Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 5
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 5 (Môn Toán học Lớp 4)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 5. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Toán học của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Chữ số 4 trong số 214 538 007 có giá trị là ... Chị Tâm cắm đều 54 bông hoa hồng vào 6 chiếc giỏ...
Đề bài
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 6 trăm triệu, 5 chục triệu, 5 chục nghìn, 3 chục, 7 đơn vị được viết là:
A. 65 537
B. 605 500 037
C. 650 050 370
D. 650 050 037
Câu 2. Chữ số 4 trong số 214 538 007 có giá trị là:
A. 4 000 000
B. 40 000 000
C. 400 000
D. 40 000
Câu 3. Làm tròn số 19 762 318 đến hàng trăm nghìn được số:
A. 19 800 000
B. 20 000 000
C. 19 770 000
D. 19 700 000
Câu 4. Chị Tâm cắm đều 54 bông hoa hồng vào 6 chiếc giỏ. Hỏi 324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được bao nhiêu giỏ như vậy?
A. 29 giỏ
B. 36 giỏ
C. 32 giỏ
D. 43 giỏ
Câu 5. Hình chứa cặp đường thẳng cắt nhau nhưng không vuông góc với nhau là:

A. Hình a
B. Hình b
C. Hình c
D. Hình b và hình c
Câu 6. Chiều cao của 4 cầu thủ trong độ bóng đá của trường Tiểu học Kim Đồng là 125 cm, 130 cm, 132 cm, 133 cm. Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:
A. 129 cm
B. 130 cm
C. 132 cm
D. 128 cm
Câu 7. Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924, năm đó thuộc thế kỉ:
A. XI
B. X
C. IX
D. XII
Câu 8. Hình vẽ bên có:

A. Hình bên có 2 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
B. Hình bên có 3 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
C. Hình bên có 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
D. Hình bên có 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 2 góc tù, 1 góc bẹt
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
514 626 + 8 236
987 864 – 783 259
16 043 x 3
30 782 : 6
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 5072 kg = ............ tấn ........... kg
b) 7 tấn 19 yến = ......... yến
c) 830 năm = ........ thế kỉ ......... năm
d) 4 phút 35 giây = ........... giây
Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 677 + 969 + 123 + 31
b) (1 024 + 3 900) + 4 076
Câu 4.Một cửa hàng có 2 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 38kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Câu 5. Quan sát hình vẽ, viết số đo góc thích hợp vào chỗ chấm.

• Góc đỉnh D, cạnh DE và DS có số đo là ......................................
• Góc đỉnh D, cạnh DE và DG có số đo là ......................................
• Góc đỉnh D, cạnh DE và DR có số đo là ......................................
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số gồm 6 trăm triệu, 5 chục triệu, 5 chục nghìn, 3 chục, 7 đơn vị được viết là:
A. 65 537
B. 605 500 037
C. 650 050 370
D. 650 050 037
Phương pháp
Viết số lần lượt từ hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Lời giải
Số gồm 6 trăm triệu, 5 chục triệu, 5 chục nghìn, 3 chục, 7 đơn vị được viết là 650 050 037
Chọn D
Câu 2. Chữ số 4 trong số 214 538 007 thuộc hàng:
A. Hàng nghìn
B. Hàng triệu
C. Hàng chục triệu
D. Hàng trăm
Phương pháp
Xác định vị trí của chữ số 4 trong số đã cho.
Lời giải
Chữ số 4 trong số 214 538 007 thuộc hàng triệu.
Chọn B
Câu 3. Làm tròn số 19 762 318 đến hàng trăm nghìn được số:
A. 19 800 000
B. 20 000 000
C. 19 770 000
D. 19 700 000
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
Làm tròn số 19 762 318 đến hàng trăm nghìn được số 19 800 000.
Chọn A
Câu 4. Chị Tâm cắm đều 54 bông hoa hồng vào 6 chiếc giỏ. Hỏi 324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được bao nhiêu giỏ như vậy?
A. 29 giỏ
B. 36 giỏ
C. 32 giỏ
D. 43 giỏ
Phương pháp
- Tìm số bông hoa hồng ở mỗi giỏ
- Tìm số giỏ để cắm 324 bông hoa hồng
Lời giải
Số bông hoa hồng ở mỗi giỏ là: 54 : 6 = 9 (bông)
324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được số giỏ là: 324 : 9 = 36 (giỏ)
Chọn B
Câu 5. Hình chứa cặp đường thẳng cắt nhau nhưng không vuông góc với nhau là:

A. Hình a
B. Hình b
C. Hình c
D. Hình b và hình c
Phương pháp
Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi
Lời giải
Hình chứa cặp đường thẳng cắt nhau nhưng không vuông góc với nhau là hình a
Chọn A
Câu 6. Chiều cao của 4 cầu thủ trong độ bóng đá của trường Tiểu học Kim Đồng là 125 cm, 130 cm, 132 cm, 133 cm. Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:
A. 129 cm
B. 130 cm
C. 132 cm
D. 128 cm
Phương pháp
Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ = Tổng chiều cao của các cầu thủ : số cầu thủ
Lời giải
Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:
(125 + 130 + 132 + 133) : 4 = 130 (cm)
Đáp số: 130 cm
Chọn B
Câu 7. Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924, năm đó thuộc thế kỉ:
A. XI
B. X
C. IX
D. XII
Phương pháp
Từ năm 901 đến năm 1 000 thuộc thế kỉ X
Lời giải
Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924, năm đó thuộc thế kỉ X.
Chọn B
Câu 8. Hình vẽ bên có:

A. Hình bên có 2 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
B. Hình bên có 3 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
C. Hình bên có 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
D. Hình bên có 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 2 góc tù, 1 góc bẹt
Phương pháp
- Góc nhọn bé hơn góc vuông
- Góc tù lớn hơn góc vuông
- Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông
Lời giải
Hình bên có 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 2 góc tù, 1 góc bẹt
Chọn D
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
514 626 + 8 236
987 864 – 783 259
16 043 x 3
30 782 : 6
Phương pháp giải
- Đặt tính theo quy tắc đã học
- Nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái.
- Chia lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 5072 kg = ............ tấn ........... kg
b) 7 tấn 19 yến = ......... yến
c) 830 năm = ........ thế kỉ ......... năm
d) 4 phút 35 giây = ........... giây
Phương pháp
Áp dụng cách đổi:
1 tấn = 100 yến = 1 000 kg
1 thế kỉ = 100 năm ; 1 phút = 60 giây
Lời giải
a) 5 tấn 72 kg = 5 072 kg
b) 7 tấn 19 yến = 719 yến
c) 830 năm = 8 thế kỉ 30 năm
d) 4 phút 35 giây = 275 giây
Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 677 + 969 + 123 + 31
b) (1 024 + 3 950) + 4 076
Phương pháp
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn với nhau
Lời giải
a) 677 + 969 + 123 + 31 = (677 + 123) + (969 + 31)
= 800 + 1 000
= 1 800
b) (1 024 + 3 900) + 4 076 = (1 024 + 4 076) + 3 900
= 5 100 + 3 900
= 9 000
Câu 4. Một cửa hàng có 2 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 38kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Phương pháp
- Tìm tổng số ki-lô-gam gạo cửa hàng có
- Tìm tổng số bao gạo nếp và gạo tẻ
- Cân nặng trung bình của mỗi bao = Tổng số kg gạo : số bao gạo
Lời giải
Số ki-lô-gam gạo cửa hàng có là
38 x 2 + 54 x 6 = 400 (kg)
Tổng số bao gạo nếp và gạo tẻ là
2 + 6 = 8 (bao gạo)
Trung bình mỗi bao gạo cân nặng số ki-lô-gam là
400 : 8 = 50 (kg)
Đáp số: 50 kg gạo
Câu 5. Quan sát hình vẽ, viết số đo góc thích hợp vào chỗ chấm.

• Góc đỉnh D, cạnh DE và DS có số đo là ......................................
• Góc đỉnh D, cạnh DE và DG có số đo là ......................................
• Góc đỉnh D, cạnh DE và DR có số đo là ......................................
Phương pháp
Quan sát hình vẽ để điền số đo góc thích hợp vào chỗ chấm
Lời giải
• Góc đỉnh D, cạnh DE và DS có số đo là 90o
• Góc đỉnh D, cạnh DE và DG có số đo là 60o
• Góc đỉnh D, cạnh DE và DR có số đo là 120o
- Đề bài
- Đáp án
Tải về
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 6 trăm triệu, 5 chục triệu, 5 chục nghìn, 3 chục, 7 đơn vị được viết là:
A. 65 537
B. 605 500 037
C. 650 050 370
D. 650 050 037
Câu 2. Chữ số 4 trong số 214 538 007 có giá trị là:
A. 4 000 000
B. 40 000 000
C. 400 000
D. 40 000
Câu 3. Làm tròn số 19 762 318 đến hàng trăm nghìn được số:
A. 19 800 000
B. 20 000 000
C. 19 770 000
D. 19 700 000
Câu 4. Chị Tâm cắm đều 54 bông hoa hồng vào 6 chiếc giỏ. Hỏi 324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được bao nhiêu giỏ như vậy?
A. 29 giỏ
B. 36 giỏ
C. 32 giỏ
D. 43 giỏ
Câu 5. Hình chứa cặp đường thẳng cắt nhau nhưng không vuông góc với nhau là:

A. Hình a
B. Hình b
C. Hình c
D. Hình b và hình c
Câu 6. Chiều cao của 4 cầu thủ trong độ bóng đá của trường Tiểu học Kim Đồng là 125 cm, 130 cm, 132 cm, 133 cm. Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:
A. 129 cm
B. 130 cm
C. 132 cm
D. 128 cm
Câu 7. Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924, năm đó thuộc thế kỉ:
A. XI
B. X
C. IX
D. XII
Câu 8. Hình vẽ bên có:

A. Hình bên có 2 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
B. Hình bên có 3 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
C. Hình bên có 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
D. Hình bên có 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 2 góc tù, 1 góc bẹt
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
514 626 + 8 236
987 864 – 783 259
16 043 x 3
30 782 : 6
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 5072 kg = ............ tấn ........... kg
b) 7 tấn 19 yến = ......... yến
c) 830 năm = ........ thế kỉ ......... năm
d) 4 phút 35 giây = ........... giây
Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 677 + 969 + 123 + 31
b) (1 024 + 3 900) + 4 076
Câu 4.Một cửa hàng có 2 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 38kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Câu 5. Quan sát hình vẽ, viết số đo góc thích hợp vào chỗ chấm.

• Góc đỉnh D, cạnh DE và DS có số đo là ......................................
• Góc đỉnh D, cạnh DE và DG có số đo là ......................................
• Góc đỉnh D, cạnh DE và DR có số đo là ......................................
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số gồm 6 trăm triệu, 5 chục triệu, 5 chục nghìn, 3 chục, 7 đơn vị được viết là:
A. 65 537
B. 605 500 037
C. 650 050 370
D. 650 050 037
Phương pháp
Viết số lần lượt từ hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Lời giải
Số gồm 6 trăm triệu, 5 chục triệu, 5 chục nghìn, 3 chục, 7 đơn vị được viết là 650 050 037
Chọn D
Câu 2. Chữ số 4 trong số 214 538 007 thuộc hàng:
A. Hàng nghìn
B. Hàng triệu
C. Hàng chục triệu
D. Hàng trăm
Phương pháp
Xác định vị trí của chữ số 4 trong số đã cho.
Lời giải
Chữ số 4 trong số 214 538 007 thuộc hàng triệu.
Chọn B
Câu 3. Làm tròn số 19 762 318 đến hàng trăm nghìn được số:
A. 19 800 000
B. 20 000 000
C. 19 770 000
D. 19 700 000
Phương pháp
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số hàng chục nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Lời giải
Làm tròn số 19 762 318 đến hàng trăm nghìn được số 19 800 000.
Chọn A
Câu 4. Chị Tâm cắm đều 54 bông hoa hồng vào 6 chiếc giỏ. Hỏi 324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được bao nhiêu giỏ như vậy?
A. 29 giỏ
B. 36 giỏ
C. 32 giỏ
D. 43 giỏ
Phương pháp
- Tìm số bông hoa hồng ở mỗi giỏ
- Tìm số giỏ để cắm 324 bông hoa hồng
Lời giải
Số bông hoa hồng ở mỗi giỏ là: 54 : 6 = 9 (bông)
324 bông hoa hồng như vậy thì cắm được số giỏ là: 324 : 9 = 36 (giỏ)
Chọn B
Câu 5. Hình chứa cặp đường thẳng cắt nhau nhưng không vuông góc với nhau là:

A. Hình a
B. Hình b
C. Hình c
D. Hình b và hình c
Phương pháp
Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi
Lời giải
Hình chứa cặp đường thẳng cắt nhau nhưng không vuông góc với nhau là hình a
Chọn A
Câu 6. Chiều cao của 4 cầu thủ trong độ bóng đá của trường Tiểu học Kim Đồng là 125 cm, 130 cm, 132 cm, 133 cm. Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:
A. 129 cm
B. 130 cm
C. 132 cm
D. 128 cm
Phương pháp
Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ = Tổng chiều cao của các cầu thủ : số cầu thủ
Lời giải
Chiều cao trung bình của mỗi cầu thủ đó là:
(125 + 130 + 132 + 133) : 4 = 130 (cm)
Đáp số: 130 cm
Chọn B
Câu 7. Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924, năm đó thuộc thế kỉ:
A. XI
B. X
C. IX
D. XII
Phương pháp
Từ năm 901 đến năm 1 000 thuộc thế kỉ X
Lời giải
Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924, năm đó thuộc thế kỉ X.
Chọn B
Câu 8. Hình vẽ bên có:

A. Hình bên có 2 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
B. Hình bên có 3 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
C. Hình bên có 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt
D. Hình bên có 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 2 góc tù, 1 góc bẹt
Phương pháp
- Góc nhọn bé hơn góc vuông
- Góc tù lớn hơn góc vuông
- Góc bẹt bằng 2 lần góc vuông
Lời giải
Hình bên có 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 2 góc tù, 1 góc bẹt
Chọn D
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính
514 626 + 8 236
987 864 – 783 259
16 043 x 3
30 782 : 6
Phương pháp giải
- Đặt tính theo quy tắc đã học
- Nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất lần lượt từ phải sang trái.
- Chia lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 5072 kg = ............ tấn ........... kg
b) 7 tấn 19 yến = ......... yến
c) 830 năm = ........ thế kỉ ......... năm
d) 4 phút 35 giây = ........... giây
Phương pháp
Áp dụng cách đổi:
1 tấn = 100 yến = 1 000 kg
1 thế kỉ = 100 năm ; 1 phút = 60 giây
Lời giải
a) 5 tấn 72 kg = 5 072 kg
b) 7 tấn 19 yến = 719 yến
c) 830 năm = 8 thế kỉ 30 năm
d) 4 phút 35 giây = 275 giây
Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 677 + 969 + 123 + 31
b) (1 024 + 3 950) + 4 076
Phương pháp
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn với nhau
Lời giải
a) 677 + 969 + 123 + 31 = (677 + 123) + (969 + 31)
= 800 + 1 000
= 1 800
b) (1 024 + 3 900) + 4 076 = (1 024 + 4 076) + 3 900
= 5 100 + 3 900
= 9 000
Câu 4. Một cửa hàng có 2 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 38kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao cân nặng 54kg. Trung bình mỗi bao gạo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Phương pháp
- Tìm tổng số ki-lô-gam gạo cửa hàng có
- Tìm tổng số bao gạo nếp và gạo tẻ
- Cân nặng trung bình của mỗi bao = Tổng số kg gạo : số bao gạo
Lời giải
Số ki-lô-gam gạo cửa hàng có là
38 x 2 + 54 x 6 = 400 (kg)
Tổng số bao gạo nếp và gạo tẻ là
2 + 6 = 8 (bao gạo)
Trung bình mỗi bao gạo cân nặng số ki-lô-gam là
400 : 8 = 50 (kg)
Đáp số: 50 kg gạo
Câu 5. Quan sát hình vẽ, viết số đo góc thích hợp vào chỗ chấm.

• Góc đỉnh D, cạnh DE và DS có số đo là ......................................
• Góc đỉnh D, cạnh DE và DG có số đo là ......................................
• Góc đỉnh D, cạnh DE và DR có số đo là ......................................
Phương pháp
Quan sát hình vẽ để điền số đo góc thích hợp vào chỗ chấm
Lời giải
• Góc đỉnh D, cạnh DE và DS có số đo là 90o
• Góc đỉnh D, cạnh DE và DG có số đo là 60o
• Góc đỉnh D, cạnh DE và DR có số đo là 120o
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 5
Bài học Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 5 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Toán học. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 5, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Toán học lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 5, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Toán học vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Toán học
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 Cánh diều - Đề số 5 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Toán học lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.