Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 1 (Môn Tiếng Anh Lớp 5)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 1. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
I. Choose the word whose main stress is placed differently from others.
1.
- A.
friendly
- B.
above
- C.
upstairs
2.
- A.
balloon
- B.
sandwich
- C.
dolphin
3.
- A.
arrive
- B.
repeat
- C.
travel
II. Listen and number.
Example:
0. 
B: What’s your favourite colour?
G: I like orange.





III. Listen and choose the correct answers.
1. What did Bill do yesterday?
- A.
played the guitar
- B.
had a campfire and danced around it
- C.
planted trees
2. Where is the library?
- A.
next to the music room
- B.
opposite the art room
- C.
next to the art room
3. What is Lan’s mother’s job?
- A.
teacher
- B.
reporter
- C.
gardener
4. Where is the Malaysian boy now?
- A.
on the third floor
- B.
on the second floor
- C.
on the ground floor
5. What’s Mai’s address?
- A.
sixty-two Quang Trung street
- B.
sixty Quang Trung street
- C.
sixteen Quang Trung street
IV. Look, read and choose the correct sentences.
1. 
- A.
He has two dogs.
- B.
He has one dog.
- C.
He has two cats.
2. 
- A.
Her favourite food is pizza.
- B.
Her favourite food is fish.
- C.
Her favourite food is chicken.
3. 
- A.
She walks in the garden in her free time.
- B.
She grows flowers in her free time.
- C.
She doesn’t like planting flowers.
4. 
- A.
She’s friendly.
- B.
She’s clever.
- C.
She’s helpful.
5. 
- A.
She often plays table tennis in her free time.
- B.
She grows flowers in her free time.
- C.
She doesn’t enjoy table tennis.
V. Read and fill in each gap with one word. There is ONE extra word.
growing because walk favourite town yourself |
Dear penfriend,
My name’s Ben. I live in a small (1) _______ in Australia. I love being outside, especially going for a (2) ______ in the park. I want to be a doctor (3) _______ I want to help people when they don't feel well. My (4) ______ animal is a dog. I have a nice dog, Max, and I take good care of him. In my free time, I enjoy (5) _______ flowers in the garden. It helps me relax after a busy day. What about you? What are your hobbies?
Write to me soon.
Best,
Ben
1.
2.
3.
4.
5.
VI. Make full sentences, using the clues below. DO NOT change the given words.
1. She / reading / books / library.
2. There / five pencils / beside / book.
3. His / favourite / sport / table tennis.
4. She / always / piano / weekend.
5. He / helps / father / water / flowers / Sundays.
Lời giải và đáp án
I. Choose the word whose main stress is placed differently from others.
1.
- A.
friendly
- B.
above
- C.
upstairs
Đáp án: A
1.
A. friendly /ˈfrɛndli/
B. above /əˈbʌv/
C. upstairs /ˌʌpˈsteəz/
Từ ở đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, những từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Đáp án: A
2.
- A.
balloon
- B.
sandwich
- C.
dolphin
Đáp án: A
2.
A. balloon /bəˈluːn/
B. sandwich /ˈsændwɪtʃ/
C. dolphin /ˈdɒlfɪn/
Từ ở đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, những từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Đáp án: A
3.
- A.
arrive
- B.
repeat
- C.
travel
Đáp án: C
3.
A. arrive /əˈraɪv/
B. repeat /rɪˈpiːt/
C. travel /ˈtrævəl/
Từ ở đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, những từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Đáp án: C
II. Listen and number.
Example:
0. 
B: What’s your favourite colour?
G: I like orange.

Đáp án:
1
Đáp án:
2
Đáp án:
5
Đáp án:
4
Đáp án:
3Bài nghe:
1.
Girl: Ben, what class are you in?
Boy: Class 5B.
2.
Boy: Mary, what do you like doing in your free time?
Girl: I like playing the violin.
3.
Girl: Ben, what would you like to be in the future?
Boy: I’d like to be a firefighter.
4.
Teacher: Hi, are you Lan from Class 5B?
Girl: Yes.
Teacher: Can you tell me your address?
Girl: It’s 95 Hue Street, Miss.
5.
Girl: Are you Chinese?
Boy: No, I’m not.
Girl: What’s your nationality?
Boy: I’m Malaysian.
Tạm dịch:
1.
Bạn nữ: Ben, bạn học lớp nào?
Bạn nam: Lớp 5B.
2.
Bạn nam: Mary, bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi?
Bạn nữ: Tớ thích chơi đàn violin.
3.
Bạn nữ: Ben, tương lai bạn muốn làm nghề gì?
Bạn nam: Tớ muốn làm lính cứu hỏa.
4.
Cô giáo: Xin chào, bạn có phải là Lan học lớp 5B không?
Bạn nữ: Đúng rồi ạ.
Cô giáo: Bạn có thể cho cô biết địa chỉ của bạn không?
Bạn nữ: Số 95 phố Huế, thưa cô.
5.
Bạn nữ: Bạn có phải người Trung Quốc không?
Bạn nam: Tớ không.
Bạn nữ: Quốc tịch của bạn là gì?
Bạn nam: Tớ là người Malaysia.
a – 1 | b – 2 | c – 5 | d – 4 | e – 3 |
III. Listen and choose the correct answers.
1. What did Bill do yesterday?
- A.
played the guitar
- B.
had a campfire and danced around it
- C.
planted trees
Đáp án: A
1. What did Bill do yesterday?
(Hôm qua Bill đã làm gì?)
A. played the guitar
(chơi đàn ghi-ta)
B. had a campfire and danced around it
(đốt lửa trại và nhảy múa quanh nó)
C. planted trees
(trồng cây)
Thông tin:
Girl: Wow, did you have a campfire and dance around it?
(Ồ, bạn có đốt lửa trại và nhảy múa quanh nó không?)
Boy: No, I didn’t. I played the guitar.
(Tớ không. Tớ chơi đàn ghi-ta.)
Đáp án: A
2. Where is the library?
- A.
next to the music room
- B.
opposite the art room
- C.
next to the art room
Đáp án: C
2. Where is the library?(Thư viện ở đâu?)A. next to the music room(bên cạnh phòng nhạc)B. opposite the art room(đối diện phòng mỹ thuật)C. next to the art room(bên cạnh phòng mỹ thuật)
Thông tin: Boy: Lily, where is the library?
(Lily, thư viện ở đâu thế?)
Girl: It’s on the third floor next to the art room.
(Ở tầng ba cạnh phòng mĩ thuật nhé.)
Đáp án: C
3. What is Lan’s mother’s job?
- A.
teacher
- B.
reporter
- C.
gardener
Đáp án: B
3. What is Lan’s mother’s job?(Mẹ của Lan làm nghề gì?)A. teacher(giáo viên)B. reporter(phóng viên)C. gardener(người làm vườn)
Thông tin:
Boy: Lan, what does your mother do?
(Lan, mẹ bạn làm nghề gì?)
Girl: She's a reporter. She reports the news.
(Bà ấy là một phóng viên. Bà ấy đưa tin tức.)
Đáp án: B
4. Where is the Malaysian boy now?
- A.
on the third floor
- B.
on the second floor
- C.
on the ground floor
Đáp án: B
4. Where is the Malaysian boy now?
(Cậu bé người Malaysia hiện đang ở đâu?)
A. on the third floor
(ở tầng ba)
B. on the second floor
(ở tầng hai)
C. on the ground floor
(ở tầng trệt)
Thông tin:
Boy: Mali from Malaysia? I think he’s in the library on the second floor.
(Mali đến từ Malaysia ấy hả? Tớ nghĩ cậu ấy đang ở thư viện tầng hai.)
Đáp án: B
5. What’s Mai’s address?
- A.
sixty-two Quang Trung street
- B.
sixty Quang Trung street
- C.
sixteen Quang Trung street
Đáp án: A
5. What’s Mai’s address?
(Địa chỉ của Mai là gì?)
A. sixty-two Quang Trung street
(số 62 đường Quang Trung)
B. sixty Quang Trung street
(số 60 đường Quang Trung)
C. sixteen Quang Trung street
(số 16 đường Quang Trung)
Thông tin:
Boy: Where do you live, Mai?
(Cậu sống ở đâu vậy Mai?)
Girl: I live at sixty-two Quang Trung Street.
(Bạn nữ: Tớ sống ở số 62 đường Quang Trung.)
Đáp án: A
Bài nghe:
1.
Girl: What did you do yesterday, Bill?
Boy: We had a school trip.
Girl: Wow, did you have a campfire and dance around it?
Boy: No, I didn’t. I played the guitar.
2.
Boy: Lily, where is the library?
Girl: It’s on the third floor next to the art room.
3.
Boy: Lan, what does your mother do?
Girl: She's a reporter. She reports the news.
4.
Girl: David, I’m looking for Mali. He isn’t in the gym on the ground floor.
Boy: Mali from Malaysia? I think he’s in the library on the second floor.
5.
Boy: Where do you live, Mai?
Girl: I live at sixty-two Quang Trung Street.
Tạm dịch:
1.
Bạn nữ: Hôm qua bạn làm gì thế, Bill?
Bạn nam: Chúng tớ đi dã ngoại cùng trường.
Bạn nữ: Ồ, bạn có đốt lửa trại và nhảy múa quanh nó không?
Bạn nam: Tớ không. Tớ chơi đàn ghi-ta.
2.
Bạn nam: Lily, thư viện ở đâu thế?
Bạn nữ: Ở tầng ba cạnh phòng mĩ thuật nhé.
3.
Bạn nam: Lan, mẹ bạn làm nghề gì?
Bạn nữ: Bà ấy là một phóng viên. Bà ấy đưa tin tức.
4.
Bạn nữ: David, tớ đang tìm Mali. Cậu ấy không ở phòng tập thể dục ở tầng trệt.
Bạn nam: Mali đến từ Malaysia ấy hả? Tớ nghĩ cậu ấy đang ở thư viện tầng hai.
5.
Bạn nam: Cậu sống ở đâu vậy Mai?
Bạn nữ: Tớ sống ở số 62 đường Quang Trung.
IV. Look, read and choose the correct sentences.
1. 
- A.
He has two dogs.
- B.
He has one dog.
- C.
He has two cats.
Đáp án: A
1.
A. He has two dogs.
(Anh ấy có 2 chú chó.)
B. He has one dog.
(Anh ấy có 1 chú chó.)
C. He has two cats.
(Anh ấy có 2 chú mèo.)
Đáp án: A
2. 
- A.
Her favourite food is pizza.
- B.
Her favourite food is fish.
- C.
Her favourite food is chicken.
Đáp án: A
2.
A. Her favourite food is pizza.
(Món ăn yêu thích của cô ấy là pizza.)
B. Her favourite food is fish.
(Món ăn yêu thích của cô ấy là cá.)
C. Her favourite food is chicken.
(Món ăn yêu thích của cô ấy là gà.)
Đáp án: A
3. 
- A.
She walks in the garden in her free time.
- B.
She grows flowers in her free time.
- C.
She doesn’t like planting flowers.
Đáp án: B
3.
A. She walks in the garden in her free time.
(Cô ấy đi dạo trong vườn vào thời gian rảnh.)
B. She grows flowers in her free time.
(Cô ấy trồng hoa vào thời gian rảnh.)
C. She doesn’t like planting flowers.
(Cô ấy không thích trồng hoa.)
Đáp án: B
4. 
- A.
She’s friendly.
- B.
She’s clever.
- C.
She’s helpful.
Đáp án: C
4.
A. She’s friendly.
(Cô ấy thân thiện.)
B. She’s clever.
(Cô ấy thông minh.)
C. She’s helpful.
(Cô ấy hay giúp đỡ người khác.)
Đáp án: C
5. 
- A.
She often plays table tennis in her free time.
- B.
She grows flowers in her free time.
- C.
She doesn’t enjoy table tennis.
Đáp án: A
5.
A. She often plays table tennis in her free time.
(Cô ấy thường chơi bóng bàn vào thời gian rảnh.)
B. She grows flowers in her free time.
(Cô ấy trồng hoa vào thời gian rảnh.)
C. She doesn’t enjoy table tennis.
(Cô ấy không thích bóng bàn.)
Đáp án: A
V. Read and fill in each gap with one word. There is ONE extra word.
growing because walk favourite town yourself |
Dear penfriend,
My name’s Ben. I live in a small (1) _______ in Australia. I love being outside, especially going for a (2) ______ in the park. I want to be a doctor (3) _______ I want to help people when they don't feel well. My (4) ______ animal is a dog. I have a nice dog, Max, and I take good care of him. In my free time, I enjoy (5) _______ flowers in the garden. It helps me relax after a busy day. What about you? What are your hobbies?
Write to me soon.
Best,
Ben
1.
Đáp án:
town1.
Giải thích:
I live in a small _______ in Australia.
(Tôi sống ở một ______ nhỏ ở Úc.)
Chỗ trống ở câu này có vị trí phía sau một tính từ miêu tả nên ta cần điền một danh từ. Danh từ duy nhất trong số những từ đề bài cung cấp là “town”.
Đáp án: town
2.
Đáp án:
walk2.
Giải thích:
I love being outside, especially going for a ______ in the park.
(Tôi thích đi ra ngoài, đặc biệt là _______ trong công viên.)
Ta có cụm:
go for a walk (v. phr): tản bộ
Đáp án: walk
3.
Đáp án:
because3.
Giải thích:
I want to be a doctor _______ I want to help people when they don't feel well.
(Tôi muốn trở thành một bác sĩ ______ tôi muốn trở giúp đỡ mọi người khi họ cảm thấy không khoẻ.)
Ở vị trí của chỗ trống này ta cần một liên từ có thể nối hai mệnh đề với nhau. Liên từ duy nhất trong số những từ đề bài cung cấp là “because”.
Đáp án: because
4.
Đáp án:
favourite4.
Giải thích:
My ______ animal is a dog.
(_______ của tôi là cún.)
Ở vị trí của chỗ trống này ta cần một tính từ để có thể bổ nghĩa cho danh từ “animal” ở phía sau. Danh từ duy nhất trong số những từ đề bài cung cấp là “favourite”.
Đáp án: favourite
5.
Đáp án:
growing5.
Giải thích:
In my free time, I enjoy _______ flowers in the garden.
(Vào thời gian rảnh, tôi thích _______ hoa trong vườn.)
Ta có cấu trúc:
Enjoy + động từ có đuôi -ing: thích làm gì
Đáp án: growing
Đoạn văn hoàn chỉnh:
Dear penfriend,
My name’s Ben. I live in a small town in Australia. I love being outside, especially going for a walk in the park. I want to be a doctor because I want to help people when they don't feel well. My favourite animal is a dog. I have a nice dog, Max, and I take good care of him. In my free time, I enjoy growing flowers in the garden. It helps me relax after a busy day. What about you? What are your hobbies?
Write to me soon.
Best,
Ben
Tạm dịch:
Bạn thân mến,
Tôi tên là Ben. Tôi sống ở một thị trấn nhỏ tại Úc. Tôi thích đi ra ngoài, đặc biệt là đi dạo trong công viên. Tôi muốn trở thành bác sĩ vì tôi muốn giúp đỡ mọi người khi họ bị ốm. Con vật yêu thích của tôi là một chú cún. Tôi có một cún chó rất dễ thương, Max, và tôi chăm sóc em ấy rất tốt. Vào thời gian rảnh rỗi, tôi thích trồng hoa trong vườn. Việc này giúp tôi thư giãn sau một ngày bận rộn. Còn bạn thì sao? Sở thích của bạn là gì?
Hãy hồi âm cho tôi sớm nhé.
Thân ái,
Ben
VI. Make full sentences, using the clues below. DO NOT change the given words.
1. She / reading / books / library.
Đáp án:
She is reading books in the library.1.
Giải thích:
Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại tiến diễn:
Chủ ngữ số ít + is + động từ đuôi -ing + giới từ + địa điểm.
Đáp án: She is reading books in the library.
(Cô ấy đang đọc sách trong thư viện.)
2. There / five pencils / beside / book.
Đáp án:
There are five pencils beside the book.2.
Giải thích:
Cấu trúc “There are” với danh từ đếm được số nhiều:
There are + số đếm + danh từ đếm được số nhiều + giới từ + địa điểm.
Đáp án: There are five pencils beside the book.
(Có 5 cái bút chì ở bên cạnh quyển sách.)
3. His / favourite / sport / table tennis.
Đáp án:
His favourite sport is table tennis.3.
Giải thích:
Cấu trúc nói về sở thích:
Tính từ sở hữu + favourite + danh từ số ít + is + danh từ.
Đáp án: His favourite sport is table tennis.
(Môn thể thao yêu thích của cậu ấy là quần vợt.)
4. She / always / piano / weekend.
Đáp án:
She always plays the piano on weekends.4.
Giải thích:
Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn với trạng từ tần suất:
Chủ ngữ số ít + trạng từ tần suất + động từ thêm -s/-es + giới từ + trạng từ thời gian.
Đáp án: She always plays the piano on weekends.
(Cô ấy luôn chơi đàn dương cầm vào Chủ Nhật.)
5. He / helps / father / water / flowers / Sundays.
Đáp án:
He helps his father water the flowers on Sundays.5.
Giải thích:
- Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn với trạng từ tần suất:
Chủ ngữ số ít + + động từ thêm -s/-es + giới từ + trạng từ thời gian.
- Cấu trúc:
Help + tân ngữ + động từ nguyên mẫu: giúp ai đó làm gì
Đáp án: He helps his father water the flowers on Sundays.
(Anh ấy giúp bố tưới hoa vào mỗi ngày Chủ Nhật.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 1
Bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 1 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 1, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 1, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 1 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.