Lesson 1 - Unit 7. Urbanization - SBT Tiếng Anh 12 iLearn Smart World
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Lesson 1 - Unit 7. Urbanization - SBT Tiếng Anh 12 iLearn Smart World (Môn Tiếng Anh Lớp 12)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Lesson 1 - Unit 7. Urbanization - SBT Tiếng Anh 12 iLearn Smart World. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 12, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
New Words a. Match the words to the definitions.b. Read and fill in the blanks. Listening a. Listen to two students planning a presentation about urbanization. Do they think that urbanization is more positive or more negative?
New Words a
a. Match the words to the definitions.
(Nối các từ với các định nghĩa.)
1. population density | A. the process of towns and cities growing as people move to them from rural places |
2. grid | B. someone who moves from one place to another |
3. urbanization | C. the amount of space covered by a piece of land |
4. housing | D. places where people can live |
5. migrant | E. the number of people living in a particular amount of space |
6. upgrade | F. replace a machine or a system with something better or improve it |
7. area | G. a system of wires or pipes used to power a large area |
Lời giải chi tiết:

1. population density => E. the number of people living in a particular amount of space
(mật độ dân số => E. số người sống trong một khoảng không gian cụ thể)
2. grid => G. a system of wires or pipes used to power a large area
(lưới điện => G. hệ thống dây điện hoặc đường ống dùng để cấp điện cho một khu vực rộng lớn)
3. urbanization => A. the process of towns and cities growing as people move to them from rural places
(đô thị hóa => A. quá trình phát triển của các thị trấn và thành phố khi người dân từ nông thôn di cư đến đây)
4. housing => D. places where people can live
(nhà ở => D. nơi con người có thể sống)
5. migrant => B. someone who moves from one place to another
(người di cư => B. người di chuyển từ nơi này đến nơi khác)
6. upgrade => F. replace a machine or a system with something better or improve it
(nâng cấp => F. thay thế một cái máy hoặc một hệ thống bằng thứ gì đó tốt hơn hoặc cải tiến nó)
7. area => C. the amount of space covered by a piece of land
(diện tích => C. lượng không gian được bao phủ bởi một mảnh đất)
New Words b
b. Read and fill in the blanks.
(Đọc và điền vào chỗ trống.)
migrants population density area housing upgraded urbanization grid |
(1) ___ is caused by (2) ___ moving into a town or a city, and it isn't always a good thing. Sometimes, the (3) ___ can get too high and cause problems because there are so many people. One thing it can affect is the (4) ___ . There might not be enough apartments or houses in a certain (5) ___ , so people won't have anywhere to live. It often means that the town or city's infrastructure has to be (6) ___ This can include building more hospitals and apartments, as well as improving the power (7) _______
Lời giải chi tiết:
1. Urbanization | 2. migrants | 3. population density | 4. housing |
5. area | 6. upgraded | 7. grid |
Urbanization is caused by migrants moving into a town or a city, and it isn't always a good thing. Sometimes, the population density can get too high and cause problems because there are so many people. One thing it can affect is the housing. There might not be enough apartments or houses in a certain area, so people won't have anywhere to live. It often means that the town or city's infrastructure has to be upgraded This can include building more hospitals and apartments, as well as improving the power grid.
Tạm dịch:
Đô thị hóa là do người di cư di chuyển vào thị trấn hoặc thành phố và không phải lúc nào cũng là điều tốt. Đôi khi, mật độ dân số có thể tăng quá cao và gây ra nhiều vấn đề vì có quá nhiều người. Một điều nó có thể ảnh hưởng là nhà ở. Có thể không có đủ căn hộ hoặc nhà ở ở một khu vực nhất định, vì vậy mọi người sẽ không có nơi nào để sinh sống. Điều đó thường có nghĩa là cơ sở hạ tầng của thị trấn hoặc thành phố phải được nâng cấp. Điều này có thể bao gồm việc xây dựng thêm bệnh viện và căn hộ cũng như cải thiện lưới điện.
Listening a
a. Listen to two students planning a presentation about urbanization. Do they think that urbanization is more positive or more negative?
(Nghe hai học sinh lên kế hoạch thuyết trình về đô thị hóa. Họ cho rằng đô thị hóa là tích cực hơn hay tiêu cực hơn?)
1. more positive(tích cực hơn)
2. more negative (tiêu cực hơn)
Bài nghe:
Lisa: Hi, Long. Let's plan our presentation.
Long: Okay, Lisa. What is it about again?
Lisa: We have to talk about the urbanization of Deerford town over the last 15 years.
Long: That's right
Lisa: So, first of all, the population has increased by 2.6 million.
Long: That's a lot. It's said they're mostly migrants from rural areas.
Lisa: The population density has gone up by a lot, too.
Long: By how much?
Lisa: By 18%.
Long: Really? That's a lot.
Lisa: Yeah, it's gone from 2,984 people per square kilometer to 3521.
Long: I see. I bet that's cause some problems; urbanization can be terrible.
Lisa: Yeah, but their government has built a lot of housing, though it says there are 35 new apartment buildings and hundreds of new houses.
Long: That's good.
Lisa: I hope they've done something to improve the public transportation. Too many people traveling on the streets will cause terrible congestion.
Long: Let me see. Ah yeah, they built a new subway system.
Lisa: That's great.
Long: Oh, but it doesn't look like the power grid has been upgraded much. They must have lots of problems with that.
Lisa: Yeah, I'm sure they do. Okay, so what should we recommend they do to deal with her urbanization problem?
Long: I think they have to upgrade their power grid. I also think they need to build even more apartment buildings.
Lisa: What do you think?
Long: I agree with you, but I also think they need to increase the number of green spaces and trash cans. They're going to have a bad pollution problem if they don't change.
Tạm dịch:
Lisa: Chào Long. Hãy lên kế hoạch cho bài thuyết trình của chúng ta.
Long: Được rồi, Lisa. Lại là chuyện gì thế?
Lisa: Chúng ta phải nói về quá trình đô thị hóa thị trấn Deerford trong 15 năm qua.
Long: Đúng rồi
Lisa: Vậy trước hết, dân số đã tăng 2,6 triệu người.
Long: Nhiều lắm đấy. Người ta nói họ chủ yếu là người di cư từ các vùng nông thôn.
Lisa: Mật độ dân số cũng tăng lên rất nhiều.
Long: Bao nhiêu?
Lisa: Khoảng 18%.
Long: Thật sao? Đó là rất nhiều.
Lisa: Vâng, nó đã tăng từ 2.984 người trên mỗi km vuông lên 3521.
Long: Tôi hiểu rồi. Tôi cá rằng điều đó gây ra một số vấn đề; đô thị hóa có thể là khủng khiếp.
Lisa: Đúng vậy, nhưng chính phủ của họ đã xây dựng rất nhiều nhà ở, mặc dù họ nói rằng có 35 tòa nhà chung cư mới và hàng trăm ngôi nhà mới.
Long: Thế thì tốt.
Lisa: Tôi hy vọng họ đã làm gì đó để cải thiện giao thông công cộng. Quá nhiều người đi lại trên đường phố sẽ gây ùn tắc khủng khiếp.
Long: Để tôi xem nào. À đúng rồi, họ đã xây dựng một hệ thống tàu điện ngầm mới.
Lisa: Điều đó thật tuyệt.
Long: Ồ, nhưng có vẻ như lưới điện chưa được nâng cấp nhiều lắm. Chắc hẳn họ gặp rất nhiều vấn đề với điều đó.
Lisa: Vâng, tôi chắc chắn là có. Được rồi, vậy chúng ta nên khuyên họ nên làm gì để giải quyết vấn đề đô thị hóa của cô ấy?
Long: Tôi nghĩ họ phải nâng cấp lưới điện của mình. Tôi cũng nghĩ họ cần xây thêm nhiều tòa nhà chung cư nữa.
Lisa: Cậu nghĩ thế nào?
Long: Tôi đồng ý với bạn, nhưng tôi cũng nghĩ họ cần tăng số lượng không gian xanh và thùng rác. Họ sẽ gặp vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng nếu không thay đổi.
Lời giải chi tiết:
2. more negative(tiêu cực hơn)
Thông tin chi tiết: I bet that's cause some problems; urbanization can be terrible./Yeah, but their government has built a lot of housing, though it says there are 35 new apartment buildings and hundreds of new house./I hope they've done something to improve the public transportation. Too many people traveling on the streets will cause terrible congestion. (Tôi cá rằng điều đó gây ra một số vấn đề; đô thị hóa có thể rất khủng khiếp./Ừ, nhưng chính phủ của họ đã xây dựng rất nhiều nhà ở, mặc dù họ nói rằng có 35 tòa nhà chung cư mới và hàng trăm ngôi nhà mới./Tôi hy vọng họ đã làm gì đó để cải thiện giao thông công cộng. Quá nhiều người đi lại trên đường phố sẽ gây ùn tắc khủng khiếp.)
Listening b
b. Now, listen and answer the questions.
(Bây giờ hãy nghe và trả lời các câu hỏi.)
1. How much has the population increased by?(Dân số đã tăng bao nhiêu?)
_________________________________________________________________________
2. How much has the population density changed?(Mật độ dân số đã thay đổi bao nhiêu?)
_________________________________________________________________________
3. What housing has been built over the last 15 years? (Những nhà ở nào đã được xây dựng trong 15 năm qua?)
_________________________________________________________________________
4. What hasn't been upgraded very much?(Những gì chưa được nâng cấp rất nhiều?)
_________________________________________________________________________
5. What does Lisa think is going to happen in the future if the government doesn't change?(Lisa nghĩ điều gì sẽ xảy ra trong tương lai nếu chính phủ không thay đổi?)
_________________________________________________________________________
Lời giải chi tiết:
1. How much has the population increased by? => (by) 2.6 million people
(Dân số đã tăng bao nhiêu? => (bởi) 2,6 triệu người)
Thông tin chi tiết: So, first of all, the population has increased by 2.6 million.
(Vậy trước hết dân số đã tăng thêm 2,6 triệu người.)
2. How much has the population density changed? => It has increased by 18%.
(Mật độ dân số đã thay đổi như thế nào? => Nó đã tăng 18%.)
Thông tin chi tiết: By 18%.
(Tăng 18%.)
3. What housing has been built over the last 15 years? => 35 new apartment buildings and hundreds of new houses.
(Nhà ở nào đã được xây dựng trong 15 năm qua? => 35 tòa nhà chung cư mới và hàng trăm ngôi nhà mới.)
Thông tin chi tiết: Yeah, but their government has built a lot of housing, though it says there are 35 new apartment buildings and hundreds of new houses.
(Đúng vậy, nhưng chính phủ của họ đã xây dựng rất nhiều nhà ở, mặc dù họ nói rằng có 35 tòa nhà chung cư mới và hàng trăm ngôi nhà mới.)
4. What hasn't been upgraded very much? => the power grid
(Cái gì chưa được nâng cấp nhiều? => lưới điện)
Thông tin chi tiết: I think they have to upgrade their power grid. I also think they need to build even more apartment buildings.
(Tôi nghĩ họ phải nâng cấp lưới điện. Tôi cũng nghĩ họ cần xây thêm nhiều tòa nhà chung cư nữa.)
5. What does Lisa think is going to happen in the future if the government doesn't change? => They will have a bad pollution problem.
(Lisa nghĩ điều gì sẽ xảy ra trong tương lai nếu chính phủ không thay đổi? => Họ sẽ gặp vấn đề ô nhiễm tồi tệ.)
Thông tin chi tiết: I agree with you, but I also think they need to increase the number of green spaces and trash cans. They're going to have a bad pollution problem if they don't change.
(Tôi đồng ý với bạn, nhưng tôi cũng nghĩ họ cần tăng số lượng không gian xanh và thùng rác. Họ sẽ gặp vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng nếu không thay đổi.)
Grammar a
a. Fill in the blanks with the Present Perfect (Active or Passive) form of the verbs.
(Điền vào chỗ trống ở dạng Hiện tại hoàn thành (Chủ động hoặc Bị động) của động từ.)
1. We _______ (not seen) many changes over the last five years.
2. _______ the government _______ (agree) to make the changes?
3. Over 30 new apartments _______ (build).
4. We _______ (help) a lot of migrants this year.
5. Thousands of people _______ (move) away from our village to the city since 2005.
6. The city's population density _______ (increase) by over 10%.
Lời giải chi tiết:
1. haven’t seen | 2. Has - agreed | 3. have been built |
4. have helped | 5. have moved | 6. have been increased |
1. We haven’t seen many changes over the last five years.(Chúng ta không thấy có nhiều thay đổi trong 5 năm qua.)
2. Has the government agreed to make the changes?(Chính phủ có đồng ý thực hiện những thay đổi không?)
3. Over 30 new apartments have been built.(Hơn 30 căn hộ mới được xây dựng.)
4. We have helped a lot of migrants this year.(Chúng tôi đã giúp đỡ rất nhiều người di cư trong năm nay.)
5. Thousands of people have moved away from our village to the city since 2005.(Hàng nghìn người đã rời làng của chúng tôi để lên thành phố kể từ năm 2005.)
6. The city's population density have been increased by over 10%. (Mật độ dân số thành phố tăng trên 10%.)
Grammar b
b. Write sentences using the prompts in the Present Perfect (Active or Passive).
(Viết câu sử dụng gợi ý ở thì Hiện tại hoàn thành (Chủ động hoặc Bị động).)
1. power grid/improve/recently
__________________________________________________________________________________
2. millions/people/move/different/areas/of/city
__________________________________________________________________________________
3. new/subway system/build/since/2022
__________________________________________________________________________________
4. population/increase/by 2.5 million/last/15/years
__________________________________________________________________________________
5. they/open/new bridge/yet?
__________________________________________________________________________________
Lời giải chi tiết:
1. The power grid has been improved recently.(Lưới điện gần đây đã được cải thiện.)
2. Millions of people have moved to different areas of the city.(Hàng triệu người đã chuyển đến các khu vực khác nhau trong thành phố.)
3. A new subway system has been built since 2002. (Hệ thống tàu điện ngầm mới được xây dựng từ năm 2002.)
4. The population has increased by 2.5 million over the last 15 years.(Dân số đã tăng 2,5 triệu người trong 15 năm qua.)
5. Have they opened the new bridge yet? (Họ đã mở cây cầu mới chưa?)
Writing
Write about the changes to Wellstone over the last ten years. Write about potential problems caused by urbanization and suggest ways to fix them. Write 180-200 words.
Wellstone |
Population: +3.1 million |
Population density: +19% |
Land area: +7 km2 |
Housing: • 28 new apartment buildings • 2,600 new houses |
Infrastructure: • 19 new roads • 28 projects to upgrade power grid |
Lời giải chi tiết:
Wellstone has changed a lot over the last ten years. It has increased in size, but it has also increased in population due to urbanization.
The population has increased by 2.1 million people. Even though the land area has increased by 7 km2, the population density has still increased. It has risen by 19%. To deal with the increases, the city has increased its housing. They have built 28 new apartment buildings. 2,600 new houses have also been built. The urbanization has meant that the infrastructure of the city needed to be upgraded. The government has built 19 new roads. This should have reduced congestion. They have also made 28 projects to upgrade the power grid, so everyone can get power.
Urbanization may still cause many problems in Wellstone. Air pollution from the increased number of vehicles on the streets will increase. More people will also cause more litter on the streets and in the parks. To deal with these problems, the government should build a new subway system. This would reduce the number of vehicles on the road. They should also add more bins to the parks and streets to reduce the amount of litter.
Tạm dịch:
Wellstone đã thay đổi rất nhiều trong mười năm qua. Nó đã tăng về quy mô, nhưng nó cũng tăng về dân số do đô thị hóa.
Dân số đã tăng thêm 2,1 triệu người. Mặc dù diện tích đất liền tăng thêm 7 km2 nhưng mật độ dân số vẫn tăng. Nó đã tăng 19%. Để đối phó với sự gia tăng, thành phố đã tăng nhà ở. Họ đã xây dựng 28 tòa nhà chung cư mới. 2.600 ngôi nhà mới cũng đã được xây dựng. Quá trình đô thị hóa đồng nghĩa với việc cơ sở hạ tầng của thành phố cần được nâng cấp. Chính phủ đã xây dựng 19 con đường mới. Điều này đáng lẽ phải làm giảm tắc nghẽn. Họ cũng đã thực hiện 28 dự án nâng cấp lưới điện để mọi người đều có điện.
Đô thị hóa vẫn có thể gây ra nhiều vấn đề ở Wellstone. Ô nhiễm không khí do số lượng phương tiện giao thông trên đường phố tăng lên sẽ tăng lên. Nhiều người hơn cũng sẽ gây ra nhiều rác hơn trên đường phố và trong công viên. Để giải quyết những vấn đề này, chính phủ nên xây dựng một hệ thống tàu điện ngầm mới. Điều này sẽ làm giảm số lượng phương tiện trên đường. Họ cũng nên bổ sung thêm thùng rác ở công viên, đường phố để giảm lượng rác thải.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Lesson 1 - Unit 7. Urbanization - SBT Tiếng Anh 12 iLearn Smart World
Bài học Lesson 1 - Unit 7. Urbanization - SBT Tiếng Anh 12 iLearn Smart World mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 12, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Lesson 1 - Unit 7. Urbanization - SBT Tiếng Anh 12 iLearn Smart World, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 12, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Lesson 1 - Unit 7. Urbanization - SBT Tiếng Anh 12 iLearn Smart World, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Lesson 1 - Unit 7. Urbanization - SBT Tiếng Anh 12 iLearn Smart World mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 12 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.