Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 5
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 5 (Môn Tiếng Anh Lớp 5)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 5. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
I. Choose the word, which has a different stress pattern from the others.
1.
- A.
morning
- B.
weekend
- C.
tonight
2.
- A.
arrive
- B.
travel
- C.
repeat
3.
- A.
sandwich
- B.
balloon
- C.
dolphin
II. Listen and decide each sentence below is True or False.

a -
b -
c -
d -
e -
III. Choose the correct answer.
1. I like _____ for a walk in my free time.
- A.
go
- B.
going
- C.
goes
2. What type of films _______ like watching?
- A.
you
- B.
you do
- C.
do you
3. I’d like _____ a firefighter.
- A.
to be
- B.
be
- C.
am
4. I live in the ______. There are a lot of buildings there.
- A.
countryside
- B.
city
- C.
mountains
5. What’s James ______? - He’s active and friendly.
- A.
do
- B.
like
- C.
does
IV. Read and choose the correct answers.
My name's Emi. I'm a little girl from Japan. I live in the countryside with my parents. At the weekend, I often water the colourful flowers in our family's garden. I enjoy watching them bloom and grow. I love dolphins because they are clever and friendly. I'd like to visit the ocean and see real dolphins one day. I hope I can make my dream come true.
1. Where does Emi live?
- A.
She lives in the mountains.
- B.
She lives in the city.
- C.
She lives in the countryside.
2. What's her favourite animal?
- A.
It's a dog.
- B.
It's a dolphin.
- C.
It's a panda.
3. What does she do at the weekend?
- A.
She waters the flowers.
- B.
She visits the ocean.
- C.
She goes swimming.
4. What might be true about Emi?
- A.
She didn't see dolphins in the past.
- B.
She lives with her parents in Singapore.
- C.
She waters the flowers in the garden every day.
5. What does Emi want to do in the future?
- A.
She wants to visit the ocean and see real dolphins.
- B.
She wants to visit the ocean and swim with dolphins.
- C.
She wants to watch films about dolphins.
V. Reorder the words to make correct sentences.
1. yourself?/ Can/ tell/ you/ me/ about
2. is/ school subject/ His/ English./ favourite
3. like/ Why/ you/ would/ a teacher?/ to be
4. name/ is/ My/ Hung./ best friend’s
5. is/ My/ very/ and helpful./ clever/ best friend
Lời giải và đáp án
I. Choose the word, which has a different stress pattern from the others.
1.
- A.
morning
- B.
weekend
- C.
tonight
Đáp án: B
A. morning /ˈmɔːnɪŋ/: trọng tâm rơi vào âm thứ nhất
B. weekend /ˌwiːkˈɛnd/: trọng tâm rơi vào âm thứ hai
C. tonight /təˈnaɪt/: trọng tâm rơi vào âm thứ nhất
=> Chọn B
2.
- A.
arrive
- B.
travel
- C.
repeat
Đáp án: B
A. arrive /əˈraɪv/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
B. travel /ˈtrævᵊl/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
C. repeat /rɪˈpiːt/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
=> Chọn B.
3.
- A.
sandwich
- B.
balloon
- C.
dolphin
Đáp án: B
A. sandwich /ˈsænwɪʤ/: trọng tâm rơi vào âm thứ nhất
B. balloon /bəˈluːn/: trọng tâm rơi vào âm thứ hai
C. dolphin /ˈdɒlfɪn/: trọng tâm rơi vào âm thứ nhất
=> Chọn B
II. Listen and decide each sentence below is True or False.

a -
Đáp án:
1b -
Đáp án:
4c -
Đáp án:
5d -
Đáp án:
2e -
Đáp án:
3Bài nghe:
Lucy is my best friend. She is 11 years old and lives in a flat in the Sun Street. In her free time, Lucy likes playing with her cat, Luna. She also enjoys playing the violin. Her favorite food is a sandwich. Lucy is very helpful. She always helps her mother to cook dinner in the afternoon. At the weekend, Lucy and I often go for a walk together around the lake.
Tạm dịch:
Lucy là người bạn thân nhât của tớ. Cô ấy 11 tuổi và sống trong một căn hộ ở phố Sun. Khi rảnh rỗi, Lucy thích chơi với chú mèo của mình, Luna. Cô ấy cũng thích chơi đàn vĩ cầm. Món ăn yêu thích của cô là bánh sandwich. Lucy rấthay giúp đỡ người khác. Cô ấy luôn giúp mẹ nấu bữa tối vào mỗi buổi chiều. Vào cuối tuần, Lucy và tớ thường cùng nhau đi
a. 1 | b. 4 | c. 5 | d. 2 | e. 3 |
III. Choose the correct answer.
1. I like _____ for a walk in my free time.
- A.
go
- B.
going
- C.
goes
Đáp án: B
1. like + V-ing: thích làm gì
=> Chọn B
I like going for a walk in my free time.
(Tôi thích đi dạo trong thời gian rảnh.)
2. What type of films _______ like watching?
- A.
you
- B.
you do
- C.
do you
Đáp án: C
2. Trong câu hỏi thì lúc nào trợ động từ cũng đứng trước chủ ngữ.
What type of films do you like watching?
(Bạn thích xem thể loại phim nào?)
=> Chọn C
3. I’d like _____ a firefighter.
- A.
to be
- B.
be
- C.
am
Đáp án: A
3. would like (’d like) + to V
I’d like to be a firefighter.
(Tôi muốn trở thành một người lính cứu hoả.)
=> Chọn A
4. I live in the ______. There are a lot of buildings there.
- A.
countryside
- B.
city
- C.
mountains
Đáp án: B
4. countryside (n): vùng quê
city (n): thành phố
mountains (n): vùng núi
I live in the city. There are a lot of buildings there.
(Tôi sống ở thành phố. Có rất nhiều toà nhà ở đây.)
=> Chọn B
5. What’s James ______? - He’s active and friendly.
- A.
do
- B.
like
- C.
does
Đáp án: B
5. Cấu trúc hỏi về tính cách của ai đó: What + to be + S + like?
What’s James like? - He’s active and friendly.
(James là người như thế nào? - Anh ấy rất năng động và thân thiện.)
=> Chọn B
IV. Read and choose the correct answers.
My name's Emi. I'm a little girl from Japan. I live in the countryside with my parents. At the weekend, I often water the colourful flowers in our family's garden. I enjoy watching them bloom and grow. I love dolphins because they are clever and friendly. I'd like to visit the ocean and see real dolphins one day. I hope I can make my dream come true.
1. Where does Emi live?
- A.
She lives in the mountains.
- B.
She lives in the city.
- C.
She lives in the countryside.
Đáp án: C
1. Where does Emi live?
(Emi sống ở đâu?)
A. She lives in the mountains.
(Cô ấy sống ở vùng núi.)
B. She lives in the city.
(Cô ấy sống ở thành phố.)
C. She lives in the countryside.
(Cô ấy sống ở nông thôn.)
=> Chọn C
Thông tin: I live in the countryside with my parents.
(Tôi sống ở nông thôn với bố mẹ tôi.)
2. What's her favourite animal?
- A.
It's a dog.
- B.
It's a dolphin.
- C.
It's a panda.
Đáp án: B
2. What's her favourite animal?
(Con vật yêu thích của cô ấy là gì?)
A. It's a dog.
(Một chú cún.)
B. It's a dolphin.
(Một chú cá heo.)
C. It's a panda.
(Một chú gấu trúc.)
=> Chọn B
Thông tin: I love dolphins because they are clever and friendly.
(Tôi yêu cá heo vì chúng thông minh và thân thiện.)
3. What does she do at the weekend?
- A.
She waters the flowers.
- B.
She visits the ocean.
- C.
She goes swimming.
Đáp án: A
3. What does she do at the weekend?
(Cô ấy làm gì vào cuối tuần?)
A. She waters the flowers.
(Cô ấy tưới hoa.)
B. She visits the ocean.
(Cô ấy đi biển.)
C. She goes swimming.
(Cô ấy đi bơi.)
=> Chọn A
Thông tin: At the weekend, I often water the colourful flowers in our family's garden.
(Vào cuối tuần, tôi thường tưới những bông hoa đầy màu sắc trong khu vườn của gia đình.)
4. What might be true about Emi?
- A.
She didn't see dolphins in the past.
- B.
She lives with her parents in Singapore.
- C.
She waters the flowers in the garden every day.
Đáp án: A
4. What might be true about Emi?
(Điều gì có thể đúng về Emi?)
A. She didn't see dolphins in the past.
(Cô ấy chưa từng nhìn thấy cá heo trước đây.)
B. She lives with her parents in Singapore.
(Cô ấy sống với bố mẹ ở Singapore.)
C. She waters the flowers in the garden every day.
(Cô ấy tưới hoa trong vườn hàng ngày.)
=> Chọn A
Thông tin: I'd like to visit the ocean and see real dolphins one day.
(Tôi muốn đến thăm đại dương và nhìn thấy những chú cá heo thực sự vào một ngày nào đó.)
5. What does Emi want to do in the future?
- A.
She wants to visit the ocean and see real dolphins.
- B.
She wants to visit the ocean and swim with dolphins.
- C.
She wants to watch films about dolphins.
Đáp án: A
5. What does Emi want to do in the future?
(Tương lai Emi muốn làm gì?)
A. She wants to visit the ocean and see real dolphins.
(Cô ấy muốn đi thăm đại dương và xem cá heo thật.)
B. She wants to visit the ocean and swim with dolphins.
(Cô ấy muốn đi thăm biển và bơi cùng cá heo.)
C. She wants to watch films about dolphins.
(Cô ấy muốn xem phim về cá heo.)
=> Chọn A
Thông tin: I'd like to visit the ocean and see real dolphins one day.
(Tôi muốn đến thăm đại dương và nhìn thấy những chú cá heo thực sự vào một ngày nào đó.)
Tạm dịch:
Tên tôi là Emi. Tôi là một cô bé đến từ Nhật Bản. Tôi sống ở nông thôn với bố mẹ tôi. Vào cuối tuần, tôi thường tưới những bông hoa đầy màu sắc trong khu vườn của gia đình. Tôi thích xem chúng nở hoa và lớn lên. Tôi yêu cá heo vì chúng thông minh và thân thiện. Đôi khi, tôi tưởng tượng mình đang bơi cùng các bạn ấy dưới đại dương. Tôi muốn đến thăm đại dương và nhìn thấy những chú cá heo thực sự vào một ngày nào đó. Tôi hy vọng tôi có thể biến giấc mơ của mình thành hiện thực.
V. Reorder the words to make correct sentences.
1. yourself?/ Can/ tell/ you/ me/ about
Đáp án:
Can you tell me about yourself?Can you tell me about yourself?
(Bạn có thể kể cho tôi nghe về bản thân bạn được không?)
2. is/ school subject/ His/ English./ favourite
Đáp án:
His favourite school subject is English.||His favorite school subject is English.His favourite school subject is English.
(Môn học yêu thích của cậu ấy là môn Tiếng Anh.)
3. like/ Why/ you/ would/ a teacher?/ to be
Đáp án:
Why would you like to be a teacher?Why would you like to be a teacher?
(Tại sao bạn muốn trở thành một giáo viên?)
4. name/ is/ My/ Hung./ best friend’s
Đáp án:
My best friend’s name is Hung.My best friend’s name is Hung.
(Bạn thân của tôi tên là Hùng.)
5. is/ My/ very/ and helpful./ clever/ best friend
Đáp án:
My best friend is very lever and helpful.My best friend is very lever and helpful.
(Bạn thân của tôi rất thông minh và hay giúp đỡ người khác.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 5
Bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 5 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 5, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 5, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 5 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.