Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 5 - iLearn Smart Start

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 5 - iLearn Smart Start (Môn Tiếng Anh Lớp 5)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 5 - iLearn Smart Start. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

UNIT 1. SCHOOL 1. Từ vựng - Từ vựng chỉ các môn học và nhưng hoạt động trong giờ học. - Một số trạng từ chỉ tần suất và chỉ thời gian. 2. Ngữ pháp - Câu hỏi WH ở thì hiện tại đơn với động từ thường: (WH chỉ các từ để hỏi, như What, Why, Which, When,What time...) WH + do/does + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu? *Quy tắc dùng trợ động từ do/does: + Với những chủ ngữ I, we, you they, danh từ số nhiều, 2 tên riêng trở lên => dùng “do” + Với những chủ ngữ she, he it, danh từ số ít, danh từ k

I. NỘI DUNG ÔN TẬP

UNIT 1. SCHOOL

1. Từ vựng

- Từ vựng chỉ các môn học và nhưng hoạt động trong giờ học.

- Một số trạng từ chỉ tần suất và chỉ thời gian.

2. Ngữ pháp

- Câu hỏi WH ở thì hiện tại đơn với động từ thường:

(WH chỉ các từ để hỏi, như What, Why, Which, When,What time...)

WH + do/does + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu?

*Quy tắc dùng trợ động từ do/does:

+ Với những chủ ngữ I, we, you they, danh từ số nhiều, 2 tên riêng trở lên => dùng “do

+ Với những chủ ngữ she, he it, danh từ số ít, danh từ không đếm được, 1 tên riêng duy nhất => dùng “does

Ví dụ:

What time do you get up?

(Bạn thức dậy lúc mấy giờ?)

Which subject do you like? - I like Math.

(Bạn thích môn học nào? – Tôi thích môn Toán.)

Why does she like English? – Because she likes learning languages.

(Tại sao cô ấy lại thích môn tiếng Anh? – Bởi vì cô ấy thích học ngôn ngữ.)

- Vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu ở thì hiện tại đơn:

+ Luôn đứng ngaytrước động từ chính trong câu.

Ví dụ:

They always catch bus to school.

(Họ luôn bắt xe buýt đến trường.)

He doesn’t usually walk to school.

(Anh ấy không thường đi bộ đến trường.)

+ Luôn đứng ngay sau động từ to be trong câu.

She is always late for school.

(Cô ấy lúc nào cũng đi học muộn.)

I amnever late for school.

(Tôi không bao giờ đi học muộn.)

UNIT 2. HOLIDAYS

1. Từ vựng

- Từ vựng chỉ những ngày lễ đặc biệt và các hoạt động trong những dịp này.

- Một số từ vựng chỉ số thứ tự.

2. Ngữ pháp

- Hỏi đáp về sở thích của người khác:

Hỏi: What + is (What’s) + tính từ sở hữu + danh từ?

Đáp:

It’s + danh từ.

Hoặc: Chủ ngữ + like(s) + danh từ.

Ví dụ:

What’s your favorite holiday?

(Dịp yêu thích của bạn là gì?)

It’s Lunar New Year.

(Là Tết Nguyên Đán.)

- Hỏi đáp về thời điểm:

Hỏi: When + is (When’s) + danh từ?

Đáp: It’s + giới từ chỉ thời gian + thời điểm.

*Cách dùng cơ bản của “in” và “on”:

+ In: dùng cho các tháng trong năm (in July, in December,...)

+ On: dùng cho những mốc thời gian chứa ngày (on December twenty-fourth, on October tenth...)

Ví dụ:

When’s Christmas Day?

(Giáng Sinh là khi nào?)

It’s on December twenty-fourth

(Nó rơi vào ngày 24 tháng 12.)

- Cấu trúc câu hỏi về hoạt động:

What + do/does + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + động từ có “to”?

*Động từ có “to” ở đây mang nghĩa “để làm gì”.

Ví dụ: What do people do to celebrate Christmas?

(Mọi người làm gì để chào đón Giáng Sinh?)

- Cấu trúc câu nhờ vả ai đó với “Could”:

Couls + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu?

Ví dụ: Could you invite your friends to the party?

(Cậu mời bạn bè của cậu đến bữa tiệc được không?)

UNIT 3. MY FRIENDS AND I

1. Từ vựng

- Một số tính từ và trạng từ.

- Từ vựng chỉ hoạt động.

2. Ngữ pháp

- Trạng từ chỉ cách thức:

+ Cách thành lập: thông thường ta sẽ thêm đuôi “ly” vào sau một tính từ để tạo nên một trạng từ chỉ cách thức.

Ví dụ:

bad => badly

slow => slowly

Tuy nhiên cũng có một vài trường hợp đặc biệt, khi mà trạng từ chỉ cách thức có dạng giống y hệt tính từ tương ứng, hoặc là một từ hoàn toàn khác.

Ví dụ:

fast => fast

good => well

+ Chức năng: trạng từ chỉ cách thức thường bổ nghĩa cho động từ.

Ví dụ:

Tom kicks the ball hard. 

(Tom đá quả bóng rất mạnh.)

=> Trạng từ “hard” bổ nghĩa cho động từ “kicks”.

She sings well. 

(Cô ấy hát rất hay.)

=> Trạng từ “well” bổ nghĩa cho động từ “sings”.

- Thì Quá khứ đơn:

+ Với động từ to be: Động từ to be ở thì Quá khứ đơn là “was” và “were’.

*Quy tắc:

Với những chủ ngữ we, you they, danh từ số nhiều, 2 tên riêng trở lên => dùng were

Với những chủ ngữ I,she, he it, danh từ số ít, danh từ không đếm được, 1 tên riêng duy nhất => dùng was

Loại câu

Cấu trúc

Ví dụ

Khẳng định

Chủ ngữ + was/were + danh từ, tính từ, giới từ.

The flight was early.

(Chuyến bay cất cánh rất sớm.)

Phủ định

Chủ ngữ + wasn’t/weren’t + danh từ, tính từ, giới từ.

They werent in Viet Nam.

(Họ đã không ở Việt Nam.)

Câu hỏi Yes/No

Was/Were + chủ ngữ + danh từ, tính từ, giới từ?

Was the vacation good?

(Chuyến du lịch tốt chứ?)

Câu hỏi WH

WH + was/were + chủ ngữ?

Where were you yesterday?

(Hôm qua bạn đã ở đâu vậy?)

+ Với động từ thường:

*Lưu ý: động từ ở thì quá khứ đơn được chia thành hai loại, là động từ có quy tắc (được hình thành bằng cách thêm đuôi -ed vào sau động từ nguyên mẫu); còn động từ bất quy tắc (có dạng hoàn toàn khác với động từ nguyên mẫu).

Loại câu

Cấu trúc

Ví dụ

Khẳng định

Chủ ngữ + động từ ở thì quá khứ + tân ngữ. 

I planted some flowers yesterday.

(Hôm qua tôi đã trồng vài bông hoa.)

Phủ định

Chủ ngữ + didn’t + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

She didn’t have an umbrella.

(Cô ấy đã từng không có ô.)

Câu hỏi Yes/No

Hỏi: Did + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

Trả lời:

(+) Yes, chủ ngữ + did.

(-) No, chủ ngữ + didn’t.

Did they have a good vacation?

(Chuyến đi của họ tốt đẹp chứ?)

Yes, they did.

(Đúng vậy.)

UNIT 4. TRAVEL

1. Từ vựng

- Từ vựng chỉ tên một số quốc gia, quốc tịch.

- Từ vựng chỉ một số kiểu địa hình trong tự nhiên.

- Từ vựng chỉ một số phương tiện di chuyển.

2. Ngữ pháp: Thì Quá khứ đơn

+ Với động từ to be: Động từ to be ở thì Quá khứ đơn là “was” và “were’.

*Quy tắc:

Với những chủ ngữ we, you they, danh từ số nhiều, 2 tên riêng trở lên => dùng were

Với những chủ ngữ I,she, he it, danh từ số ít, danh từ không đếm được, 1 tên riêng duy nhất => dùng was

Loại câu

Cấu trúc

Ví dụ

Khẳng định

Chủ ngữ + was/were + danh từ, tính từ, giới từ.

The flight was early.

(Chuyến bay cất cánh rất sớm.)

Phủ định

Chủ ngữ + wasn’t/weren’t + danh từ, tính từ, giới từ.

They werent in Viet Nam.

(Họ đã không ở Việt Nam.)

Câu hỏi Yes/No

Was/Were + chủ ngữ + danh từ, tính từ, giới từ?

Was the vacation good?

(Chuyến du lịch tốt chứ?)

Câu hỏi WH

WH + was/were + chủ ngữ?

Where were you yesterday?

(Hôm qua bạn đã ở đâu vậy?)

+ Với động từ thường:

*Lưu ý: động từ ở thì quá khứ đơn được chia thành hai loại, là động từ có quy tắc (được hình thành bằng cách thêm đuôi -ed vào sau động từ nguyên mẫu); còn động từ bất quy tắc (có dạng hoàn toàn khác với động từ nguyên mẫu).

Loại câu

Cấu trúc

Ví dụ

Khẳng định

Chủ ngữ + động từ ở thì quá khứ + tân ngữ. 

I planted some flowers yesterday.

(Hôm qua tôi đã trồng vài bông hoa.)

Phủ định

Chủ ngữ + didn’t + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

She didn’t have an umbrella.

(Cô ấy đã từng không có ô.)

Câu hỏi Yes/No

Hỏi: Did + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

Trả lời:

(+) Yes, chủ ngữ + did.

(-) No, chủ ngữ + didn’t.

Did they have a good vacation?

(Chuyến đi của họ tốt đẹp chứ?)

Yes, they did.

(Đúng vậy.)

B. BÀI TẬP

UNIT 1. SCHOOL

I. Choose the correct answer.

1. I like ______ because I like solving problems.

A. history

B. math

C. English

2. I like I.T. because I like ________.

A. learning languages

B. using computers

C. readiNg stories

3. Jane _______ cycles to school. She does it every school day.

A. always

B. never

C. often

4. Nam _______ waters the flowers. He doesn’t have a garden.

A. usually

B. rarely

C. never

5. I like _______ because I like learning languages.

A. English

B. geography

C. ethics

II. Reorder the words to make a correct sentence.

1. in/ Math class./ I/ solve/ always/ problems

2. like/ Why/ you/ Math?/ do

3. at/ My/ English class/ 8 o’clock./ starts

4. does/ start?/ What/ your/ Math class/ time

5. subject/ he/ Which/ does/ like?

UNIT 2. HOLIDAYS

I. Complete.

buy invite blow up making wrap

1.

Lucy: Mom, is the New Year's party on Sunday?

Mom: Yes, Lucy, could you (1) ________ friends?

Lucy: Yes, sure, Mom.

2.

Lucy: I'm so excited. Can I help you?

Mom: Yes, Lucy. Could you (2) _______ candy?

Lucy: Yes, sure.

3.

Dad: I'm (3) ________ a cake. Could you (4) _______ the present?

Tom: Yes, sure. And I can (5) ________ the balloons, too.

Dad: That sounds fun.

 II. Choose the correct answer.

1.What’s _______ favourite holiday?

A. he

B. she

C. her

2. What do people do ________ Lunar New Year.

A. to celebrate

B. celebrating

C. celebrate

3. _________ Children’s Day? - It’s on June 1st. 

A. When

B. When’s

C. How

4. His birthday’s _______ July 17th.

A. at

B. in

C. on

5. Could you ______ the balloons?

A. blows

B. to blow

C. blow

UNIT 3. MY FRIENDS AND I

I. Read and complete.

fast badly hard well slowly

This is the picture of me and my new friends. On the left, you can see Tom. He loves soccer. He can play soccer well. He runs (1) ________ and kicks the ball hard. In the middle, you can see Nick and me. Nick also loves soccer, but he can't play soccer well. He runs (2) _______ but he can play volleyball (3) ________. On the right, you can see Alfie. Alfie is an alien friend. He can't sing. He sings (4) ________, but he can play tennis well. He hits the ball (5) _________. They are friendly and I love all of them.

II. Choose the correct answer.

1. They ______ at the park to go for a walk last Sunday.

A. was

B. were

2. She _______ at the bakery yesterday.

A. was

B. were

3. I _______ (visit) my grandparents last weekend.

A. visit

B. visited

C. visiting

4. She _____ (bake) a big cake for my birthday last week.

A. baking

B. bakes

C. baked

5. My family ______ (have) a barbecue last month.

A. have

B. had

C. having

UNIT 4. TRAVEL

I. Odd one out.

1.

A. helicopter

B. speedboat 

C. beach 

2.

A. lake 

B. Brazil

C. France

3.

A. ocean 

B. minibus

C. forest 

4.

A. Laos

B. mountain

C. South Korea

5.

A. helicopter 

B. beach 

C. van

II. Write about your vacation in the past.

C. ĐÁP ÁN

UNIT 1. SCHOOL

I. Choose the correct answer.

1. C

2. B

3. A

4. C

5. A

II. Reorder the words to make a correct sentence.

1. I always solve problems in Math class.

2. Why do you like math?

3. My English class startsat 8 o’clock.

4. What time does your Math class start?

5. Which subject does he like?

UNIT 2. HOLIDAYS

I. Complete.

1. invite

2. buy

3. making

4. wrap

5. blow

II. Choose the correct answer.

1. C

2. A

3. B

4. C

5. C

UNIT 3. MY FRIENDS AND I

I. Read and complete.

1. fast

2. slowly

3. well

4. badly

5. hard

II. Choose the correct answer.

1. B

2. A

3. B

4. C

5. B

UNIT 4. TRAVEL

I. Odd one out.

1. C

2. A

3. B

4. B

5. B

II. Write about your vacation in the past.

Suggested answer:

Last summer, I went to Da Nang with my family. I did many activities there. I went to night market and had a lot of delicious food. I didn’t go to the river, I went to the beach there. There are many beautiful beaches in Da Nang. I went to My Khe beach and built a big sand castle with my brother there. I and my family took a lot of picture. It’s such a memorable trip!

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 5 - iLearn Smart Start

Bài học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 5 - iLearn Smart Start mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 5 - iLearn Smart Start, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 5 - iLearn Smart Start, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 5 - iLearn Smart Start mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.