB flash drive? I need to save my work, so I can continue doing it when I’m back home.
(Tôi có thể mượn ổ flash USB của bạn không? Tôi cần lưu công việc của mình để có thể tiếp tục làm việc đó khi trở về nhà.)
Chọn C
6. A
Kiến thức: Thì tương lai đơn
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết “in the future” (trong tương lai) => cấu trúc thì tương lai đơn ở dạng khẳng định: S + will + Vo (nguyên thể).
In the future, holiday-makers will stay in undersea hotels.
(Trong tương lai, những người đi nghỉ sẽ ở trong các khách sạn dưới biển.)
Chọn A
7. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. and: và
B. but: nhưng
C. so: vì vậy
D. although: mặc dù
Fossil fuels are efficient but there won't be enough of them for the future.
(Nhiên liệu hóa thạch hiệu quả nhưng sẽ không đủ cho tương lai.)
Chọn B
8. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. take (v): tốn
B. spend (v): dành ra
C. lose (v): đánh mất
D. cost (v): tốn tiền
The journey from our school to the farm will take 2 hours.
(Cuộc hành trình từ trường của chúng tôi đến trang trại sẽ mất 2 giờ.)
Chọn A
9. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. hyperloop (n): vòng lặp
B. backpack (n): ba lô
C. jetpack (n): bộ phản lực
D. hoverboard (n): ván trượt
In the future, you have to wear a jetpack that flies you to the sky.
(Trong tương lai, bạn phải đeo một bộ phản lực để đưa bạn lên bầu trời.)
Chọn C
10. A
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
A. in: trong
B. at: tại
C. on: trên
D. by: bởi
- arrive in: đến một thành phố lớn
The Smiths arrived in Paris early in the morning.
(Smiths đến Paris vào sáng sớm.)
Chọn A
11. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. power (n): cung cấp năng lượng
B. renew (n): tái tạo
C. light (n): thắp sáng
D. run (n): chạy
The system could use wind energy to power televisions.
(Hệ thống này có thể sử dụng năng lượng gió để cung cấp năng lượng cho tivi.)
Chọn A
12. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. hard (adj): khó
B. easy (adj): dễ
C. different (adj): khác
D. cheap (adj): rẻ
It is hard to get natural gas but this kind of energy source is environment-friendly.
(Rất khó để có được khí tự nhiên nhưng loại nguồn năng lượng này thân thiện với môi trường.)
Chọn A
13. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. less: ít hơn => theo sau là danh từ không đếm được
B. most: nhất
C. more: nhiều hơn
D. fewer: ít hơn => theo sau là danh từ đếm được số nhiều
“energy” (năng lượng) là danh từ không đếm được => dùng “less”
People should use less energy to help save the environment.
(Mọi người nên sử dụng ít năng lượng hơn để góp phần bảo vệ môi trường.)
Chọn A
14. C
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
A. in: trong
B. up: trên
C. on: trên
D. with: với
Cụm từ “spend on”: chi tiền vào cái gì đó
Governments should spend more money on their healthcare system.
(Chính phủ nên chi nhiều tiền hơn cho hệ thống chăm sóc sức khỏe của họ.)
Chọn C
15. A
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
A. don’t have to: không cần
B. mustn’t: không được
C. can’t: không thể
D. shouldn’t: không nên
They have games consoles for gamers at the contest. You don’t have to bring yours.
(Họ có bảng điều khiển trò chơi dành cho người chơi tại cuộc thi. Bạn không cần phải mang theo của bạn.)
Chọn A
16. useful
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau động từ tobe “are” cần một tính từ.
use (v): sử dụng => useful (adj): hữu dụng
Computers are very useful because we can use them for all kinds of online activities, such as reading books, surfing the Internet or watching films.
(Máy tính rất hữu ích vì chúng ta có thể sử dụng chúng cho tất cả các loại hoạt động trực tuyến, chẳng hạn như đọc sách, lướt Internet hoặc xem phim.)
Đáp án: useful
17. flight
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
fly (v): bay => flight (n): chuyến bay
The flight from Ho Chi Minh City to Ha Noi takes about two hours.
(Chuyến bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Hà Nội mất khoảng hai giờ.)
Đáp án: flight
18. careful
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau động từ tobe “be” cần một tính từ.
care (v): quan tâm => careful (adj): cẩn thận
The Internet can be a fantastic place to connect with friends, but you should be careful about unknown people online.
(Internet có thể là một nơi tuyệt vời để kết nối với bạn bè, nhưng bạn nên cẩn thận với những người lạ trên mạng.)
Đáp án: careful
19. homeless
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau mạo từ “the” cần một tính từ để tạo thành tập hợp người.
home (n): nhà => homeless (adj): vô gia cư
Plant vegetables and donate them to a local food bank or prepare meals for the homeless.
(Trồng rau và tặng chúng cho ngân hàng thực phẩm địa phương hoặc chuẩn bị bữa ăn cho người vô gia cư.)
Đáp án: homeless
20. permission
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau động từ “have” (có) cần một danh từ.
permit (v): cho phép => permission (n): sự cho phép
We don’t have permission to enter the computer lab without our teachers.
(Chúng tôi không được phép vào phòng máy tính mà không có giáo viên của chúng tôi.)
Đáp án: permission
21. A
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
A. on: trên
B. in: trong
C. by: bởi
D. with: với
Cụm từ “rely on”: dựa vào
We rely on them for everything from communication to entertainment to work and study.
(Chúng tôi dựa vào chúng cho mọi thứ, từ giao tiếp, giải trí đến công việc và học tập.)
Chọn A
22. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. However: tuy nhiên
B. For example: ví dụ
C. Therefore: do đó
D. As a result: kết quả là
For example, we can now stay in touch with our friends and family all over the world with just a few clicks of a button.
(Ví dụ, giờ đây chúng ta có thể giữ liên lạc với bạn bè và gia đình trên toàn thế giới chỉ bằng một vài lần bấm nút.)
Chọn B
23. C
Kiến thức: Dạng động từ
Giải thích:
Sau giới từ “without” (mà không) cần một động từ ở dạng V-ing.
leave (v): rời khỏi
And if we want to watch a movie or TV show, we can do so without even leaving our homes.
(Và nếu chúng ta muốn xem một bộ phim hoặc chương trình truyền hình, chúng ta có thể làm như vậy mà không cần rời khỏi nhà.)
Chọn C
24. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. upsides (n): ưu điểm
B. points (n): điểm
C. aspects (n): điểm
D. downsides (n): nhược điểm
But there are also some downsides to high tech devices.
(Nhưng cũng có một số nhược điểm đối với các thiết bị công nghệ cao.)
Chọn D
25. A
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
A. break down : hư
B. break up: chia tay
C. break in: đột nhập
D. break out: bùng nổ
They can also be quite expensive, and when they break down, it can be difficult and costly to fix them.
(Chúng cũng có thể khá đắt tiền và khi chúng bị hư, việc sửa chữa chúng có thể khó khăn và tốn kém.)
Chọn A
Bài đọc hoàn chỉnh:
There is no question that high tech devices have become a staple in our lives. We rely (21) on them for everything from communication to entertainment to work and study. But are they really a blessing, or have they become more of a curse?
There is no doubt that high tech devices have made our lives easier in many ways. (22) For example, we can now stay in touch with our friends and family all over the world with just a few clicks of a button. And if we want to watch a movie or TV show, we can do so without even (23) leaving our homes.
But there are also some (24) downsides to high tech devices. They can be very addictive, and many people find themselves spending too much time staring at screens instead of interacting with the real world. They can also be quite expensive, and when they (25) break down, it can be difficult and costly to fix them.
So what’s the verdict? Are high tech devices a blessing or a curse? The answer is probably somewhere in between. They definitely have their pros and cons, but ultimately it’s up to each individual to decide whether they are helping or hindering their life.
Tạm dịch:
Không còn nghi ngờ gì nữa, các thiết bị công nghệ cao đã trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống của chúng ta. Chúng ta (21) dựa vào chúng trong mọi việc, từ giao tiếp đến giải trí, làm việc và học tập. Nhưng chúng có thực sự là một phước lành, hay chúng trở thành một lời nguyền nhiều hơn?
Không còn nghi ngờ gì nữa, các thiết bị công nghệ cao đã giúp cuộc sống của chúng ta dễ dàng hơn theo nhiều cách. (22) Ví dụ, giờ đây chúng ta có thể giữ liên lạc với bạn bè và gia đình trên khắp thế giới chỉ bằng một vài lần bấm nút. Và nếu chúng ta muốn xem một bộ phim hoặc chương trình truyền hình, chúng ta có thể làm như vậy mà không cần (23) rời khỏi nhà của mình.
Nhưng cũng có một số (24) nhược điểm đối với các thiết bị công nghệ cao. Chúng có thể rất gây nghiện và nhiều người thấy mình dành quá nhiều thời gian nhìn chằm chằm vào màn hình thay vì tương tác với thế giới thực. Chúng cũng có thể khá đắt tiền, và khi chúng (25) bị hỏng, việc sửa chữa chúng có thể khó khăn và tốn kém.
Vậy quyết định là gì? Các thiết bị công nghệ cao là một phước lành hay một lời nguyền? Câu trả lời có lẽ là ở đâu đó ở giữa. Chúng chắc chắn có những ưu và khuyết điểm, nhưng cuối cùng thì tùy thuộc vào mỗi cá nhân để quyết định xem chúng đang giúp đỡ hay cản trở cuộc sống của họ.
26. True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Sensors and software are two important parts of self-driving vehicles.
(Cảm biến và phần mềm là hai bộ phận quan trọng của xe tự lái.)
Thông tin: Those vehicles use sensors and software to control themselves.
(Những phương tiện đó sử dụng cảm biến và phần mềm để tự điều khiển.)
Chọn True
27. True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Sensors are compared with radars.
(Cảm biến được so sánh với radar.)
Thông tin:Sensors, like radars, are used to create a map of the surroundings.
(Các cảm biến, như radar, được sử dụng để tạo bản đồ về môi trường xung quanh.)
Chọn True
28. False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
The actuators receive information from the sensors.
(Các bộ truyền động nhận thông tin từ các cảm biến.)
Thông tin: The software processes the information and sends instructions to the vehicle’s “actuators”.
(Phần mềm xử lý thông tin và gửi hướng dẫn đến “bộ truyền động” của xe.)
Chọn False
29. True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Self-driving cars can avoid obstacles.
(Xe tự lái có thể tránh chướng ngại vật.)
Thông tin: The software also makes sure that the cars follow traffic rules and can handle obstacles in their paths.
(Phần mềm này cũng đảm bảo rằng những chiếc xe tuân theo luật giao thông và có thể xử lý các chướng ngại vật trên đường đi của chúng.)
Chọn True
30. False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
So far, there hasn’t been a fully self-driving vehicle.
(Cho đến nay, vẫn chưa có một phương tiện tự lái hoàn toàn.)
Thông tin: Self-driving vehicles can drive themselves without human control.
(Xe tự lái có thể tự lái mà không cần con người điều khiển.)
Chọn False
31.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn dạng khẳng định
Giải thích:
- Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động diển ra ở hiện tại.
- “it’s a great idea” + TO V: đó là một ý kiến hay để làm gì đó.
build (v): xây dựng
- Trước “our garden” (khu vườn của chúng ta” cần dùng giới từ “in” (trong)
Đáp án: I think it’s a great idea to build a birdhouse in our garden.
(Tôi nghĩ rằng đó là một ý tưởng tuyệt vời để xây dựng một chuồng chim trong khu vườn của chúng tôi.)
32.
Kiến thức: So sáng nhất
Giải thích:
Cấu trúc viết câu so sánh nhất với tính từ dài “popular” (phổ biến) chủ ngữ số ít “Colosseum”(Đấu trường La Mã) ở thì hiện tại đơn: S + is + the + tính từ dài + danh từ đếm được số ít.
Đáp án: Colosseum is the most popular sight in Italy.
(Đấu trường La Mã là cảnh tượng phổ biến nhất ở Ý.)
33.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn dạng khẳng định
Giải thích:
- Thì hiện tại đơn diễn tả sở thích.
- Cấu trúc thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít “my sister” (chị tôi): S + Vs/es.
enjoy (v): thích
- Sau động từ “enjoy” cần một động từ ở dạng V-ing.
read (v): đọc
- Sau giới từ “before” (trước khi) cần một động từ ở dạng V-ing.
go (v): đi
Đáp án: My sister enjoys reading books on her e-book reader before going to bed.
(Em gái tôi thích đọc sách trên máy đọc sách điện tử trước khi đi ngủ.)
34.
Kiến thức: Cấu trúc “It takes”
Giải thích:
- Thì hiện tại đơn diễn tả sự thật ở hiện tại.
- Cấu trúc thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít “it” (nó): S + Vs/es.
take (v): tốn
- Sau động từ “take” cần một động từ ở dạng TO V.
go (v): đi
- Cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn “long” (lâu): S1 + tobe/ V + tính từ ngắn + er + than + S2
- “by”+ phương tiện: đi bằng phương tiện gì.
Đáp án: It takes longer to go to Phú Quốc Island by boat than by plane.
(Đi đảo Phú Quốc bằng thuyền mất nhiều thời gian hơn đi máy bay.)
35.
Kiến thức: Thì quá khứ đơn dạng khẳng định
Giải thích:
- Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
- Cấu trúc thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định: S + V2/ed.
promise – promised – promise (v): hứa
- Sau động từ “promise” cần một động từ ở dạng “to V”
help (v): giúp
- Sau động từ “help” cần một động từ ở dạng nguyên mẫu.
install (v): cài đặt
Đáp án: Jack promised to help me install the anti-virus software.
(Jack hứa sẽ giúp tôi cài đặt phần mềm diệt virus.)
36. two weeks
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Sau “every” (mỗi) cần thông tin liên quan đến thời gian.
two weeks: 2 tuần
Thông tin: We collect the green box every two weeks.
(Chúng tôi thu thập hộp màu xanh lá cây hai tuần một lần.)
Đáp án: two weeks
37. plastic
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Trong câu đang liệt kê các chất liệu nên vị trí trống cũng cần một danh từ chỉ chất liệu.
plastic (n): nhựa
Thông tin: We also collect the big blue bin on the same day. That one is for plastic, metal and glass.
(Chúng tôi cũng thu gom thùng rác màu xanh dương lớn trong cùng ngày. Cái đó dùng cho nhựa, kim loại và thủy tinh.)
Đáp án: plastic
38. batteries
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Sau lượng từ “no” (không) cần một danh từ.
batteries (n): pin
Thông tin: Unfortunately, you can't put batteries into the blue bin. You can take them to any supermarket.
(Thật không may, bạn không thể bỏ pin vào thùng màu xanh. Bạn có thể mang chúng đến bất kỳ siêu thị nào.)
Đáp án: batteries
39. compost
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Thông tin cần nghe là một danh từ liên quan đến loại rác.
compost (n): rác hữu cơ
Thông tin: The brown box is a compost bin.
(Hộp màu nâu là rác hữu cơ.)
Đáp án: compost
40. once
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Cần một trạng từ chỉ mức độ liên quan đến số lần trong tuần
once (adv): một lần
Thông tin: We pick this up once a month.
(Chúng tôi lấy cái này mỗi tháng một lần.)
Đáp án: once

Bài nghe:
I'm Bob Holden and I'm from Bucks County council. I'm here to explain how our recycling system works. Each house has four bins, a big grey one and a big blue one and two boxes, one brown and one green. Put all your paper in the green box, newspapers and magazines. We collect the green box every two weeks. We also collect the Big Blue bin on the same day. That one is for plastic, metal and glass. Make sure you wash these items please. We don't want dirty jam jars and yogurt pots at our recycling center. Unfortunately, you can't put batteries into the blue bin. You can take them to any supermarket. The brown box is a compost bin. We pick this up once a month. Finally, we collect the grey bin every week. It's for the rubbish you can't recycle.
Tạm dịch:
Tôi là Bob Holden và tôi đến từ hội đồng hạt Bucks. Tôi ở đây để giải thích cách thức hoạt động của hệ thống tái chế của chúng tôi. Mỗi nhà có bốn thùng, một thùng rác màu xám lớn, một thùng rác màu xanh dương lớn và hai thùng, một nâu và một xanh. Đặt tất cả giấy của bạn vào hộp màu xanh lá cây, báo và tạp chí. Chúng tôi thu thập hộp màu xanh lá cây hai tuần một lần. Chúng tôi cũng thu gom thùng rác Big Blue trong cùng ngày. Cái đó dùng cho nhựa, kim loại và thủy tinh. Hãy chắc chắn rằng bạn rửa những loại rác này xin vui lòng. Chúng tôi không muốn hũ mứt và hũ sữa chua bẩn tại trung tâm tái chế của mình. Thật không may, bạn không thể bỏ pin vào thùng màu xanh. Bạn có thể mang chúng đến bất kỳ siêu thị nào. Hộp màu nâu là thùng rác hữu cơ. Chúng tôi thu gom cái này mỗi tháng một lần. Cuối cùng, chúng tôi thu thập thùng màu xám mỗi tuần. Nó dành cho rác mà bạn không thể tái chế.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Right on! - Đề số 5
Bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Right on! - Đề số 5 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Right on! - Đề số 5, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Right on! - Đề số 5, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Right on! - Đề số 5 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.