Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 4
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 4 (Môn Tiếng Anh Lớp 6)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 4. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
I. Listen to Anna talking about her holiday. Fill in each gap with ONE WORD. II. Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others. III. Choose the word that has a stress pattern different from the others. IV. Choose the best option. V. Choose the underlined part that needs correcting. VI. Choose the best option to complete the text. VII. Read the text about Jane's favourite clothes. Complete each sentence with ONE word. VIII. Rearrange the given words to make c
Đề bài
I. Listen to Anna talking about her holiday. Fill in each gap with ONE WORD.
Anna is on summer holiday with her (1) ________ in Sydney. Yesterday they went sightseeing, but the weather was (2) ________ and rainy. Today it’s sunny. They are visiting a local museum now. Her mother is taking (3) ________ to show them on her blog. In the afternoon they are going to see some interesting (4) ________ at Opera House. Anna is very excited because she is going to eat some (5) ________ at a famous restaurant.
II. Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
6.
A. invites
B. makes
C. catches
D. hates
7.
A. scores
B. brings
C. wears
D. walks
8.
A. March
B. park
C. party
D. football
III. Choose the word that has a stress pattern different from the others.
9.
A. computer
B. barbecue
C. restaurant
D. holiday
10.
A. picnic
B. parade
C. member
D. moment
IV. Choose the best option.
11. I’m wearing _________ new shoes.
A. mine
B. my
C. me
D. I
12. We have got many shorts in your wardrobe. You ___________ buy more at the mall.
A. have to
B. will
C. don’t have to
D. aren’t
13. That’s not your jacket. It’s ____________.
A. mine
B. my
C. me
D. I
14. The train is going _________ the tunnel.
A. through
B. across
C. over
D. onto
15. A: “I like going camping.” – B: “_________”
A. Do I?
B. Really? You don’t.
C. I am, too.
D. Me too.
16. Dan: “Why _________ your hat?” – Sam: “I haven't got it with me.”
A. are you wearing
B. aren't you wearing
C. do you wear
D. you aren't wearing
17. My sister is _________ her dog along the beach.
A. taking
B. going
C. making
D. walking
18. My favourite season is _________ because it’s sunny and I can go swimming at the beach.
A. summer
B. winter
C. autumn
D. spring
19. She likes_________a snowman in the winter.
A. taking
B. making
C. doing
D. picking
20. Dad: “Is Nam sleeping?” – Lan: “No, he isn’t. He _________ TV.”
A. is watching
B. watch
C. watches
D. are watching
21. I _________ a bike ride with my friends this weekend. I'm so excited.
A. won't take
B. take
C. am not going to take
D. am going to take
22. They often pick fruits in the forest from _________ to September.
A. October
B. February
C. December
D. November
V. Choose the underlined part that needs correcting.
23. It’s wet and rain in London.
A. It’s
B. wet
C. rain
D. in
24. My sister thinks I help her do the housework.
A. My
B. thinks
C. help
D. the
25. My brother watch a film tomorrow evening.
A. My brother
B. watch
C. a
D. evening
VI. Choose the best option to complete the text.
I'm on holiday with my parents in Vũng Tàu City. It's a city (26) _________ beautiful beaches in the south of Vietnam. Every year, many tourists visit the city to enjoy its natural (27) _________. We stay in a hotel by the sea. The weather is lovely now. It is warm and sunny. We are (28) _________ sightseeing along a beautiful beach. The view is fantastic. Some people are diving (29) _________ the sea. This afternoon we are going to eat at a local restaurant. It's famous (30) _________ fresh seafood. After dinner, we are going to go to a night market for shopping. I find the trip very relaxing.
26.
A. for
B. with
C. to
D. of
27.
A. beauty
B. lake
C. rainforest
D. wildlife
28.
A. talking
B. having
C. going
D. picking
29.
A. onto
B. into
C. over
D. out of
30.
A. at
B. for
C. to
D. of
VII. Read the text about Jane's favourite clothes. Complete each sentence with ONE word.
My Favourite Clothes
My name's Jane. I would like to talk about the types of clothes that I wear. I like to wear simple and comfortable clothes. In the summer, I often wear shorts or skirts. The favourite colours of my clothes are pink and white. In the winter when it's cold, I like to wear thick sweaters or jackets and put on boots. They help to keep me warm. Jeans are very popular with many people. I often wear them when I go to a party or take part in outdoor activities with my friends. I usually wear jeans with white T-shirts. I look very active on them. My mother usually takes me to a supermarket near my house to buy clothes. I really love all the types of clothes there. My mother is interested in fashion, and she often gives me some good advice about choosing suitable clothes. I am never disappointed with my choice.
31. Jane usually wears __________ clothes.
32. In the summer, she likes wearing shorts or __________.
33. Wearing __________ clothes helps keep her warm in the winter.
34. She looks active when she wears jeans with __________.
35. Her mother is fond of __________.
VIII. Rearrange the given words to make complete sentences.
36. wearing/ today./ a/ is/ T-shirt/ Alex
_____________________________________
37. activities./ like/ trainers/ for/ I/ outdoor/ wearing
_____________________________________
38. have/ We/ beach/ clean./ the/ keep/ to
_____________________________________
IX. Rewrite the sentences using the words in brackets.
39. Let's have a barbecue. (WHY DON'T)
_____________________________________
40. We intend to have a picnic next weekend. (GOING)
_____________________________________
--------------------THE END--------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn

36. Alex is wearing a T-shirt today.
37. I like wearing trainers for outdoor activities.
38. We have to keep the beach clean.
39. Why don’t we have a barbecue?
40. We are going to have a picnic next weekend.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. parents
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
parents (n): bố mẹ/ cha mẹ
Anna is on summer holiday with her parents in Sydney.
Thông tin: I’m spending my summer holiday with my parents in Sydney.
(Tôi đang dành kỳ nghỉ hè của mình với bố mẹ ở Sydney.)
2. cold
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
cold (adj): lạnh
Yesterday they went sightseeing, but the weather was cold and rainy.
Thông tin: Yesterday, we went sightseeing, but the weather was cold and rainy.
(Hôm qua, chúng tôi đã đi tham quan, nhưng thời tiết thì lạnh và mưa.)
3. photos
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
photos (n): những bức ảnh
Her mother is taking photos to show them on her blog.
Thông tin: My mother is taking a lot of photos.
(Mẹ tôi đang chụp rất nhiều ảnh.)
4. performances
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
performances (n): màn trình diễn
In the afternoon they are going to see some interesting performances at Opera House.
Thông tin: This afternoon, we are going to see some interesting performances at Opera House.
(Chiều nay, chúng tôi sẽ xem một số buổi biểu diễn thú vị tại Nhà hát Lớn.)
5. seafood
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
seafood (n): hải sản
Anna is very excited because she is going to eat some seafood at a famous restaurant.
Thông tin: You know, I’m so excited. After watching the performances, we are going to eat some seafood at a famous restaurant near the beach.
(Bạn biết đấy, tôi rất phấn khích. Sau khi xem các buổi biểu diễn, chúng tôi sẽ ăn hải sản tại một nhà hàng nổi tiếng gần bãi biển.)
Đoạn văn hoàn chỉnh:
Anna is on summer holiday with her (1) parents in Sydney. Yesterday they went sightseeing, but the weather was (2) cold and rainy. Today it’s sunny. They are visiting a local museum now. Her mother is taking (3) photos to show them on her blog. In the afternoon they are going to see some interesting (4) performances at Opera House. Anna is very excited because she is going to eat some (5) seafood at a famous restaurant.
(Anna đang đi nghỉ hè cùng bố mẹ ở Sydney. Hôm qua họ đã đi tham quan, nhưng thời tiết thì lạnh và mưa. Hôm nay trời nắng. Bây giờ họ đang đến thăm một bảo tàng địa phương. Mẹ cô ấy đang chụp ảnh để đăng chúng trên blog của bà ấy. Vào buổi chiều, họ sẽ xem một số buổi biểu diễn thú vị tại Nhà hát Lớn. Anna rất phấn khích vì cô ấy sẽ ăn hải sản tại một nhà hàng nổi tiếng.)
Transcript:
Hello everybody! It’s Anna again. I’m spending my summer holiday with my parents in Sydney. We are staying at the hotel next to the beach. Yesterday, we went sightseeing, but the weather was cold and rainy. We had to wear jackets and gloves. They kept us warm. But today is sunny. We are visiting a local museum now. My mother is taking a lot of photos. She will show them on her blog. This afternoon, we are going to see some interesting performances at Opera House. Sydney is very famous for many kinds of fresh seafood. You know, I’m so excited. After watching the performances, we are going to eat some seafood at a famous restaurant near the beach.
Tạm dịch:
Chào mọi người! Lại là Anna đây. Tôi đang dành kỳ nghỉ hè của mình với bố mẹ ở Sydney. Chúng tôi đang ở khách sạn bên cạnh bãi biển. Hôm qua, chúng tôi đã đi tham quan, nhưng thời tiết thì lạnh và mưa. Chúng tôi phải mặc áo khoác và đeo găng tay. Chúng giữ ấm cho chúng tôi. Nhưng hôm nay trời nắng. Bây giờ chúng tôi đang đến thăm một bảo tàng địa phương. Mẹ tôi đang chụp rất nhiều ảnh. Bà ấy sẽ đăng chúng trên blog của mình. Chiều nay, chúng tôi sẽ xem một số buổi biểu diễn thú vị tại Nhà hát Lớn. Sydney rất nổi tiếng với nhiều loại hải sản tươi sống. Bạn biết đấy, tôi rất phấn khích. Sau khi xem các buổi biểu diễn, chúng tôi sẽ ăn hải sản tại một nhà hàng nổi tiếng gần bãi biển.
6. C
Kiến thức: Cách phát âm đuôi -s/-es
Giải thích:
Phát âm /s/: động từ kết thúc bằng âm /t/, /p/, /f/, /k/, /θ/
Phát âm /iz/: động từ kết thúc bằng âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/ /dʒ/
Phát âm /z/: còn lại
A. invite /ɪnˈvaɪt/: mời => Âm tận cùng là /t/ nên khi có đuôi -s sẽ phát âm /s/.
B. make /meɪk/: làm => Âm tận cùng là /k/ nên khi có đuôi -s sẽ phát âm /s/.
C. catch /kætʃ/: bắt lấy => Âm tận cùng là /tʃ/ nên khi có đuôi -es sẽ phát âm /iz/.
D. hate /heɪt/: ghét => Âm tận cùng là /t/ nên khi có đuôi -s sẽ phát âm /s/.
Chọn C
7. D
Kiến thức: Cách phát âm đuôi -s/-es
Giải thích:
Phát âm /s/: động từ kết thúc bằng âm /t/, /p/, /f/, /k/, /θ/
Phát âm /iz/: động từ kết thúc bằng âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/ /dʒ/
Phát âm /z/: còn lại
A. score /skɔː(r)/: ghi bàn => Âm tận cùng là /r/ nên khi có đuôi -s sẽ phát âm /z/.
B. bring /brɪŋ/: mang => Âm tận cùng là /ŋ/ nên khi có đuôi -s sẽ phát âm /z/.
C. wear /weə(r)/: mặc => Âm tận cùng là /r/ nên khi có đuôi -s sẽ phát âm /z/.
D. walk /wɔːk/: đi bộ => Âm tận cùng là /k/ nên khi có đuôi -s sẽ phát âm /s/.
Chọn D
8. D
Kiến thức: Phát âm “a”
Giải thích:
A. March /mɑːtʃ/: tháng ba
B. park /pɑːk/: công viên
C. party /ˈpɑːti/: bữa tiệc
D. football /ˈfʊtbɔːl/: bóng đá
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /ɑː/.
Chọn D
9. A
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. computer /kəmˈpjuːtə(r)/: máy tính => Nhấn âm 2
B. barbecue /ˈbɑːbɪkjuː/: tiệc nướng ngoài trời => Nhấn âm 1
C. restaurant /ˈrestrɒnt/: nhà hang => Nhấn âm 1
D. holiday /ˈhɒlədeɪ/: kì nghỉ => Nhấn âm 1
Chọn A
10. B
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. picnic /ˈpɪknɪk/: buổi dã ngoại => Nhấn âm 1
B. parade /pəˈreɪd/: cuộc diễu hành => Nhấn âm 2
C. member /ˈmembə(r)/: thành viên => Nhấn âm 1
D. moment /ˈməʊmənt/: khoảnh khắc => Nhấn âm 1
Chọn B
11. B
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
Trước “new shoes” (danh từ) cần tính từ sở hữu => chọn “my”.
I’m wearing my new shoes.
(Tôi đang mang đôi giày mới.)
Chọn B
12. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. have to: phải
B. will: sẽ
C. don’t have to: không phải
D. aren’t: không
We have got many shorts in your wardrobe. You don’t have to buy more at the mall.
(Chúng ta đã có nhiều quần short trong tủ quần áo. Bạn không cần phải mua thêm tại trung tâm mua sắm.)
Chọn C
13. A
Kiến thức: Đại từ sở hữu
Giải thích:
Sau “’s” cần danh từ => chọn đại từ sở hữu “mine”.
That’s not your jacket. It’s mine.
(Đó không phải là áo khoác của bạn. Nó là của tôi.)
Chọn A
14. A
Kiến thức: giới từ
Giải thích:
A. through: xuyên qua
B. across: phía bên kia
C. over : hơn
D. onto: phía trên
The train is going through the tunnel.
(Tàu đang đi qua đường hầm.)
Chọn A
15. D
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích:
A. Do I?: Tôi có nên?
B. Really? You don’t.: Thật sao? Bạn không.
C. I am, too.: Tôi cũng vậy
D. Me too.: Tôi cũng vậy
Không chọn “I am, too” vì vế trước dùng động từ “like” không phải động từ to be.
A: “I like going camping.” – B: “Me too.”
(A: “Tôi thích đi cắm trại.” – B: “Tôi cũng vậy”)
Chọn D
16. B
Kiến thức: Câu hỏi
Giải thích:
Cấu trúc: Why + trợ động từ + S + V ?
Vế sau có “haven’t got” (không có) => vế đầu Dan sẽ hỏi Tại sao không mang mũ? => chọn “aren’t you wearing”.
Dan: “Why aren't you wearing your hat?” – Sam: “I haven't got it with me.”
(Dan: “Tại sao bạn không đội mũ?” – Sam: “Tôi không có mang theo.”)
Chọn B
17. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. taking: lấy
B. going: đi
C. making: làm
D. walking: đi dạo
My sister is walking her dog along the beach.
(Chị tôi đang dắt chó đi dạo dọc bãi biển.)
Chọn D
18. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. summer: mùa hè
B. winter: mùa đông
C. autumn: mùa thu
D. spring: mùa xuân
My favourite season is summer because it’s sunny and I can go swimming at the beach.
(Mùa yêu thích của tôi là mùa hè vì trời nắng và tôi có thể đi bơi ở bãi biển.)
Chọn A
19. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. taking: lấy
B. making: làm
C. doing: thực hiện
D. picking: lấy
She likes making a snowman in the winter.
(Cô ấy thích làm người tuyết vào mùa đông.)
Chọn B
20. A
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại.
Dad: “Is Nam sleeping?” – Lan: “No, he isn’t. He is watching TV.”
(Bố: “Nam ngủ chưa con?” – Lan: “Chưa đâu bố. Anh ấy đang xem tivi.”)
Chọn A
21. D
Kiến thức: Cách dùng “be going to”
Giải thích:
Diễn tả một kế hoạch cụ thể, lên lịch từ trước.
I am going to take a bike ride with my friends this weekend. I'm so excited.
(Tôi sẽ đi xe đạp với bạn bè vào cuối tuần này. Tôi rất phấn khích.)
Chọn D
22. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. October: tháng mười
B. February: tháng hai
C. December: tháng mười hai
D. November: tháng mười một
Do đề có “to September” (đến tháng chín) => sau “from” phải là một tháng trước tháng chín => chọn “February”.
They often pick fruits in the forest from February to September.
(Họ thường hái quả trong rừng từ tháng 2 đến tháng 9.)
Chọn B
23. C
Kiến thức: Dạng của từ
Giải thích:
Sau “’s” cần tính từ,có từ nối “and”, trước “and” là “wet” (tính từ) nên sau “and” cũng phải là tính từ => chia “rainy”.
It’s wet and rainy in London.
(Trời ẩm ướt và mưa ở Luân Đôn.)
rain => rainy
Chọn C
24. C
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
Cấu trúc trên dùng khi bạn hoặc ai đó có ý kiến muốn trình bày => chia “should help”.
My sister thinks I should help her do the housework.
(Chị tôi nghĩ rằng tôi nên giúp chị làm việc nhà.)
help => should help
Chọn C
25. B
Kiến thức: Thì tương lai đơn
Giải thích:
Cấu trúc: S + will + V bare
Dùng để diễn tả một sự việc trong tương lai, dấu hiệu “tomorrow evening” (tối mai) => chia “will watch”.
My brother will watch a film tomorrow evening.
(Anh tôi sẽ xem phim vào tối mai.)
watch => will watch
Chọn B
26. B
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
A. for: vì, cho
B. with : với
C. to: đến
D. of: của
Chọn B
27. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. beauty: vẻ đẹp
B. lake: hồ
C. rainforest: rừng nhiệt đới
D. wildlife: động vật hoang dã
=> natural beauty: vẻ đẹp tự nhiên
Chọn A
28. C
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích: “go sightseeing” (tham quan)
Chọn C
29. B
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích: “dive into” (lặn)
Chọn B
30. B
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: be famous + FOR (nổi tiếng về)
Chọn B
Đoạn văn hoàn chỉnh:
I'm on holiday with my parents in Vũng Tàu City. It's a city (26) with beautiful beaches in the south of Vietnam. Every year, many tourists visit the city to enjoy its natural (27) beauty.We stay in a hotel by the sea. The weather is lovely now. It is warm and sunny. We are (28) going sightseeing along a beautiful beach. The view is fantastic. Some people are diving (29) into the sea. This afternoon we are going to eat at a local restaurant. It's famous (30) for fresh seafood. After dinner, we are going to go to a night market for shopping. I find the trip very relaxing.
Tạm dịch:
Tôi đang đi nghỉ cùng bố mẹ ở thành phố Vũng Tàu. Đó là một thành phố với những bãi biển đẹp ở phía nam của Việt Nam. Hàng năm, nhiều khách du lịch đến thăm thành phố để tận hưởng vẻ đẹp tự nhiên của nó. Chúng tôi ở trong một khách sạn gần biển. Thời tiết bây giờ thật dễ chịu. Trời ấm áp và nắng. Chúng tôi đang đi tham quan dọc theo một bãi biển đẹp. Cảnh vật thật tuyệt vời. Một số người đang lặn xuống biển. Chiều nay chúng tôi sẽ ăn tại một nhà hàng địa phương. Nó nổi tiếng với hải sản tươi sống. Sau bữa tối, chúng tôi sẽ đi chợ đêm để mua sắm. Tôi thấy chuyến đi rất thư giãn.
31. simple and comfortable
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Thông tin: I like to wear simple and comfortable clothes.
(Tôi thích mặc quần áo đơn giản và thoải mái.)
Đáp án: Jane usually wears simple and comfortable clothes.
(Jane thường mặc quần áo đơn giản và thoải mái.)
32. skirts
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Thông tin: In the summer, I often wear shorts or skirts.
(Vào mùa hè, tôi thường mặc quần short hoặc váy.)
Đáp án: In the summer, she likes wearing shorts or skirts.
(Vào mùa hè, cô ấy thích mặc quần short hoặc váy.)
33. thick
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Thông tin: In the winter when it's cold, I like to wear thick sweaters or jackets and put on boots. They help to keep me warm.
(Vào mùa đông khi trời lạnh, tôi thích mặc áo len hoặc áo khoác dày và đi ủng. Chúng giúp tôi giữ ấm.)
Đáp án: Wearing thick clothes helps keep her warm in the winter.
(Mặc quần áo dày giúp cô ấy giữ ấm vào mùa đông.)
34. T-shirts
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Thông tin: I usually wear jeans with white T-shirts. I look very active on them.
(Tôi thường mặc quần jean với áo thun trắng. Tôi trông rất năng động khi mặc chúng.)
Đáp án: She looks active when she wears jeans with T-shirts.
(Cô ấy trông năng động khi cô ấy mặc quần jean với áo thun.)
35. fashion
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Thông tin: My mother is interested in fashion, and she often gives me some good advice about choosing suitable clothes.
(Mẹ tôi thích thời trang, và bà thường cho tôi một số lời khuyên tốt về việc chọn quần áo phù hợp.)
Đáp án: Her mother is fond of fashion.
(Mẹ của cô ấy thích thời trang.)
Tạm dịch bài đọc:
Quần áo yêu thích của tôi
Tên tôi là Jane. Tôi muốn nói về các loại quần áo mà tôi mặc. Tôi thích mặc quần áo đơn giản và thoải mái. Vào mùa hè, tôi thường mặc quần short hoặc váy. Màu sắc yêu thích quần áo của tôi là màu hồng và trắng. Vào mùa đông khi trời lạnh, tôi thích mặc áo len hoặc áo khoác dày và đi ủng. Chúng giúp tôi giữ ấm. Quần jean được rất nhiều người yêu thích. Tôi thường mặc chúng khi đi dự tiệc hoặc tham gia các hoạt động ngoài trời cùng bạn bè. Tôi thường mặc quần jean với áo thun trắng. Tôi trông rất năng động khi mặc chúng. Mẹ tôi thường đưa tôi đến siêu thị gần nhà để mua quần áo. Tôi thực sự yêu thích tất cả các loại quần áo ở đó. Mẹ tôi thích thời trang, và bà thường cho tôi một số lời khuyên tốt về việc chọn quần áo phù hợp. Tôi không bao giờ thất vọng với sự lựa chọn của mình.
36.
Kiến thức: Thì hiện hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Cấu trúc: Chủ ngữ số ít + is V-ing + O + trạng từ thời gian.
Đáp án: Alex is wearing a T-shirt today.
(Alex đang mặc chiếc áo phông hôm nay.)
37.
Kiến thức: Động từ chỉ sở thích
Giải thích:
Cấu trúc: S + like + Ving + O
Đáp án: I like wearing trainers for outdoor activities.
(Tôi thích mang giày thể thao cho những hoạt động ngoài trời.)
38.
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “have to”
Giải thích:
Cấu trúc: S + have to + V + O
Đáp án: We have to keep the beach clean.
(Chúng ta phải giữ bãi biển sạch.)
39.
Kiến thức: Câu đề nghị/ mời
Giải thích:
Cấu trúc: Let’s + V bare = Why don’t we + V bare …?
Dùng “Why don’t we” để đưa ra lời đề nghị cùng làm gì đó.
Đáp án: Why don’t we have a barbecue?
(Tại sao chúng ta không làm một bữa tiệc nướng ngoài trời nhỉ?)
40.
Kiến thức: Thì tương lai gần
Giải thích:
intend to = be going to
Dùng “be going to” diễn tả một mục đích, sự việc đã được lên kế hoạch cụ thể.
Đáp án: We are going to have a picnic next weekend.
(Chúng tôi sẽ đi dã ngoại vào cuối tuần sau.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 4
Bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 4 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 4, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 4, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 4 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.