Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 1 (Môn Tiếng Anh Lớp 5)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 1. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
I. Listen and decide each statement below is True or False.
1. Nick has the flu.
- A.
True
- B.
False
2. Jane has a headache.
- A.
True
- B.
False
3. Mai has a stomachache.
- A.
True
- B.
False
4. Mike has a toothache.
- A.
True
- B.
False
5. Ben has chicken pox.
- A.
True
- B.
False
6. Bill has an earache.
- A.
True
- B.
False
II. Choose the correct answer.
1. You ________ stay up late.
- A.
must
- B.
shouldn’t
- C.
should
2. Let’s ________ some tea.
- A.
having
- B.
has
- C.
have
3. Will you bring smoothie? – No, ________.
- A.
I will
- B.
I won’t
- C.
I willnot
4. I need just ________ sugar. I don’t want it to be too sweet!
- A.
many
- B.
a lot of
- C.
a little
5. What _______ Vietnamese people often have for breakfast?
- A.
do
- B.
are
- C.
does
III. Read and complete. Use NO MORE THAN TWO WORDS.
Yesterday was a bad day. My friends had health problems. Today wasn’t any better. In the morning, I didn’t feel well. Lucy made some juice for me. Later, Ben asked me to play with him, but I felt terrible. Ben told me to eat some salad. At noon, Mr. Brown saw my tired face. He told me to wear warm clothes because he thought I was sick. After drinking juice, eating salad, and wearing warm clothes, I felt sleepy.
1. Yesterday, Alfie’s friends had __________.
2. Lucy made some juice for Alfie and Ben told him to eat some __________.
3. Mr. Brown told Alfie to __________ some warm clothes.
4. Mr. Brown thought that Alfie was __________.
5. Alfie felt __________ after eating salad, drinking juice, and wearing warm clothes.
IV. Make correct sentences, using the clues given. You can change the words/phrases given.
1. She / have / headache / .
2. Have / too much / fastfood / unhealthy /.
3. they / usually / have / pork and vebetables / dinner / ?
4. What / should / I / do / healthy / ?
5. You / should / medicine / when / you / sick / .
Lời giải và đáp án
I. Listen and decide each statement below is True or False.
1. Nick has the flu.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
1.
Giải thích: Nick has the flu.
(Nick bị cúm.)
Thông tin:
Boy: I can’t. I have a stomachache.
(Mình không thể. Mình bị đau bụng.)
Đáp án: False
2. Jane has a headache.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
2.
Giải thích: Jane has a headache.
(Jane bị đau đầu .)
Thông tin:
Boy: What’s wrong?
(Cậu bị sao thế?)
Girl: I have a headache.
(Mình bị đau đầu.)
Đáp án: True
3. Mai has a stomachache.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
3.
Giải thích: Mai has a stomachache.
(Mai bị đau bụng.)
Thông tin:
Boy: Oh, what’s wrong?
(Ồ, cậu bị sao thế?)
Girl: I have the flu.
(Mình bị cúm.)
Đáp án: False
4. Mike has a toothache.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
4.
Giải thích: Mike has a toothache.
(Mike bị đau răng.)
Thông tin:
Girl: Mike, this drink is so delicious. Do you want to drink it?
(Mike, đồ uống này ngon quá. Cậu có muốn uống không?)
Boy: I can’t, Vicky. I have a toothache.
(Mình không thể, Vicky. Mình bị đau răng.)
Đáp án: True
5. Ben has chicken pox.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
5.
Giải thích: Ben has chicken pox.
(Ben bị thuỷ đậu.)
Thông tin:
Girl: Oh, what’s wrong?
(Ồ, cậu bị sao thế?)
Boy: I have chickenpox.
(Mình bị thủy đậu.)
Đáp án: True
6. Bill has an earache.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
6.
Giải thích: Bill has an earache.
(Bill bị đau tai.)
Thông tin:
Girl: What’s wrong?
(Cậu bị sao thế?)
Boy: I have an earache.
(Mình bị đau tai.)
Đáp án: True
- Đọc, dịch nghĩa các câu hỏi (bài này chỉ cần tập trung vào việc mỗi bạn đang gặp phải vấn đề sức khoẻ nào, không cần gạch chân từ khoá.)
- Nghe audio, tập trung vào các vấn đề sức khoẻ xuất hiện ở mỗi đoạn.
- So sánh và chọn True (Đúng) hoặc False (Sai) cho mỗi câu hỏi.
Bài nghe:
1.
Girl: Hey, Nick. What are you doing?
Boy: Hey, Emma. I’m staying at home.
Girl: Oh, do you want to fly a kite?
Boy: I can’t. I have a stomachache.
Girl: Oh, I’m sorry.
2.
Girl: Tom. I don’t like the music!
Boy: It’s exciting, Jane.
Girl: I can’t listen to it.
Boy: What’s wrong?
Girl: I have a headache.
Boy: Oh, I’m sorry.
3.
Boy: Hey, Mai. Do you want to go to the forest?
Girl: Hi, Tom. I can’t.
Boy: Oh, what’s wrong?
Girl: I have the flu.
Boy: Oh, that’s too bad.
4.
Girl: Mike, this drink is so delicious. Do you want to drink it?
Boy: I can’t, Vicky. I have a toothache.
Girl: Oh, that’s too bad.
Boy: I think I should drink some warm water.
5.
Girl: Hey, Ben. Would you like to go for a walk?
Boy: I can’t, Sue.
Girl: Oh, what’s wrong?
Boy: I have chickenpox.
Girl: Oh, I’m sorry.
6.
Girl: Hey, Bill. Would you like to play badminton?
Boy: I can’t, Lucy.
Girl: What’s wrong?
Boy: I have an earache.
Girl: Oh, that’s too bad.
Tạm dịch:
1.
Bạn nữ: Này, Nick. Cậu đang làm gì thế?
Bạn nam: Chào, Emma. Mình đang ở nhà.
Bạn nữ: Ồ, cậu có muốn thả diều không?
Bạn nam: Mình không thể. Mình bị đau bụng.
Bạn nữ: Ồ, mình rất tiếc.
2.
Bạn nữ: Tom, mình không thích bản nhạc này!
Bạn nam: Nó rất sôi động mà, Jane.
Bạn nữ: Mình không thể nghe được.
Bạn nam: Cậu bị sao thế?
Bạn nữ: Mình bị đau đầu.
Bạn nam: Ồ, mình rất tiếc.
3.
Bạn nam: Này, Mai. Cậu có muốn đi vào rừng không?
Bạn nữ: Chào, Tom. Mình không thể.
Bạn nam: Ồ, cậu bị sao thế?
Bạn nữ: Mình bị cúm.
Bạn nam: Ồ, tệ quá.
4.
Bạn nữ: Mike, đồ uống này ngon quá. Cậu có muốn uống không?
Bạn nam: Mình không thể, Vicky. Mình bị đau răng.
Bạn nữ: Ồ, tệ quá.
Bạn nam: Mình nghĩ mình nên uống chút nước ấm.
5.
Bạn nữ: Này, Ben. Cậu có muốn đi dạo không?
Bạn nam: Mình không thể, Sue à,.
Bạn nữ: Ồ, cậu bị sao thế?
Bạn nam: Mình bị thủy đậu.
Bạn nữ: Ồ, mình rất tiếc.
6.
Bạn nữ: Này, Bill. Cậu có muốn chơi cầu lông không?
Bạn nam: Mình không thể, Lucy.
Bạn nữ: Cậu bị sao thế?
Bạn nam: Mình bị đau tai.
Bạn nữ: Ồ, tệ quá.
II. Choose the correct answer.
1. You ________ stay up late.
- A.
must
- B.
shouldn’t
- C.
should
Đáp án: B
1.
Giải thích:
You ________ stay up late.
(Bạn ________ thức khuya.)
Chỗ trống nằm phía trước một động từ nguyên mẫu, nên ở chỗ trống này cần điền một động từ khuyết thiếu. Tất cả các đáp án đều là những động từ khuyết thiếu, cái ta cần xem xét là nghĩa của chúng có phù hợp với câu hay không?
A. must: phải (làm gì) => loại, vì không thích hợp về mặt nghĩa
B. shouldn’t: không nên => chọn
C. should: nên => loại, vì không thích hợp về mặt nghĩa
Đáp án: B
2. Let’s ________ some tea.
- A.
having
- B.
has
- C.
have
Đáp án: C
2.
Giải thích:
Cấu trúc rủ ai đó cùng làm gì với “Let’s”:
Let’s + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.
Let’s have some tea.
(Cùng uống chút trà đi.)
Đáp án: C
3. Will you bring smoothie? – No, ________.
- A.
I will
- B.
I won’t
- C.
I willnot
Đáp án: B
3.
Giải thích:
Cấu trúc câu trả lời ngắn dạng quá khứ đơn ở thì tương lai đơn:
No, chủ ngữ + won’t.
A. I will => Loại, vì câu trả lời là câu phủ định
B. I won’t => Chọn
C. I willnot => Loại, vì “willnot” không tồn tại (cần có dấu cách giữa “will” và “not”)
Will you bring smoothie? – No, I won’t.
(Bạn sẽ mang sinh tố đến chứ? – Không, mình không mang.)
Đáp án: B
4. I need just ________ sugar. I don’t want it to be too sweet!
- A.
many
- B.
a lot of
- C.
a little
Đáp án: C
4.
Giải thích:
I need just ________ sugar. I don’t want it to be too sweet!
(Tớ chỉ cần _______ đường thôi. Tớ không muốn nó quá ngọt!)
Ở vị trí của chỗ trống, ta cần một lượng từ, vừa dùng được cho danh từ không đếm được “sugar”, vừa phù hợp về nghĩa
A. many: nhiều, chỉ dùng cho danh từ đếm được số nhiều => loại
B. a lot of: nhiều, dùng cho cả danh từ đếm được số nhiều và danh từ đếm được, nhưng không hợp lí về nghĩa => loại
C. a little: một ít, đủ dùng để làm gì; chỉ dùng cho danh từ không đếm được => chọn
Đáp án: C
5. What _______ Vietnamese people often have for breakfast?
- A.
do
- B.
are
- C.
does
Đáp án: A
5.
Giải thích:
- Cấu trúc câu hỏi Wh với động từ thường:
Wh + trợ động từ + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?
- “Vietnamese people” là chủ ngữ số nhiều nên trợ động từ tương ứng là “do”.
What do Vietnamese people often have for breakfast?
(Người Việt Nam thường ăn gì cho bữa sáng.)
Đáp án: A
Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp và hợp lý về mặt ngữ nghĩa.
III. Read and complete. Use NO MORE THAN TWO WORDS.
Yesterday was a bad day. My friends had health problems. Today wasn’t any better. In the morning, I didn’t feel well. Lucy made some juice for me. Later, Ben asked me to play with him, but I felt terrible. Ben told me to eat some salad. At noon, Mr. Brown saw my tired face. He told me to wear warm clothes because he thought I was sick. After drinking juice, eating salad, and wearing warm clothes, I felt sleepy.
1. Yesterday, Alfie’s friends had __________.
Đáp án:
health problems1.
Yesterday, Alfie’s friends had __________.
(Hôm qua, những người bạn của Alfie có ________.)
Thông tin: Yesterday was a bad day. My friends had health problems.
(Hôm qua là một ngày tệ. Bạn bè của tôi đều gặp vấn đề về sức khỏe.)
Đáp án: health problems
2. Lucy made some juice for Alfie and Ben told him to eat some __________.
Đáp án:
salad2.
Lucy made some juice for Alfie and Ben told him to eat some __________.
(Lucy làm chút nước ép cho Alfie và Ben nhắc cậu ấy ăn chút __________.)
Thông tin: Ben told me to eat some salad.
(Cậu ấy bảo tôi nên ăn một ít salad.)
Đáp án: salad
3. Mr. Brown told Alfie to __________ some warm clothes.
Đáp án:
wear3.
Mr. Brown told Alfie to __________ some warm clothes.
(Thầy Brown nhắc Alfie ________ thêm quần áo ấm.)
Thông tin: At noon, Mr. Brown saw my tired face. He told me to wear warm clothes because he thought I was sick.
(Đến trưa, thầy Brown thấy gương mặt mệt mỏi của tôi. Thầy bảo tôi mặc quần áo ấm vì thầy nghĩ tôi bị ốm.)
Đáp án: wear
4. Mr. Brown thought that Alfie was __________.
Đáp án:
sick4.
Mr. Brown thought that Alfie was __________.
(Thầy Browm nghĩ rằng Alfie _________.)
Thông tin: At noon, Mr. Brown saw my tired face. He told me to wear warm clothes because he thought I was sick.
(Đến trưa, thầy Brown thấy gương mặt mệt mỏi của tôi. Thầy bảo tôi mặc quần áo ấm vì thầy nghĩ tôi bị ốm.)
Đáp án: sick
5. Alfie felt __________ after eating salad, drinking juice, and wearing warm clothes.
Đáp án:
sleepy5.
Alfie felt __________ after eating salad, drinking juice, and wearing warm clothes.
(Alfie cảm thấy _________ sau khi ăn rau trộn, uống nước ép và mặc quần áo ấm.)
Thông tin: After drinking juice, eating salad, and wearing warm clothes, I felt sleepy.
(Sau khi uống nước ép, ăn salad và mặc quần áo ấm, tôi lại thấy buồn ngủ.)
Đáp án: sleepy
- Đọc đoạn văn, chú ý vào những thông tin đã xác định.
- Chọn ra tối đa là 2 từ phù hợp về cả nghĩa và ngữ pháp để điền vào chỗ trống.
Tạm dịch:
Hôm qua là một ngày tệ. Bạn bè của tôi đều gặp vấn đề về sức khỏe. Hôm nay cũng chẳng khá hơn chút nào. Buổi sáng, tôi cảm thấy không khỏe. Lucy làm cho tôi một ít nước ép. Sau đó, Ben rủ tôi chơi cùng, nhưng tôi cảm thấy rất mệt. Cậu ấy bảo tôi nên ăn một ít salad. Đến trưa, thầy Brown thấy gương mặt mệt mỏi của tôi. Thầy bảo tôi mặc quần áo ấm vì thầy nghĩ tôi bị ốm. Sau khi uống nước ép, ăn salad và mặc quần áo ấm, tôi lại thấy buồn ngủ.
IV. Make correct sentences, using the clues given. You can change the words/phrases given.
1. She / have / headache / .
Đáp án:
She has a headache.1. She / have / headache / .
- Cấu trúc nói ai đó có vấn đề về sức khoẻ:
Chủ ngữ + have/has + danh từ chỉ vấn đề sức khoẻ.
- “She” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít, động từ chính trong câu cần được chia.
Đáp án: She has a headache.
(Cô ấy bị đau đầu.)
2. Have / too much / fastfood / unhealthy /.
Đáp án:
Having too much fast food is unhealthy.2. Have / too much / fastfood / unhealthy /.
- Khi động từ làm chủ ngữ, ta cần dùng động từ ở dạng V-ing (danh động từ). Khi những danh động từ này đi kèm với động từ to be, sẽ luôn là “is”.
- Ta có cấu trúc:
V-ing + to be + tính từ.
Đáp án: Having too much fast food is unhealthy.
(Ăn quá nhiều đồ ăn nhanh là không lành mạnh.)
3. they / usually / have / pork and vebetables / dinner / ?
Đáp án:
Do they usually have pork and vegetables for dinner?3. they / usually / have / pork and vebetables / dinner / ?
- Đây là một câu hỏi Yes/No, vậy nên nó sẽ bắt đầu bằng một trợ động từ (vì có động từ “have”)
- Ta có cấu trúc:
Do + chủ ngữ số nhiều + trạng từ tần suất + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?
Đáp án: Do they usually have pork and vegetables for dinner?
(Họ có thường ăn thịt lợn và rau củ vào bữa tối không?)
4. What / should / I / do / healthy / ?
Đáp án:
What should I do to be healthy?||What should I do to keep healthy?4. What / should / I / do / healthy / ?
- Cấu trúc câu hỏi Wh với “should”:
Wh + should + chủ ngữ + tân ngữ?
- Để chỉ một mục đích (để làm gì), ta dùng dạng to V của động từ đó.
Đáp án:
What should I do to be healthy?
(Tôi nên làm gì để giữa sức khoẻ?)
Hoặc:
What should I do to keep healthy?
(Tôi nên làm gì để giữa sức khoẻ?)
5. You / should / medicine / when / you / sick / .
Đáp án:
You should take medicine when you are sick.5. You / should / medicine / when / you / sick / .
- Cấu trúc câu khẳng định với “should”:
Chủ ngữ + should + động từ nguyên mẫu.
- Sau “when” là một mệnh đề.
Đáp án: You should take medicine when you are sick.
(Bạn nên uống thuốc khi bạn bị ốm.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 1
Bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 1 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 1, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 1, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 1 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.