Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 2
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 2 (Môn Tiếng Anh Lớp 5)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 2. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
I. Choose the word stress pattern is different from the rest.
1.
- A.
solving
- B.
teacher
- C.
above
2.
- A.
slowly
- B.
thirteen
- C.
Christmas
- A.
speedboat
- B.
eighteen
- C.
delicious
II. Listen and choose True or False.
1. Ann's birthday is on October fifth.
- A.
True
- B.
False
2. Jack has a music class on Ann's birthday.
- A.
True
- B.
False
3. Ann doesn't like tennis.
- A.
True
- B.
False
4. Ann hits the ball hard.
- A.
True
- B.
False
5. Jack wants to give Ann a tennis hat.
- A.
True
- B.
False
III. Choose the correct answers.
1. Which subject ______ he like?
- A.
is
- B.
does
- C.
do
2. What did you do in the stadium yesterday? – I _______ soccer game.
- A.
watching
- B.
watched
- C.
watch
3. Could you ______ some balloons when you come home from school?
- A.
buy
- B.
buying
- C.
bought
4. Vietnamese Teachers’ Day is ________ November 20th.
- A.
in
- B.
at
- C.
on
5. They _______ at the bakery yesterday. They bought a big birthday cake.
- A.
were
- B.
was
- C.
are
IV. Read and choose True or False.
I'm Jill. Last Saturday morning, my friends and I went hiking in the mountain. It was sunny. We were very excited. We walked and talked along the way. After two hours of hiking, we started to feel tired. We sat down under a big tree, drank some water, and had a snack. The girls sang some beautiful songs and the boys told funny stories. We were very happy and laughed a lot. After that, we camped in the forest nearby and had a barbecue. That Saturday was really fun. We all love it.
1. It was sunny last Saturday morning.
- A.
True
- B.
False
2. They started to feel tired after two hours of hiking.
- A.
True
- B.
False
3. They sat down under a big tree and had a barbecue.
- A.
True
- B.
False
4. The girls made their friends laugh with funny stories.
- A.
True
- B.
False
5. After they had a snack, they camped in the forest.
- A.
True
- B.
False
V. Rearrange the words to make correct sentences.
1. time / class / does / What / your / start? / geography
2. put up / you / paper? / Could / colored
3. family / Saturday. / My / a / last / barbecue / had
4. brother / went / My / month. / Germany / to / last
5. went / | / Friday. / forest / last / the / to
Lời giải và đáp án
I. Choose the word stress pattern is different from the rest.
1.
- A.
solving
- B.
teacher
- C.
above
Đáp án: C
1.
A. solving /ˈsɒl.vɪŋ/
B. teacher /ˈtiː.tʃər/
C. above /əˈbʌv/
Đáp án C có trọng âm rơi vào ấm tiết thứ hai, những từ còn lại đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Đáp án: C
2.
- A.
slowly
- B.
thirteen
- C.
Christmas
Đáp án: B
2.
A. slowly /ˈsləʊ.li/
B. thirteen /θɜːˈtiːn/
C. Christmas /ˈkrɪs.məs/
Đáp án B có trọng âm rơi vào ấm tiết thứ hai, những từ còn lại đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Đáp án: B
- A.
speedboat
- B.
eighteen
- C.
delicious
Đáp án: A
3.
A. speedboat /ˈspiːd.bəʊt/
B. eighteen /eɪˈtiːn/
C. delicious /dɪˈlɪʃ.əs/
Đáp án A có trọng âm rơi vào ấm tiết thứ nhất, những từ còn lại đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Đáp án: A
II. Listen and choose True or False.
1. Ann's birthday is on October fifth.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
1.
Giải thích:
Ann's birthday is on October fifth.
(Sinh nhật của Ann là ngày 5 tháng 10.)
Thông tin:
Jack: Oh, Ann's birthday. When is it?
(Ồ, sinh nhật của chị Ann á? Khi nào thế?)
Sue: It's on October 5th. Can you come to the party, Jack?
(Ngày 5 tháng 10. Cậu có đến dự tiệc được không, Jack?)
Đáp án: True
2. Jack has a music class on Ann's birthday.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
2.
Giải thích:
Jack has a music class on Ann's birthday.
(Jack có lớp học nhạc vào sinh nhật của Ann.)
Thông tin:
Jack: Oh, Ann's birthday. When is it?
(Ồ, sinh nhật của chị Ann á? Khi nào thế?)
Sue: It's on October 5th. Can you come to the party, Jack?
(Ngày 5 tháng 10. Cậu có đến dự tiệc được không, Jack?)
Jack: Oh, I'm sorry. I have an art class on that day.
(Ôi, xin lỗi nhé. Hôm đó mình có lớp học mỹ thuật rồi.)
Đáp án: False
3. Ann doesn't like tennis.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
3.
Giải thích:
Ann doesn't like tennis.
(Ann không thích môn quần vợt.)
Thông tin:
Jack: Hey, Sue. Does Ann like tennis?
(Này, Sue, Chị Ann có thích chơi tennis không?)
Sue: Yes, she does. Ann is very good at tennis. She hits the ball very hard.
(Có chứ. Chị Ann chơi tennis giỏi lắm. Chị ấy đánh bóng rất mạnh)
Đáp án: False
4. Ann hits the ball hard.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
4.
Giải thích:
Ann hits the ball hard.
(Ann đánh bóng rất mạnh.)
Thông tin:
Sue: Yes, she does. Ann is very good at tennis. She hits the ball very hard.
(Có chứ. Chị Ann chơi tennis giỏi lắm. Chị ấy đánh bóng rất mạnh)
Đáp án: True
5. Jack wants to give Ann a tennis hat.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
5.
Giải thích:
Jack wants to give Ann a tennis hat.
(Jack muốn tặng Ann một cái mũ tennis.)
Thông tin:
Jack: Oh, thank you. I want to give Ann a tennis hat. Don't tell her.
(Ừ cảm ơn nhé. Mình muốn tặng chị Ann một chiếc mũ tennis. Đừng nói với chị ấy đó nha.)
Đáp án: True
Bài nghe:
Jack: Oh, are you wrapping a present, Sue?
Sue: Yes, I am. This is my birthday present for my sister, Ann.
Jack: Oh, Ann's birthday. When is it?
Sue: It's on October 5th. Can you come to the party, Jack?
Jack: Oh, I'm sorry. I have an art class on that day.
Sue: Oh, don't worry, Jack. Ann's favorite subject is art. She'll understand, haha.
Jack: Hey, Sue. Does Ann like tennis?
Sue: Yes, she does. Ann is very good at tennis. She hits the ball very hard.
Jack: Oh, thank you. I want to give Ann a tennis hat. Don't tell her.
Tạm dịch:
Jack: Ồ, cậu đang gói quà à, Sue?
Sue: Đúng vậy. Đây là món quà sinh nhật của mình dành cho gái mình. chị Ann.
Jack: Ồ, sinh nhật của chị Ann á? Khi nào thế?
Sue: Ngày 5 tháng 10. Cậu có đến dự tiệc được không, Jack?
Jack: Ôi, xin lỗi nhé. Hôm đó mình có lớp học mỹ thuật rồi.
Sue: À không sao đâu, Jack ạ. Môn học yêu thích của chị Ann là mỹ thuật mà. Chị ấy sẽ hiểu thôi, haha.
Jack: Này, Sue, Chị Ann có thích chơi tennis không?
Sue: Có chứ. Chị Ann chơi tennis giỏi lắm. Chị ấy đánh bóng rất mạnh.
Jack: Ừ cảm ơn nhé. Mình muốn tặng chị Ann một chiếc mũ tennis. Đừng nói với chị ấy đó nha.
III. Choose the correct answers.
1. Which subject ______ he like?
- A.
is
- B.
does
- C.
do
Đáp án: B
1.
Giải thích:
Cấu trúc câu hỏi Wh ở thì hiện tại đơn với động từ thường:
Wh + does + chủ ngữ số ít + động từ nguyên mẫu?
Which subject does he like?
(Anh ấy thích môn học nào?)
Đáp án: B
2. What did you do in the stadium yesterday? – I _______ soccer game.
- A.
watching
- B.
watched
- C.
watch
Đáp án: B
2.
Giải thích:
- Đây là câu trả lời cho một câu hỏi ở thì quá khứ đơn nên nó cũng cần được chia ở thì quá khứ đơn.
- Động từ “watch” có dạng quá khứ là “watched”.
What did you do in the stadium yesterday? – I watched soccer game.
(Hôm qua bạn đã làm gì ở sân vận động vậy? - Tớ đã xem một trận bóng đá.)
Đáp án: B
3. Could you ______ some balloons when you come home from school?
- A.
buy
- B.
buying
- C.
bought
Đáp án: A
3.
Giải thích:
Cấu trúc đưa ra đề nghị với “Could”:
Could + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?
Could you buy some balloons when you come home from school?
(Em mua vài quả bóng bay trên đường từ trường về nhà nhé?)
Đáp án: A
4. Vietnamese Teachers’ Day is ________ November 20th.
- A.
in
- B.
at
- C.
on
Đáp án: C
4.
Giải thích:
Với những mốc thời gian có ngày, ta dùng kèm giới từ “on”.
Vietnamese Teachers’ Day is on November 20th.
(Ngày Nhà giáo Việt Nam là ngày 20 tháng 11.)
Đáp án: C
5. They _______ at the bakery yesterday. They bought a big birthday cake.
- A.
were
- B.
was
- C.
are
Đáp án: A
5.
Giải thích:
- “Yesterday” là một dấu hiệu của thì qúa khứ đơn.
- “They” là chủ ngữ số nhiều nên động từ to be tương ứng ở thì quá khứ đơn là “were”.
They were at the bakery yesterday. They bought a big birthday cake.
(Hôm qua họ đã ở một tiệm bánh. Họ đã mua một cách bánh sinh nhật rất lớn.)
Đáp án: A
IV. Read and choose True or False.
I'm Jill. Last Saturday morning, my friends and I went hiking in the mountain. It was sunny. We were very excited. We walked and talked along the way. After two hours of hiking, we started to feel tired. We sat down under a big tree, drank some water, and had a snack. The girls sang some beautiful songs and the boys told funny stories. We were very happy and laughed a lot. After that, we camped in the forest nearby and had a barbecue. That Saturday was really fun. We all love it.
1. It was sunny last Saturday morning.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
1.
Giải thích:
It was sunny last Saturday morning.
(Sáng Chủ Nhật tuần trước trời nắng.)
Thông tin: Last Saturday morning, my friends and I went hiking in the mountain. It was sunny.
(Sáng thứ Bảy tuần trước, mình và các bạn đã đi leo núi. Trời hôm đó nắng đẹp.)
Đáp án: True
2. They started to feel tired after two hours of hiking.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
2.
Giải thích:
They started to feel tired after two hours of hiking.
(Họ bắt đầu cảm thấy thấm mệt sau khi leo núi được 2 tiếng.)
Thông tin: After two hours of hiking, we started to feel tired.
(Sau khoảng hai tiếng leo núi, bọn mình bắt đầu thấy mệt.)
Đáp án: True
3. They sat down under a big tree and had a barbecue.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
3.
Giải thích:
They sat down under a big tree and had a barbecue.
(Họ ngồi nghỉ dưới một tán cây to và tổ chức chức tiệc nướng BBQ.)
Thông tin: After that, we camped in the forest nearby and had a barbecue.
(Sau đó, bọn mình cắm trại trong khu rừng gần đó và tổ chức tiệc nướng BBQ.)
Đáp án: False
4. The girls made their friends laugh with funny stories.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
4.
Giải thích:
The girls made their friends laugh with funny stories.
(Các bạn nữ khiến bạn bè của họ cười bằng những câu chuyện hài hước.)
Thông tin: The girls sang some beautiful songs and the boys told funny stories.
(Các bạn nữ thì hát vài bài hát rất hay, còn mấy bạn nam kể chuyện cười vui cực kỳ.)
Đáp án: False
5. After they had a snack, they camped in the forest.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
5.
Giải thích:
After they had a snack, they camped in the forest.
(Sau khi ăn nhẹ, họ cắm trại trong rừng.)
Thông tin: After that, we camped in the forest nearby and had a barbecue.
(Sau đó, bọn mình cắm trại trong khu rừng gần đó và tổ chức tiệc nướng BBQ.)
Đáp án: True
Tạm dịch:
Mình là Jill. Sáng thứ Bảy tuần trước, mình và các bạn đã đi leo núi. Trời hôm đó nắng đẹp, bọn mình rất háo hức. Vừa đi vừa trò chuyện suốt dọc đường, ai cũng vui vẻ.Sau khoảng hai tiếng leo núi, bọn mình bắt đầu thấy mệt. Cả nhóm ngồi nghỉ dưới một gốc cây lớn, uống nước và ăn nhẹ. Các bạn nữ thì hát vài bài hát rất hay, còn mấy bạn nam kể chuyện cười vui cực kỳ. Bọn mình cười đùa không ngớt, ai cũng thấy vui lắm.Sau đó, bọn mình cắm trại trong khu rừng gần đó và tổ chức tiệc nướng BBQ. Thứ Bảy hôm đó thực sự rất vui, ai cũng thích.
V. Rearrange the words to make correct sentences.
1. time / class / does / What / your / start? / geography
Đáp án:
What time does your geography class start?1. time / class / does / What / your / start? / geography
Giải thích:
Cấu trúc câu hỏi Wh ở thì hiện tại đơn với động từ thường:
Wh + does + danh từ số ít + động từ nguyên mẫu?
Đáp án: What time does your geography class start?
(Lớp Địa lí của bạn bắt đầu lúc mấy giờ?)
2. put up / you / paper? / Could / colored
Đáp án:
Could you put up colored paper?2. put up / you / paper? / Could / colored
Giải thích:
Cấu trúc đưa ra đề nghị với “Could”:
Could + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?
Đáp án: Could you put up colored paper?
(Bạn treo giấy màu lên được không?)
3. family / Saturday. / My / a / last / barbecue / had
Đáp án:
My family had a barbecue last Saturday.3. family / Saturday. / My / a / last / barbecue / had
Giải thích:
Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ đơn:
Chủ ngữ + động từ ở thì quá khứ + tân ngữ + trạng từ.
Đáp án: My family had a barbecue last Saturday.
(Chủ Nhật tuần trước gia đình tôi đã có một bữa tiệc nước BBQ.)
4. brother / went / My / month. / Germany / to / last
Đáp án:
My brother went to Germany last month.4. brother / went / My / month. / Germany / to / last
Giải thích:
Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ đơn:
Chủ ngữ + động từ ở thì quá khứ + tân ngữ + trạng từ.
Đáp án: My brother went to Germany last month.
(Anh trai tôi đã đến Đức vào tháng trước.)
5. went / | / Friday. / forest / last / the / to
Đáp án:
I went to the forest last Friday.5. went / | / Friday. / forest / last / the / to
Giải thích:
Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ đơn:
Chủ ngữ + động từ ở thì quá khứ + tân ngữ + trạng từ.
Đáp án: I went to the forest last Friday.
(Tôi đã đi vào rừng vào thứ Sáu tuần trước.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 2
Bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 2 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 2, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 2, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 iLearn Smart Start - Đề số 2 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.