Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Phoncis Smart - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Phoncis Smart - Đề số 2 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Phoncis Smart - Đề số 2. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Look and match. Choose the correct answer. Read and match. Read and complete the sentences below. Rearrange the words to make correct sentences.

Đề bài

I. Lookand match.

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Phoncis Smart - Đề số 2 0 1

II. Choose the correct answer.

6. Who ________ they? – They’re my sons.

A. am

B. is

C. are

7. I think Thánh Gióng is very ________.

A. brave

B. cute

C. naughty

8. I’ve ________ long hair.

A. make

B. got

C. have

9. How do you _______ your name? – That’s L-I-S-A.

A. spell

B. tell

C. play

10. She _______ wearing a skirt.

A. aren’t

B. isn’t

C. are

III. Read and match.

11. How old is your sister?

A. No, I can’t.

12. What does your best friend look like?

B. She is the woman in the blue dress.

13. Who is your teacher?

C. She’s 7 years old.

14. What is she doing?

D. He’s tall.

15. Can you read the word, please?

E. She’s running.

IV. Read and complete the sentences below.

This is a picture of my family. My grandfather is eighty years old. My grandmother is standing next to him. She's seventy-two years old. There are my father and mother, too. My father is fifty-one years old. My mother is forty-six years old. Here is my brother, Nam. He's thirteen years old. My sister is six years old and I'm nine years old.

16. My grandmother is _________ years old.

17. My father is _________ years old.

18. My mother is _________ years old.

19. My brother is _________ years old.

20. I am _________ years old.

V. Rearrange the words to make correct sentences.

21. wearing/ brother/ isn’t/ My/ a/ yellow T-shirt

____________________________________________

22. father/ got/ My/ hasn’t/ beard

____________________________________________.

23. friend/ is/ an / My/ reading/ English book

____________________________________________.

24. are/ in/ you/ class/ What

____________________________________________?

25. an/ writing/ email/ He/ is/

____________________________________________.

-------------------THE END-------------------

Đáp án

ĐÁP ÁN

Thực hiện: Ban chuyên môn

1. B

2. D

3. E

4. C

5. A

6. C

7. A

8. B

9. A

10. B

11. C

12. D

13. B

14. E

15. A

16. seventy-two/72

17. fifty-one/52

18. forty-six/46 

19. thirteen/13

20. nine/9

21. My brother isn’t wearing a yellow T-shirt.

22. My father hasn’t got beard.

23. My friend is reading an English book.

24. What class are you in?

25. He is writing an email.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

I. Look and match.

(Nhìn và nối.)

1 – B

curly (adj): xoăn

2 – D 

child (n): đứa trẻ

3 – E

clap (v): vỗ tay

4 – C

hit (v): đánh

5 – A

granddaughter (n): cháu gái

II. Choose the correct answer.

(Chọn đáp án đúng.)

6.

Chủ ngữ trong câu là “they” – chủ ngữ số nhiều nên ta dùng động từ tobe “are” trong câu hỏi.

Who are they? – They’re my sons.

(Họ là ai vậy? – Chúng là con trai tôi.)

Chọn C

7.

brave (adj): dũng cảm

cute (adj): đáng yêu

naughty (adj): nghịch ngợm

I think Thánh Gióng is very brave.

(Tôi nghĩ Thánh Gióng rất dũng cảm.)

Chọn A

8.

Cấu trúc have got + danh từ: có cái gì

I’ve got long hair.

(Tôi có mái tóc dài.)

Chọn B.

9.

spell (v): đánh vần

tell (v): nói, kể

play (v): chơi

How do you spell your name? – That’s L-I-S-A.

Chọn A

10.

Chủ ngữ trong câu là “she” – ngôi thứ 3 số ít, nên ta dùng động từ to be “is” cho câu hỏi. Dạng phủ định “isn’t”.

She isn’t wearing a skirt.

(Cô ấy đang không mặc một chiếc chân váy ngắn.)

Chọn B

III. Read and match.

(Đọc và nối.)

11 - C

How old is your sister?

She’s 7 years old.

(Em gái bạn mấy tuổi?

Em ấy 7 tuổi.)

12 - D

What does your best friend look like?

He’s tall.

(Bạn thân của bạn trông như thế nào?

Cậu ấy cao.)

13 - B

Who is your teacher?

She is the woman in the blue dress.

(Ai là giáo viên của bạn?

Cô ấy là người phụ nữ mặc chiếc váy màu xanh dương.)

14 - E

What is she doing?

She’s running.

(Cô ấy đang làm gì vậy?

Cô ấy đang chạy.)

15 – A

Can you read the word, please?

No, I can’t.

(Bạn có thể làm ơn đọc từ lên được không?

Tôi không thể.)

IV. Read and complete the sentences below.

(Đọc và hoàn thành hững câu bên dưới.)

This is a picture of my family. My grandfather is eighty years old. My grandmother is standing next to him. She's seventy-two years old. There are my father and mother, too. My father is fifty-one years old. My mother is forty-six years old. Here is my brother, Nam. He's thirteen years old. My sister is six years old and I'm nine years old.

Tạm dịch:

Đây là một bức ảnh của gia đình tôi. Ông nội tôi đã tám mươi tuổi. Bà tôi đang đứng cạnh ông. Bà đã bảy mươi hai tuổi. Có cả bố và mẹ tôi nữa. Bố tôi năm mươi mốt tuổi. Mẹ tôi bốn mươi sáu tuổi. Đây là anh trai tôi, Nam. Anh ấy mười ba tuổi. Em gái tôi sáu tuổi và tôi chín tuổi.

16. My grandmother is seventy-two/72 years old.

(Bà tôi 72 tuổi.)

17. My father is fifty-five/51 years old.

(Bố tôi 51 tuổi.)

18. My mother is forty-six/46 years old.

(Mẹ tôi 46 tuổi.)

19. My brother is thirteen/13 years old.

(Anh trai tôi 13 tuổi.)

20. I am nine/9 years old.

(Tôi 9 tuổi.)

V. Rearrange the words to make correct sentences.

(Sắp xếp các từ để tạo thành những câu đúng.)

21. My brother isn’t wearing a yellow T-shirt.

(Anh trai tôi đang không mặc một chiếc áo phông màu vàng.)

22. My father hasn’t got beard.

(Bố tôi không có râu.)

23. My friend is reading an English book.

(Bạn tôi đang đọc một cuốn sách Tiếng Anh.)

24. What class are you in?

(Bạn học lớp nào vậy?)

25. He is writing an email.

(Anh ấy đang viết thư điện tử.)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Phoncis Smart - Đề số 2

Bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Phoncis Smart - Đề số 2 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Phoncis Smart - Đề số 2, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Phoncis Smart - Đề số 2, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 4 Phoncis Smart - Đề số 2 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.