Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 3
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 3 (Môn Tiếng Anh Lớp 6)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 3. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently. II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest. III. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences. IV. Write the correct form of the words in brackets. V. You will hear Ben talking to Molly about his holiday. Listen and write short answers for the following questions. VI. Read the passage and decide whether the following statements are True (T), False (F) or there is
Đề bài
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
1.
A. bus
B. fur
C. trunk
D. sun
2.
A. enjoyed
B. travelled
C. listened
D. collected
II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
3.
A. picnic
B. parade
C. campsite
D. island
4.
A. medical
B. barbecue
C. sightseeing
D. container
III. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.
5. When dogs are happy, they wag their __________.
A. wings
B. tails
C. trunks
D. fur
6. My favourite animal is the panda. They have got thick __________ to keep them warm.
A. eyes
B. mane
C. fur
D. head
7. Leonardo Di Caprio is a very famous __________. He performed in many films.
A. actress
B. singer
C. writer
D. actor
8. __________ is a natural material. We get it from trees and make furniture with it.
A. wood
B. plastic
C. stone
D. brick
9. Student A: Did you have a good time last weekend? - Student B: __________
A. It is great, thanks.
B. That sounds good.
C. No! It was terrible.
D. I’d love to.
10. Look! The boy __________ off the ladder.
A. falling
B. will fall
C. is going to fall
D. falls
11. My sister and I love __________ a snowman in the winter.
A. taking
B. doing
C. seeing
D. making
12. When you go camping you have to __________before leaving the campsite.
A. clean up
B. put out
C. stay
D. pack
13. A: Has Tony got his scarf with __________? - B: Yes. He’s wearing __________ right now.
A. his/his
B. him/it
C. him/them
D. his/it
14. Student A: I don’t like visiting museums. - Student B: __________
A. Really? I do.
B. Yes, I am too.
C. Really? I don’t.
D. No, you can’t.
IV. Write the correct form of the words in brackets.
15. It’s wet and _________ in London. People always have to bring an umbrella. (RAIN)
16. It’s __________ today so I have to wear a thick coat. (FREEZE)
17. On Tết holiday, people usually decorate their houses with __________ flowers. (COLOUR)
18. The last day was a __________ day. We spent most of the time swimming and sunbathing on the beach. (RELAX)
19. We really __________ our last holiday. (ENJOY)
20. Cannes is an __________ city and I think everyone should visit it. (EXCITE)
V. You will hear Ben talking to Molly about his holiday. Listen and write short answers for the following questions.
21. Where did Ben go on his holiday this year?
→ _______
22. Where did he stay during his holiday?
→ ________
23. Most of the time, what was the weather like?
→ ________
24. When did he go shopping?
→ ________
25. What did Ben buy?
→ ________
VI. Read the passage and decide whether the following statements are True (T), False (F) or there is No Information (NI).
Hi Myriam,
Greeting from Scotland! It’s really cold here. And today it’s snowing, so my sister and I are wearing warm clothes. But we’re having a wonderful time. We’re spending New Year’s Eve with my grandparents. It’s a big celebration here. Scottish people have their own name for it. They call it Hogmanay. People are having a torchlight parade and a street party. It’s really exciting. At the moment, my sister is taking lots of photos to show everyone back home. I’m eating stovies – a Scottish traditional dish. It has got potatoes, beef, onions and butter. My parents are drinking champagne. We’re all waiting to watch the fireworks display at midnight. At midnight, right after the bells strike, people always join hands in a large circle and sing Auld Lang Syne.
See you when I get home.
Sylvia
26. The weather is always cold and snowy in Scotland.
27. In Scotland, Hogmanay is a special name for New Year’s Eve.
28. Sylvia is having stovies and champagne.
29. They are watching the fireworks display.
30. It’s tradition that people sing Auld Lang Syne at midnight. T
VII. Complete the text about Mary Shelly with suitable information from the notes in the box. For each blank, write NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER.
Mary Shelley (1797 – 1851) British writer Place of birth: London 1814: met Percy Bysshe Shelley June, 1814: moved to France with her husband Famous for the novel Frankenstein |
Mary Shelley is a great British __(31)____ . She was born on August 30th, 1797 in ____(32)____ . Her mother died when she was a baby, so Mary grew up with her father. She enjoyed writing at a young age. In 1814, she met the poet Percy Bysshe Shelley. She fell in love with him and in June, 1814, Mary and Percy left England for ____(33)____ to begin a new life together. In 1822, her husband Percy died in a sailing accident at the age of 29. After that, Mary went back to England with her young son. She wrote many short stories and novels. She wrote her most famous work, the ____(34)_____ , when she was only 20. It also became a successful play and there are a lot of different films of the story. She died in London in _____(35)____ .
VIII. Use the given words to make complete sentences.
36. Today/ Cathy/ wear/ red T-shirt/ blue jeans.
______________________________________.
37. Mum/ put/ sausages/ the barbecue/ right now.
______________________________________.
38. Jackson/ going/ come/ us/ the cinema/ tomorrow?
______________________________________.
IX. Make a suitable question for the underlined part in the following sentences.
39. I went to Mexico last August.
______________________________________
40. I went there by plane.
______________________________________
--------------------------THE END--------------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn

36. Today, Cathy is wearing a red T-shirt and blue jeans.
37. Mum is putting sausages onto the barbecue right now.
38. Is Jackson going to come with us to the cinema tomorrow?
39. When did you go to Mexico?
40. How did you go there?/How did you get there?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. B
Kiến thức: Phát âm “u”
Giải thích:
A. bus /bʌs/: xe buýt
B. fur /fɜːr/: lông thú
C. trunk /trʌŋk/: thân cây
D. sun /sʌn/: mặt trời
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ɜː/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.
Chọn B
2. D
Kiến thức: Cách phát âm đuôi -ed
Giải thích:
Phát âm /t/: Khi động từ kết thúc bằng âm /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.
Phát âm /id/: Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/.
Phát âm /d/: Còn lại.
A. enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/: tận hưởng => Âm tận cùng là /ɔɪ/ nên khi có đuôi -ed sẽ phát âm /d/.
B. travel /ˈtrævl/: du lịch => Âm tận cùng là /l/ nên khi có đuôi -ed sẽ phát âm /d/.
C. listen /ˈlɪsn/: nghe => Âm tận cùng là /n/ nên khi có đuôi -ed sẽ phát âm /d/.
D. collect /kəˈlekt/: sưu tầm => Âm tận cùng là /t/ nên khi có đuôi -ed sẽ phát âm /id/.
Chọn D
3. B
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. picnic /ˈpɪknɪk/: buổi dã ngoại => Nhấn âm 1
B. parade /pəˈreɪd/: cuộc diễu hành => Nhấn âm 2
C. campsite /ˈkæmpsaɪt/: khu vực cắm trại => Nhấn âm 1
D. island /ˈaɪlənd/: đảo => Nhấn âm 1
Chọn B
4. D
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A. medical /ˈmedɪkl/: y khoa => Nhấn âm 1
B. barbecue /ˈbɑːbɪkjuː/: tiệc nướng ngoài trời => Nhấn âm 1
C. sightseeing /ˈsaɪtsiːɪŋ/: tham quan => Nhấn âm 1
D. container /kənˈteɪnə(r)/: thùng đựng hàng => Nhấn âm 2
Chọn D
5. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. wings: cánh
B. tails: đuôi
C. trunks: thân
D. fur: lông
When dogs are happy, they wag their tails.
(Khi những chú chó vui, chúng vẫy đuôi.)
Chọn B
6. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. eyes : mắt
B. mane: bờm
C. fur: lông
D. head: đầu
My favourite animal is the panda. They have got thick fur to keep them warm.
(Con vật yêu thích của tôi là gấu trúc. Chúng có bộ lông dày để giữ ấm.)
Chọn C
7. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. actress: nữ diễn viên
B. singer: ca sĩ
C. writer: nhà văn
D. actor: nam diễn viên
Leonardo Di Caprio is a very famous actor. He performed in many films.
(Leonardo Di Caprio là một diễn viên rất nổi tiếng. Anh ấy đã biểu diễn trong nhiều bộ phim.)
Chọn D
8. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. wood: gỗ
B. plastic: nhựa
C. stone: đá
D. brick: gạch
Wood is a natural material. We get it from trees and make furniture with it.
(Gỗ là vật liệu tự nhiên. Chúng tôi lấy nó từ cây và làm đồ nội thất bằng nó.)
Chọn A
9. C
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích:
A. It is great, thanks: Thật tuyệt, cảm ơn
B. That sounds good: Trông có vẻ tốt đấy
C. No! It was terrible: Không! Nó thật tệ
D. I’d love to: Tôi rất muốn
Student A: Did you have a good time last weekend? - Student B: No! It was terrible.
(Học sinh A: Cuối tuần qua bạn có vui không? - Học sinh B: Không! Nó thật tệ.)
Chọn C
10. B
Kiến thức: Thì tương lai gần
Giải thích:
Dùng “be going to” để dự đoán một điều có khả năng xảy ra cao có dấu hiệu nhận biết ở hiện tại.
Look! The boy is going to fall off the ladder.
(Nhìn kìa! Cậu bé sắp rơi khỏi thang rồi.)
Chọn B
11. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. take: lấy
B. do: thực hiện
C. see: thấy
D. make: chế tạo, làm
My sister and I love making a snowman in the winter.
(Em gái tôi và tôi thích làm người tuyết vào mùa đông.)
Chọn D
12. A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. clean up: dọn sạch
B. put out: dập tắt/ làm phiền
C. stay: ở lại
D. pack: đóng gói
When you go camping you have to clean up before leaving the campsite.
(Khi đi cắm trại bạn phải dọn dẹp sạch sẽ trước khi rời khỏi khu cắm trại.)
Chọn A
13. B
Kiến thức: Đại từ làm tân ngữ
Giải thích:
Đại từ tân ngữ đứng sau động từ và giới từ.
Sau giới từ “with” và động từ “’s wearing” đều cần đại từ làm tân ngữ.
A: Has Tony got his scarf with him? - B: Yes. He’s wearing it right now.
(A: Tony có mang theo chiếc khăn của anh ấy không? - B: Có. Anh ấy đang đeo nó ngay bây giờ đấy.)
Chọn B
14. A
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích:
A. Really? I do: Thật sao? Tớ thì thích.
B. Yes, I am too: Có, tớ cũng vậy.
C. Really? I don’t: Thật sao? Tớ không thích.
D. No, you can’t: Không, cậu không thể.
Student A: I don’t like visiting museums. - Student B: Really? I do.
(Học sinh A: Tớ không thích đi thăm viện bảo tàng. - Học sinh B: Thật sao? Tớ thì thích.)
Chọn A
15. rainy
Kiến thức: Dạng của từ
Giải thích:
Có từ nối “and”, trước “and” là “wet” (tính từ) nên sau “and” cũng phải là tính từ => chia “rainy”.
It’s wet and rainy in London. People always have to bring an umbrella.
(Trời ẩm ướt và mưa ở London. Mọi người phải luôn mang theo một chiếc ô.)
16. freezing
Kiến thức: Dạng của từ
Giải thích:
Sau động từ tobe “’s” cần tính từ để thể hiện tính chất thời tiết => chia “freezing”.
It’s freezing today so I have to wear a thick coat.
(Hôm nay trời lạnh nên tôi phải mặc áo khoác dày.)
17. colourful
Kiến thức: Dạng của từ
Giải thích:
Trước danh từ “flowers” cần tính từ => chia “colourful”.
On Tết holiday, people usually decorate their houses with colourful flowers.
(Vào ngày Tết, mọi người thường trang trí nhà cửa bằng những bông hoa đầy màu sắc.)
18. relaxing
Kiến thức: Dạng của từ
Giải thích:
Trước danh từ “day” cần tính từ chỉ tính chất => chia “relaxing”.
The last day was a relaxing day. We spent most of the time swimming and sunbathing on the beach.
(Ngày cuối cùng là một ngày thư giãn. Chúng tôi dành phần lớn thời gian để bơi lội và tắm nắng trên bãi biển.)
19. enjoyed
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Câu có chủ ngữ “we”, tân ngữ “our last holiday”, thiếu động từ chính. Có từ “last” là dấu hiệu của thì QKĐ => chia “enjoyed”.
We really enjoyed our last holiday.
(Chúng tôi thực sự thích kì nghỉ cuối cùng của chúng tôi.)
20. exciting
Kiến thức: Dạng của từ
Giải thích:
Trước danh từ “city” cần tính từ chỉ tính chất => chia “exciting”.
Cannes is an exciting city and I think everyone should visit it.
(Cannes là một thành phố thú vị và tôi nghĩ mọi người nên ghé thăm nó.)
21.
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: Usually, I go to France or Spain with my family, but this year we went to Italy.
(Thường thì tôi đến Pháp hoặc Tây Ban Nha với gia đình, nhưng năm nay chúng tôi đã đến Ý.)
Câu hỏi: Where did Ben go on his holiday this year?
(Ben đã đi đâu vào kì nghỉ năm nay?)
Đáp án: Italy (Ý)
22.
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: We stayed in a hotel in Rome.
(Chúng tôi ở trong một khách sạn ở Rome.)
Câu hỏi: Where did he stay during his holiday?
(Ben đã ở đâu trong suốt kì nghỉ của anh ấy?)
Đáp án: In a hotel (Trong một khách sạn)
23.
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: It was warm and sunny, except for one day when it was very cloudy and cold.
(Trời nắng ấm, ngoại trừ một ngày trời rất nhiều mây và lạnh.)
Câu hỏi: Most of the time, what was the weather like?
(Hầu hết thời gian, thời tiết như thế nào?)
Đáp án: Warm and sunny (Nắng ấm)
24.
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: In the mornings, we visited museums and art galleries, and in the afternoons, we went shopping.
(Vào buổi sáng, chúng tôi đi thăm các viện bảo tàng và phòng trưng bày nghệ thuật, và vào buổi chiều, chúng tôi đi mua sắm.)
Câu hỏi: When did he go shopping?
(Anh ấy đi mua sắm khi nào?)
Đáp án: In the afternoons (Vào những buổi chiều)
25.
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: Mum and Dad bought lots of Italian clothes, but I just got some souvenirs.
(Bố và mẹ đã mua rất nhiều quần áo của Ý, nhưng tôi chỉ có một số đồ lưu niệm.)
Câu hỏi: What did Ben buy?
(Ben đã mua gì?)
Đáp án: Some souvenirs/ Souvenirs (Quà lưu niệm)
Transcript:
Molly: Hi, Ben! How was your holiday?
Ben: I had a great time. Usually, I go to France or Spain with my family, but this year we went to Italy. We stayed in a hotel in Rome.
Molly: What was the weather like?
Ben: It was warm and sunny, except for one day when it was very cloudy and cold.
Molly: So what did you do there?
Ben: Well, Rome's beautiful and there's so much to see! In the mornings, we visited museums and art galleries, and in the afternoons, we went shopping. They have lots of shops to buy different things, like clothes, souvenirs and food. Mum and Dad bought lots of Italian clothes, but I just got some souvenirs.
Molly: How about the food? Did you try any Italian dishes?
Ben: We ate lots of Italian dishes, including pasta and pizza. They were delicious, but the best of all was the ice cream.
Molly: It sounds like you had a great time.
Ben: It really was the trip of a lifetime!
Tạm dịch:
Molly: Chào Ben! Kì nghỉ của bạn thế nào?
Ben: Tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời. Thường thì tôi đến Pháp hoặc Tây Ban Nha với gia đình, nhưng năm nay chúng tôi đã đến Ý. Chúng tôi ở trong một khách sạn ở Rome.
Molly: Thời tiết như thế nào?
Ben: Trời nắng ấm, ngoại trừ một ngày trời rất nhiều mây và lạnh.
Molly: Vậy bạn đã làm gì ở đó?
Ben: Chà, Rome thật đẹp và có quá nhiều thứ để xem! Vào buổi sáng, chúng tôi đi thăm các viện bảo tàng và phòng trưng bày nghệ thuật, và vào buổi chiều, chúng tôi đi mua sắm. Họ có rất nhiều cửa hàng để mua những thứ khác nhau, như quần áo, đồ lưu niệm và thực phẩm. Bố và mẹ đã mua rất nhiều quần áo của Ý, nhưng tôi chỉ có một số đồ lưu niệm.
Molly: Còn đồ ăn thì sao? Bạn đã thử món Ý nào chưa?
Ben: Chúng tôi đã ăn rất nhiều món Ý, bao gồm cả mì ống và bánh pizza. Chúng rất ngon, nhưng tuyệt vời nhất là kem.
Molly: Có vẻ như bạn đã có một khoảng thời gian tuyệt vời.
Ben: Đó thực sự là chuyến đi của cuộc đời!
Tạm dịch bài đọc:
Xin chào Myriam,
Lời chào từ Scotland! Ở đây rất lạnh. Và hôm nay tuyết rơi, vì vậy tôi và chị tôi đang mặc quần áo ấm. Nhưng chúng tôi đang có một khoảng thời gian tuyệt vời. Chúng tôi đang đón giao thừa với ông bà. Đó là một lễ kỷ niệm lớn ở đây. Người Scotland có tên riêng cho nó. Họ gọi nó là Hogmanay. Mọi người đang có một cuộc diễu hành rước đuốc và một bữa tiệc đường phố. Nó vô cùng thú vị. Hiện chị mình đang chụp rất nhiều ảnh cho mọi người ngoài quê xem. Tôi đang ăn stovies – một món ăn truyền thống của Scotland. Nó có khoai tây, thịt bò, hành tây và bơ. Bố mẹ tôi đang uống rượu sâm panh. Tất cả chúng tôi đang chờ xem màn bắn pháo hoa lúc nửa đêm. Vào lúc nửa đêm, ngay sau khi chuông đánh, mọi người luôn nắm tay nhau thành một vòng tròn lớn và hát Auld Lang Syne.
Hẹn gặp lại khi tôi về nhà.
Sylvia
26. NI
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
The weather is always cold and snowy in Scotland.
(Thời tiết thì luôn lạnh và có tuyết ở Scotland.)
Thông tin: It’s really cold here. And today it’s snowing, so my sister and I are wearing warm clothes.
(Ở đây rất lạnh. Và hôm nay tuyết rơi, vì vậy tôi và chị tôi đang mặc quần áo ấm.)
Do trong đoạn văn không đề cập đến việc thời tiết có luôn lạnh hay có tuyết hay không
=> Chọn No Information
27. T
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
In Scotland, Hogmanay is a special name for New Year’s Eve.
(Ở Scotland, Hogmanay là một cái tên đặc biệt cho đêm giao thừa.)
Thông tin: We’re spending New Year’s Eve with my grandparents. It’s a big celebration here. Scottish people have their own name for it. They call it Hogmanay.
(Chúng tôi đang đón giao thừa với ông bà. Đó là một lễ kỷ niệm lớn ở đây. Người Scotland có tên riêng cho nó. Họ gọi nó là Hogmanay.)
Chọn True
28. F
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Sylvia is having stovies and champagne.
(Sylvia đang ăn stovies và uống rượu sâm panh.)
Thông tin: I’m eating stovies – a Scottish traditional dish. It has got potatoes, beef, onions and butter. My parents are drinking champagne.
(Tôi đang ăn stovies – một món ăn truyền thống của Scotland. Nó có khoai tây, thịt bò, hành tây và bơ. Bố mẹ tôi đang uống rượu sâm panh.)
Chọn False
29. F
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
They are watching the fireworks display.
(Họ đang xem màn bắn pháo hoa.)
Thông tin: We’re all waiting to watch the fireworks display at midnight.
(Tất cả chúng tôi đang chờ xem màn bắn pháo hoa lúc nửa đêm.)
Chọn False
30. T
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
It’s tradition that people sing Auld Lang Syne at midnight.
(Theo truyền thống, mọi người hát Auld Lang Syne vào lúc nửa đêm.)
Thông tin: At midnight, right after the bells strike, people always join hands in a large circle and sing Auld Lang Syne.
(Vào lúc nửa đêm, ngay sau khi chuông đánh, mọi người luôn nắm tay nhau thành một vòng tròn lớn và hát Auld Lang Syne.)
Chọn True
31. writer
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: writer: nhà văn
32. London
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: London: Luân Đôn
33. France
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: France: Pháp
34. novel Frankenstein
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: novel Frankenstein: tiểu thuyết Frankenstein
35. 1851
Đoạn văn hoàn chỉnh:
Mary Shelley is a great British writer. She was born on August 30th, 1797 in London. Her mother died when she was a baby, so Mary grew up with her father. She enjoyed writing at a young age. In 1814, she met the poet Percy Bysshe Shelley. She fell in love with him and in June, 1814, Mary and Percy left England for France to begin a new life together. In 1822, her husband Percy died in a sailing accident at the age of 29. After that, Mary went back to England with her young son. She wrote many short stories and novels. She wrote her most famous work, the novel Frankenstein, when she was only 20. It also became a successful play and there are a lot of different films of the story. She died in London in 1851.
Tạm dịch:
Mary Shelley là một nhà văn lớn người Anh. Bà sinh ngày 30 tháng 8 năm 1797 tại Luân Đôn. Mẹ bà qua đời khi bà còn nhỏ, vì vậy Mary lớn lên với cha. Bà ấy rất thích viết khi còn trẻ. Năm 1814, bà gặp nhà thơ Percy Bysshe Shelley. Bà yêu ông và vào tháng 6 năm 1814, Mary và Percy rời Anh đến Pháp để bắt đầu cuộc sống mới cùng nhau. Năm 1822, chồng bà là Percy qua đời trong một tai nạn chèo thuyền ở tuổi 29. Sau đó, Mary cùng cậu con trai nhỏ trở về Anh. Bà viết nhiều truyện ngắn và tiểu thuyết. Bà ấy đã viết tác phẩm nổi tiếng nhất của mình, tiểu thuyết Frankenstein, khi bà ấy mới 20 tuổi. Nó cũng trở thành một vở kịch thành công và có rất nhiều bộ phim khác nhau về câu chuyện này. Bà mất ở Luân Đôn năm 1851.
36.
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Có từ “today” => chia thì hiện tại tiếp diễn.
Cấu trúc: Chủ ngữ số ít + is V-ing
Đáp án: Today, Cathy is wearing a red T-shirt and blue jeans.
(Hôm nay, Cathy đang mặc áo phông màu đỏ và quần jean xanh.)
37.
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Có từ “right now” => chia thì Hiện tại tiếp diễn.
Cấu trúc: Chủ ngữ số ít + is V-ing
Đáp án: Mum is putting sausages onto the barbecue right now.
(Mẹ đang cho xúc xích lên trên lò nướng ngay bây giờ.)
38.
Kiến thức: Thì tương lai gần
Giải thích:
Có từ “tomorrow” => chia “be going to” diễn tả một kế hoạch cụ thể.
Cấu trúc câu hỏi: Is + chủ ngữ số ít + going to + V?
Đáp án: Is Jackson going to come with us to the cinema tomorrow?
(Ngày mai Jackson có đi xem phim với chúng ta không?)
39.
Kiến thức: Hỏi về thời gian
Giải thích:
Từ gạch chân là “last August” chỉ thời gian trong quá khứ => dùng câu hỏi “When did + S + V?”
Đáp án: When did you go to Mexico?
(Khi nào bạn đi Mexico?)
40.
Kiến thức: Hỏi về phương tiện
Giải thích:
Từ gạch chân là “by plane” chỉ phương tiện => dùng câu hỏi “How did + S + V?”
Đáp án: How did you go there?/How did you get there?
(Bạn đã đi đến đây bằng phương tiện gì?)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 3
Bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 3 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 3, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 3, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on! - Đề số 3 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.