Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 6 - Right on!

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 6 - Right on! (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 6 - Right on!. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề cương ôn tập học kì 1 tiếng Anh 6 Right on! từ Unit 1 - 3 gồm lý thuyết và bài tập về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp có đáp án

A. NỘI DUNG ÔN TẬP

I. Từ vựng

Unit 1. Home & Places

+ Các phòng/ nơi trong nhà

+ Nội thất & đồ gia dụng

+ Đặc trưng của một ngôi nhà

+ Số thứ tự

+ Các địa điểm trong thị trấn

Unit 2. Every day

+ Các hoạt động hang ngày/ Các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi

+ Thời gian

+ Các môn học

Unit 3. All about food

+ Thức ăn & đồ uống

+ Các bước chuẩn bị thức ăn

+ Dụng cụ nấu ăn

II. Ngữ âm

1. Âm /ɔː/

2. Âm /ɑː/

3. Âm /ð/

4. Âm /θ/

III. Ngữ pháp

1. Hình thức số nhiều của danh từ

2. this/ these – that/ those

3. there is/ there are

4. a/an – some/ any

5. Giới từ chỉ địa điểm

6. Sở hữu cách

7. Thì hiện tại đơn

8. Giới từ chỉ thời gian (in, on, at)

9. Trạng từ tần suất

10. Câu hỏi Wh

11. love/ like/ hate + V-ing

12. Danh từ đếm được & không đếm được

13. Lượng từ

14. So sánh

15. Đơn vị đo lường

B. BÀI TẬP

I. Từ vựng

Unit 1

a) Choose the odd word out.

1. kitchen - bedroom - bathroom - carpet

2. bookcase - wardrobe - library - cupboard

3. pillow – armchair – sofa – chair

4. floor - door - window - garden

5. hospital – garage – gym – cinema

Đáp án:

1. carpet

2. library

3. pillow

4. garden

5. garage

b) What are these places?

1. It’s a place where we go to buy stamps or send letters.

2. It’s a place where we borrow books.

3. It’s a place where trains stop for people to get on or off. 

4. It’s a place where we can do physical exercise, often with equipment.

5. It’s a place in an open area in the centre of a town or city.

6. It’s a place where we can see paintings and other works of art.

Đáp án:

1. (It is) a post office.

2. (It is) a library.

3. (It is) a railway station.

4. (It is) a gym.

5. (It is) a square.

6. (It is) an art gallery.

Unit 2

a) Underline the correct word.

1. He goes/gets up at 8:00.

2. We usually have/do lunch at 1:00.

3. Tom has/does his homework in the afternoon.

4. We walk/take back home after school.

5. She helps/watches a charity for children.

Đáp án:

1. gets

2. have

3. does

4. walk

5. helps

b) Fill in the gaps with amusement, hanging, puzzles, board and shopping.

1. Ann likes playing ______________ games.

2. He hates doing jigsaw ______________.

3. Keith likes ______________out with his friends at weekends.

4. We don't like going ______________ at the mall.

5. They love going to the ______________park every Saturday evening.

Đáp án:

1. board

2. puzzles

3. hanging

4. shopping

5. amusement

Unit 3

a) Choose the correct word.

1. Chop/Add the onions with a whisk/knife.

2. Grate/Beat the eggs with a grater/whisk.

3. To make potato chips, mix/peel the potatoes and slice/mix them thin.

Đáp án:

1. Chop - knife

2. Grate - grater

3. peel - slice

b) Circle the odd word out.

1. Vegetables: onions - rice - lettuce - cucumber

2. Fruit: cherries - strawberries – chicken - oranges

3. Dairy products: tea - milk - butter - cheese

4. Grain: bread - flour - cereal - fish

Đáp án:

1. rice

2. chicken

3. tea

4. fish

II. Ngữ âm

Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

1. A. garden B. wardrobe C. schoolyard D. carpet

2. A. small B. awesome C. bathroom D. walking

3. A. father B. chalk C. garage D. large

4. A. three B. that C. this D. those

5. A. thanks B. think C. theme D. there

6. A. these B. them C. they D. bath

Đáp án:

1. B

2. C

3. B

4. A

5. D

6. D

III. Ngữ pháp

Exercise 1

Write the words in the plural.

1. orange ______

2. fox_____

3. tooth______

4. life ______

5. tomato______

6. scarf_____

Đáp án:

1. oranges

2. foxes

3. teeth

4. lives

5. tomatoes

6. scarves

Exercise 2

Fill in the gaps with there is or there are.

1. ___________curtains in the bedroom.

2. ___________a cooker in the kitchen.

3. ___________two windows in the room.

4. ___________a table in the living room.

Đáp án:

1. There are

2. There is

3. There are

4. There is

Exercise 3

Fill in the gaps with some or any.

1. Are there _______books on the desk?

2. There are_______ pillows on the bed.

3 There aren't_______ posters on the wall.

4. There are_______cupboards in the kitchen.

Đáp án:

1. any

2. some

3. any

4. some

Exercise 4

Choose the correct items.

1. These are the men's/mens' hats.

2. The sofa is under/opposite the chair.

3. These are the girls/girl's dresses.

4. The carpet is above/in front of the bed.

5. The wardrobe is in/near the bed.

Đáp án:

1. men’s

2. opposite

3. girl’s

4. in front of

5. near

Exercise 5

Write the third-person singular.

1. She __________ (work) as a teacher.

2. He __________ (buy) books online

3. She __________ (wash) the car every Friday.

4. He __________ (chat) online in the evenings.

5. She __________ (study) English on Mondays.

Đáp án:

1. works

2. buys

3. washes

4. chats

5. studies

Exercise 6

Choose the correct item.

1. Does Anna live/lives in Madrid? - No, she does/doesn't.

2. Paul and I don't/doesn't play tennis.

3. Do/Does you walk to school? - Yes, I do/ does.

4. My mum tidy/tidies the house every day.

5. She doesn't / don't go to work on Saturdays.

6. He live/lives in Hanoi.

Đáp án:

1. live – doesn’t

2. don’t

3. Do - do

4. tidies

5. doesn’t

6. lives

Exercise 7

Put the words in the right order.

1. We/ school/ walk/ to/ every day/.

____________________________________

2. late/ Tom/ is/ for school/ never/.

____________________________________

3. always/ We/ at/ dinner/ 18:00/ have/.

____________________________________

4. evening/ in/ watch/ They/ TV/ the/.

___________________________________

5. have/ Mondays/ We/ music lessons/ on/.

____________________________________

Đáp án:

1. We walk to school every day.

2. Tom is never late for school.

3. We always have dinner at 18:00.

4. They watch TV in the evening.

5. We have music lessons on Mondays.

Exercise 8

Choose the correct word.

1. How much/How many apples do we need? Not much/Not many.

2. There isn't many/much pasta. Can you buy a can/packet, please?

3. Can I please have any/some tea? A cup/ bowl is fine.

4. There are a few/a little oranges in the fridge. We can make some/an orange cake.

5. There aren't some/any oranges. Let's go and buy a little/some.

6. There isn't some/any milk. Would you like any/some apple juice?

7. Can you please buy a jar/loaf of bread and two bars/cartons of milk?

8. There's a few/a little yoghurt. Would you like a few/some?

Đáp án:

1. How many – Not many

2. much - packet

3. some - cup

4. a few - an

5. any – some

6. any – some

7. loaf – cartons

8. a little - some

Exercise 9

Put the adjectives in brackets into the comparative or superlative form.

1. This café is ___________ (expensive) than that one.

2. The restaurant near my house is ___________ (cheap) than Karen's.

3. This is ___________ (trendy) restaurant in town.

4. This is ___________ (delicious) pie of the café!

5. Here's ___________ (good) place to have a juicy burger.

6. I find hot dogs ___________ (tasty) than fish and chips

7. Mark's is ___________ (popular) fast food restaurant in the area.

8. There are ___________ (many) dishes to choose from at Paul's than at Mike's.

Đáp án:

1. more expensive

2. cheaper

3. the trendiest

4. the most delicious

5. the best

6. tastier

7. the most popular

8. more

-----------------THE END-----------------

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 6 - Right on!

Bài học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 6 - Right on! mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 6 - Right on!, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 6 - Right on!, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 6 - Right on! mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.