Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 (Môn Tiếng Anh Lớp 5)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

I. Choose the word, which has a different stress pattern from the others

Câu 1.1 :

1. 

  • A.

    morning

  • B.

    weekend

  • C.

    tonight

Câu 1.2 :

2. 

  • A.

    listen

  • B.

    report

  • C.

    become

Câu 1.3 :

3. 

  • A.

    sandwich

  • B.

    balloon

  • C.

    dolphin

Câu 2 :

II. Listen and choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. Who is Mai's friend?

  • A.

    Sofia

  • B.

    Mai 

  • C.

    Mary

Câu 2.2 :

2. Where is Sofia from?

  • A.

    Viet Nam

  • B.

    Ha Noi

  • C.

    Italy

Câu 2.3 :

3. Which class are they in?

  • A.

    5B

  • B.

    5C

  • C.

    5D

Câu 2.4 :

4. Why do they enjoy surfing the internet?

  • A.

    Because they want to find recipes.

  • B.

    Because they want to share their hobbies.

  • C.

    Because they want to share their cultures.

Câu 2.5 :

5. What's their favourite activity in their free time?

  • A.

    Making troi cakes and moon cakes.

  • B.

    Making pizzas and pastas.

  • C.

    Cooking Vietnamese and Italian food.

Câu 3 :

III. Listen and number.

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 0 1

A - 

B - 

C - 

D - 

E - 

Câu 4 :

IV. Choose the correct answer.

Câu 4.1 :

1. She often ______ the Internet in her free time.

  • A.

    goes

  • B.

    waters

  • C.

    surfs

Câu 4.2 :

2. What’s your _______ ? – It’s 86 Tran Quoc Vuong.

  • A.

    address

  • B.

    favourite

  • C.

    flat

Câu 4.3 :

3. I like _____ for a walk in my free time.

  • A.

    go

  • B.

    going

  • C.

    goes

Câu 4.4 :

4. What type of films _______ like watching?

  • A.

    you

  • B.

    you do

  • C.

    do you

Câu 4.5 :

5. What nationality ______ she?

  • A.

    is

  • B.

    are

  • C.

    does

Câu 5 :

V. Read and choose the correct answers.

My name's Emi. I'm a little girl from Japan. I live in the countryside with my parents. At the weekend, I often water the colourful flowers in our family's garden. I enjoy watching them bloom and grow. I love dolphins because they are clever and friendly. I'd like to visit the ocean and see real dolphins one day. I hope I can make my dream come true.

Câu 5.1 :

1. Where does Emi live?

  • A.

    She lives in the mountains.

  • B.

    She lives in the city.

  • C.

    She lives in the countryside.

Câu 5.2 :

2. What's her favourite animal?

  • A.

    It's a dog.

  • B.

    It's a dolphin.

  • C.

    It's a panda.

Câu 5.3 :

3. What does she do at the weekend?

  • A.

    She waters the flowers.

  • B.

    She visits the ocean.

  • C.

    She goes swimming.

Câu 5.4 :

4. What might be true about Emi?

  • A.

    She didn't see dolphins in the past.

  • B.

    She lives with her parents in Singapore

  • C.

    She waters the flowers in the garden every day.

Câu 5.5 :

5. What does Emi want to do in the future?

  • A.

    She wants to visit the ocean and see real dolphins.

  • B.

    She wants to visit the ocean and swim with dolphins.

  • C.

    She wants to watch films about dolphins.

Câu 6 :

VI. Reorder the words to make correct sentences.

1. like/ in/ What/ you/ would/ the/ to be/ future?

2. favourite/ What’s/ your/ sport?

3. nationality/ is/ she?/ What

4. yourself?/ Can/ tell/ you/ me/ about

5. free time?/ What / like/ you/ your/ do/ doing/ in

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

I. Choose the word, which has a different stress pattern from the others

Câu 1.1 :

1. 

  • A.

    morning

  • B.

    weekend

  • C.

    tonight

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

A. morning /ˈmɔːnɪŋ/: trọng tâm rơi vào âm thứ nhất

B. weekend /ˌwiːkˈɛnd/: trọng tâm rơi vào âm thứ hai

C. tonight /təˈnaɪt/: trọng tâm rơi vào âm thứ nhất

=> Chọn B

Câu 1.2 :

2. 

  • A.

    listen

  • B.

    report

  • C.

    become

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

A. listen /ˈlɪsᵊn/: trọng tâm rơi vào âm thứ nhất

B. report /rɪˈpɔːt/: trọng tâm rơi vào âm thứ hai

C. become /bɪˈkʌm/: trọng tâm rơi vào âm thứ hai

=> Chọn A

Câu 1.3 :

3. 

  • A.

    sandwich

  • B.

    balloon

  • C.

    dolphin

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

A. sandwich /ˈsænwɪʤ/: trọng tâm rơi vào âm thứ nhất

B. balloon /bəˈluːn/: trọng tâm rơi vào âm thứ hai

C. dolphin /ˈdɒlfɪn/: trọng tâm rơi vào âm thứ nhất

=> Chọn B

Câu 2 :

II. Listen and choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. Who is Mai's friend?

  • A.

    Sofia

  • B.

    Mai 

  • C.

    Mary

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

1. Who is Mai's friend?

(Ai là bạn của Mai?)

Thông tin: This is my friend, Sophia.

(Đây là bạn tôi, Sophia)

=> Chọn A

Câu 2.2 :

2. Where is Sofia from?

  • A.

    Viet Nam

  • B.

    Ha Noi

  • C.

    Italy

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

2. Where is Sofia from?

(Sofia đến từ đâu?)

Thông tin: She's from Italy.

(Cô ấy đến từ Ý.)

=> Chọn C

Câu 2.3 :

3. Which class are they in?

  • A.

    5B

  • B.

    5C

  • C.

    5D

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

3. Which class are they in?

(Họ học lớp nào?)

Thông tin: We're in Class 5B.

(Chúng tôi học lớp 5B.)

=> Chọn A

Câu 2.4 :

4. Why do they enjoy surfing the internet?

  • A.

    Because they want to find recipes.

  • B.

    Because they want to share their hobbies.

  • C.

    Because they want to share their cultures.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

4. Why do they enjoy surfing the internet?

(Tại sao họ thích lướt internet?)

A. Because they want to find recipes.

(Bởi vì họ muốn tìm công thức nấu ăn.)

B. Because they want to share their hobbies.

(Bởi vì họ muốn chia sẻ sở thích của mình.)

C. Because they want to share their cultures.

(Bởi vì họ muốn chia sẻ nền văn hóa của họ.)

Thông tin: We enjoy surfing the internet for delicious recipes and cooking together.

(Chúng tôi thích lướt internet để tìm những công thức nấu ăn ngon và cùng nhau nấu ăn.)

=> Chọn A

Câu 2.5 :

5. What's their favourite activity in their free time?

  • A.

    Making troi cakes and moon cakes.

  • B.

    Making pizzas and pastas.

  • C.

    Cooking Vietnamese and Italian food.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

5. What's their favourite activity in their free time?

(Hoạt động yêu thích của họ trong thời gian rảnh là gì?)

A. Making troi cakes and moon cakes.

(Làm bánh trôi, bánh trung thu.)

B. Making pizzas and pastas.

(Làm pizza và mì ống.)

C. Cooking Vietnamese and Italian food.

(Nấu món ăn Việt Nam và Ý.)

Thông tin: We often cook Vietnamese and Italian food.

(Chúng tôi thường nấu các món ăn Việt Nam và Ý.)

=> Chọn C

Phương pháp giải :

Bài nghe:

Hi, I'm Mai. This is my friend, Sophia. She's from Italy. Now she's in Hanoi. We're in Class 5B. We enjoy surfing the internet for delicious recipes and cooking together. We often cook Vietnamese and Italian food. Sophia loves making pizzas, and I like making troi cakes. We often make pizzas, pastas, troi cakes, and moon cakes together. It's fun to share our cultures and hobbies.

Tạm dịch:

Xin chào, tôi là Mai. Đây là bạn tôi, Sophia. Cô ấy đến từ Ý. Bây giờ cô ấy đang ở Hà Nội. Chúng tôi học lớp 5B. Chúng tôi thích lướt internet để tìm những công thức nấu ăn ngon và cùng nhau nấu ăn. Chúng tôi thường nấu các món ăn Việt Nam và Ý. Sophia thích làm pizza, còn tôi thích làm bánh trôi. Chúng tôi thường cùng nhau làm pizza, mì ống, bánh trôi và bánh trung thu. Thật thú vị khi chia sẻ văn hóa và sở thích của chúng tôi.

Câu 3 :

III. Listen and number.

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 1 1

A - 

Đáp án:

4

B - 

Đáp án:

1

C - 

Đáp án:

3

D - 

Đáp án:

5

E - 

Đáp án:

2
Phương pháp giải :

Bài nghe:

0. What's your favourite colour?

I like orange.

1. What's your favourite food?

It's a sandwich.

2. Do you live in this flat?

No, I don't. I live in that house.

3. What's your sister like?

She's helpful.

4. What do you like doing in your free time?

I like surfing the internet.

5. Why would you like to be a gardener?

Because I'd like to grow flowers.

Tạm dịch:

0. Màu sắc yêu thích của bạn là gì?

Tôi thích màu cam.

1. Món ăn yêu thích của bạn là gì?

Đó là bánh sandwich.

2. Bạn có sống trong căn hộ này không?

Không. Tôi sống trong ngôi nhà kia cơ.

3. Em gái của bạn như thế nào?

Cô ấy rất hay giúp đỡ người khác.

4. Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh?

Tôi thích lướt mạng.

5. Tại sao bạn muốn trở thành người làm vườn?

Bởi vì tôi muốn trồng hoa.

Lời giải chi tiết :

A – 4

B – 1

C – 3

D - 5

E - 2

Câu 4 :

IV. Choose the correct answer.

Câu 4.1 :

1. She often ______ the Internet in her free time.

  • A.

    goes

  • B.

    waters

  • C.

    surfs

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

1. surf the Internet: lướt mạng

=> Chọn C

She often surfs the internet in her free time.

(Cô ấy thường lướt mạng trong thời gian rảnh.)

Câu 4.2 :

2. What’s your _______ ? – It’s 86 Tran Quoc Vuong.

  • A.

    address

  • B.

    favourite

  • C.

    flat

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2. address (n): địa chỉ

favourite (adj): yêu thích

flat (n): căn hộ

=> Chọn A

What’s your address ? – It’s 86 Tran Quoc Vuong.

(Địa chỉ của bạn là gì? – Số 86 Trần Quốc Vượng.)

Câu 4.3 :

3. I like _____ for a walk in my free time.

  • A.

    go

  • B.

    going

  • C.

    goes

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3. like + V-ing: thích làm gì

=> Chọn B

I like going for a walk in my free time.

(Tôi thích đi dạo trong thời gian rảnh.)

Câu 4.4 :

4. What type of films _______ like watching?

  • A.

    you

  • B.

    you do

  • C.

    do you

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

4. Trong câu hỏi thì lúc nào trợ động từ cũng đứng trước chủ ngữ.

What type of films do you like watching?

(Bạn thích xem thể loại phim nào?)

=> Chọn C

Câu 4.5 :

5. What nationality ______ she?

  • A.

    is

  • B.

    are

  • C.

    does

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5. Cấu trúc hỏi quốc tịch của ai đó: What nationality + to be + S? 

“She” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên động từ tobe tương ứng phải là “is”.

What nationality is she?

(Cô ấy có quốc tịch gì?)

=> Chọn A

Câu 5 :

V. Read and choose the correct answers.

My name's Emi. I'm a little girl from Japan. I live in the countryside with my parents. At the weekend, I often water the colourful flowers in our family's garden. I enjoy watching them bloom and grow. I love dolphins because they are clever and friendly. I'd like to visit the ocean and see real dolphins one day. I hope I can make my dream come true.

Câu 5.1 :

1. Where does Emi live?

  • A.

    She lives in the mountains.

  • B.

    She lives in the city.

  • C.

    She lives in the countryside.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

1. Where does Emi live?

(Emi sống ở đâu?)

A. She lives in the mountains.

(Cô ấy sống ở vùng núi.)

B. She lives in the city.

(Cô ấy sống ở thành phố.)

C. She lives in the countryside.

(Cô ấy sống ở nông thôn.)

=> Chọn C

Thông tin: I live in the countryside with my parents.

(Tôi sống ở nông thôn với bố mẹ tôi.)

Câu 5.2 :

2. What's her favourite animal?

  • A.

    It's a dog.

  • B.

    It's a dolphin.

  • C.

    It's a panda.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

2. What's her favourite animal?

(Con vật yêu thích của cô ấy là gì?)

A. It's a dog.

(Một chú cún.)

B. It's a dolphin.

(Một chú cá heo.)

C. It's a panda.

(Một chú gấu trúc.)

=> Chọn B

Thông tin: I love dolphins because they are clever and friendly.

(Tôi yêu cá heo vì chúng thông minh và thân thiện.)

Câu 5.3 :

3. What does she do at the weekend?

  • A.

    She waters the flowers.

  • B.

    She visits the ocean.

  • C.

    She goes swimming.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

3. What does she do at the weekend?

(Cô ấy làm gì vào cuối tuần?)

A. She waters the flowers.

(Cô ấy tưới hoa.)

B. She visits the ocean.

(Cô ấy đi biển.)

C. She goes swimming.

(Cô ấy đi bơi.)

=> Chọn A

Thông tin: At the weekend, I often water the colourful flowers in our family's garden.

(Vào cuối tuần, tôi thường tưới những bông hoa đầy màu sắc trong khu vườn của gia đình.)

Câu 5.4 :

4. What might be true about Emi?

  • A.

    She didn't see dolphins in the past.

  • B.

    She lives with her parents in Singapore

  • C.

    She waters the flowers in the garden every day.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

4. What might be true about Emi?

(Điều gì có thể đúng về Emi?)

A. She didn't see dolphins in the past.

(Cô ấy chưa từng nhìn thấy cá heo trước đây.)

B. She lives with her parents in Singapore.

(Cô ấy sống với bố mẹ ở Singapore.)

C. She waters the flowers in the garden every day.

(Cô ấy tưới hoa trong vườn hàng ngày.)

=> Chọn A

Thông tin: I'd like to visit the ocean and see real dolphins one day.

(Tôi muốn đến thăm đại dương và nhìn thấy những chú cá heo thực sự vào một ngày nào đó.)

Câu 5.5 :

5. What does Emi want to do in the future?

  • A.

    She wants to visit the ocean and see real dolphins.

  • B.

    She wants to visit the ocean and swim with dolphins.

  • C.

    She wants to watch films about dolphins.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5. What does Emi want to do in the future?

(Tương lai Emi muốn làm gì?)

A. She wants to visit the ocean and see real dolphins.

(Cô ấy muốn đi thăm đại dương và xem cá heo thật.)

B. She wants to visit the ocean and swim with dolphins.

(Cô ấy muốn đi thăm biển và bơi cùng cá heo.)

C. She wants to watch films about dolphins.

(Cô ấy muốn xem phim về cá heo.)

=> Chọn A

Thông tin: I'd like to visit the ocean and see real dolphins one day.

(Tôi muốn đến thăm đại dương và nhìn thấy những chú cá heo thực sự vào một ngày nào đó.)

Phương pháp giải :

Tạm dịch:

Tên tôi là Emi. Tôi là một cô bé đến từ Nhật Bản. Tôi sống ở nông thôn với bố mẹ tôi. Vào cuối tuần, tôi thường tưới những bông hoa đầy màu sắc trong khu vườn của gia đình. Tôi thích xem chúng nở hoa và lớn lên. Tôi yêu cá heo vì chúng thông minh và thân thiện. Đôi khi, tôi tưởng tượng mình đang bơi cùng các bạn ấy dưới đại dương. Tôi muốn đến thăm đại dương và nhìn thấy những chú cá heo thực sự vào một ngày nào đó. Tôi hy vọng tôi có thể biến giấc mơ của mình thành hiện thực.

Câu 6 :

VI. Reorder the words to make correct sentences.

1. like/ in/ What/ you/ would/ the/ to be/ future?

Đáp án:

What would you like to be in the future?
Lời giải chi tiết :

What would you like to be in the future?

(Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?)

2. favourite/ What’s/ your/ sport?

Đáp án:

What’s your favourite sport?
Lời giải chi tiết :

What’s your favourite sport?

(Môn thể thao yêu thích của bạn là gì?)

3. nationality/ is/ she?/ What

Đáp án:

What nationality is she?
Lời giải chi tiết :

What nationality is she?

(Quốc tịch của cô ấy là gì?)

4. yourself?/ Can/ tell/ you/ me/ about

Đáp án:

Can you tell me about yourself?
Lời giải chi tiết :

Can you tell me about yourself?

(Bạn có thể kể cho tôi nghe về bản thân bạn được không?)

5. free time?/ What / like/ you/ your/ do/ doing/ in

Đáp án:

What do you like doing in your free time?
Lời giải chi tiết :

free time?/ What / like/ you/ your/ do/ doing/ in

What do you like doing in your free time?

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2

Bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.