Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 2 (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 2. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Exercise 1: Choose the words whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group. Exercise 2: Choose the word whose main stressed syllable is placed differently from that of the other in each group. Exercise 3: Choose the word/ phrase (A, B, C or D) that best fits the space in each sentence. Exercise 4: Use the correct form of the word given in each sentence. Exercise 5: Read the following text and complete the task below. Exercise 6: Read the following text and

Đề bài

PART 1: PHONETICS

Exercise 1: Choose the words whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.

1.

A. sister

B. his

C. police

D. six

2.A. kitchen

B. vegetable

C. egg

D. men

3.

A. cake

B. village

C. make

D. paper

4.

A. bus

B. fun

C. sunny

D. busy

5.

A. lively

B. dinner

C. fish

D. singer

Exercise 2: Choose the word whose main stressed syllable is placed differently from that of the other in each group.

1.

A. drama

B. baseball

C. suggest

D. subject

2.A. literature

B. biology

C. activity

D. geography

3.A. music

B. soccer

C. physics

D. perform

4.

A. fantasy

B. history

C. favorite

D. adventure

5.

A. novel

B. decide

C. author

D. science

PART 2: VOCABULARY & GRAMMAR

Exercise 3: Choose the word/ phrase (A, B, C or D) that best fits the space in each sentence.

1. I’m ………………….fishing with my dad. Do you want to come?

A. getting

B. playing

C. going

D. walking

2. ……………about Sunday?

A. What

B. Who

C. When

D. Which

3. We like to see ………………..movies. They’re about space and the future.

A. drama

B. action

C. science fiction

D. romance

4. That is an…………..…..book. It tells you all about Asia.

A. interesting

B. interest

C. interested

D. best

5. Who was famous ……………… pop music in the 1980s?

A. in

B. at

C. on

D. for

6. ………….! See you on Sunday.

A. Sure

B. Here you are

C. You are here

D. See you tomorrow

7. No, we …………… a camera. We can use our phones to take photos.

A. needs

B. don’t need

C. must have

D. have to

8. What are you doing ………………..?

A. last night

B. yesterday

C. on Saturday

D. last Saturday

9. I want to go…………… to buy some winter clothes.

A. fishing

B. shopping

C. market

D. mall

10. …………people often make their friends laugh.

A. Lazy

B. Selfish

C. Mean

D. Funny

Exercise 4: Use the correct form of the word given in each sentence.

1. I’m so ___________to have a pen pal. (happiness)

2. It’s very difficult to write a good drama. The movies are about people’s______________. (life)

3. That book was ______________all over the world. (success)

4. I don’t____________ like horror movies. (real)

5. This kind of movie has a lot of ____________and adventure. (exciting)

6. Where did you learn to____________? (cooker)

PART 3: READING

Exercise 5: Read the following text and complete the task below.

Cai luong is a traditional kind of music from southern Vietnam. Cai luong songs are usually stories about love or family. Many people like listening to Cai luong because of the beautiful music. There are two kinds of Cai luong. One is about modern Vietnam and the other is about Vietnamese history. V-pop is Vietnamese pop music. Young Vietnamese people love listening and dancing to V-pop. There are a lot of new young V-pop singers and you can hear people singing their songs at weddings and parties.

1. Cai luong is from the south of Vietnam. _________

2. Cai luong songs are only about history. _________

3. V-pop is very popular with young Vietnamese people. _________

4. People sing V-pop at weddings. _________

5. Young Vietnamese people like listening and dancing to …………….. .

A. Cai luong

B. weddings

C. parties

D. V-pop

6. The word “kinds” on the third line means:

A. friendly

B. types

C. good

D. places

Exercise 6: Read the following text and complete the task below.

Tet is an important holiday (1)…… Vietnam. Before Tet, people buy fruits and flowers. They also clean and decorate their houses. On New Year’s Eve, Vietnamese people (2)…….traditional food such as Tet cake or boiled chicken with their families. During Tet, they wear new clothes and (3)…….. their family and friends. Children like Tet because they get (4)…….. money and don’t go to school. Tet is a good (5)…….. for families and friends (6)……… fun together.

1.

A. on

B. at

C. in

D. from

2.

A. bring

B. get

C. take

D. eat

3.

A. have

B. visit

C. go

D. come

4.

A. lucky

B. good

C. fine

D. many

5.

A. season

B. day

C. thing

D. time

6.

A. enjoy

B. have

C. to have

D. make

PART 4: WRITING

Exercise 7: Rearrange the words in a correct order to make complete sentences.

1. you/ do/ did/ last night,/ What/ John/?

2. watched/ show/ I/ an/ called/ action/ Broken Arrow/.

3. mother / On / the / my / always / washing / does / Mondays

4. out / once / put / I / dustbins / week / the / a

5. a / go / with / often / walk / dog / for / We / our

6. sister / ironing / sometimes / My / the / does

Exercise 8: Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

1. My favorite subject is biology.

=> I like____________________________________.

2. What does your mother do?

=> What is__________________________________?

3. Where does he live?

=> What____________________________________?

4. My school has 40 rooms.

=> There____________________________________.

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Thực hiện: Ban chuyên môn

Exercise 1

1. C

sister /ˈsɪstə(r)/

his /hɪz/

police /pəˈls/

six /sɪks/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /iː/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/.

Chọn C.

2. A

kitchen /ˈkɪtʃɪn/

vegetable /ˈvedʒtəbl/

egg /eɡ/

men /men/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɪ/, các phương án còn lại phát âm /e/.

Chọn A.

3. B

cake /kk/

village /ˈvɪlɪdʒ/

make /mk/

paper /ˈppə(r)/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ɪ/, các phương án còn lại phát âm /eɪ/.

Chọn B.

4. D

bus /bʌs/

fun / /fʌn/

sunny /ˈsʌni/

busy /ˈbɪzi/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ɪ/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.

Chọn D.

5. A

lively /ˈlvli/

dinner /ˈdɪnə(r)/

fish /fɪʃ/

singer /ˈsɪŋə(r)/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm //, các phương án còn lại phát âm /ɪ/.

Chọn A.

Exercise 2

1. C

drama /ˈdrɑːmə/

baseball /ˈbeɪsbɔːl/

suggest /səˈdʒest/

subject /ˈsʌbdʒɪkt/

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn C.

2. A

literature /ˈlɪtrətʃə(r)/

biology /baɪˈɒlədʒi/

activity /ækˈtɪvəti/

geography /dʒiˈɒɡrəfi/

Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Chọn A.

3. D

music /ˈmjuːzɪk/

soccer /ˈsɒkə(r)/

physics /ˈfɪzɪks/

perform /pəˈfɔːm/

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn D.

4. D

fantasy /ˈfæntəsi/

history /ˈhɪstri/

favorite /ˈfeɪvərɪt/

adventure /ədˈventʃə(r)/

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn D.

5. B

novel /ˈnɒvl/

decide /dɪˈsaɪd/

author /ˈɔːθə(r)/

science /ˈsaɪəns/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn B.

Exercise 3

1. C

Cụm từ: go fishing (đi câu cá)

get: nhận được/ trở nên

play: chơi

walk: đi bộ

I’m going fishing with my dad. Do you want to come?

(Tôi đang đi câu cá với bố tôi. Bạn có muốn đến không?)

Chọn C.

2. A

Cấu trúc hỏi gợi ý: What about…?(Còn…thì sao?)

who: ai

when: khi nào

which: cái nào/ người nào

What about Sunday?

(Còn Chủ nhật thì sao?)

Chọn A.

3. C

drama: chính kịch

action: hành động

science fiction: khoa học viễn tưởng

romance: lãng mạn

We like to see science fiction movies. They’re about space and the future.

(Chúng tôi thích xem phim khoa học viễn tưởng. Chúng nói về không gian và tương lai.)

Chọn C.

4. A

Sau mạo từ “an” và trước danh từ “book” cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ.

interesting (adj): thú vị => tính từ chủ động, mô tả đặc điểm tính chất của vật/ người

interest (n, v): sự quan tâm/ quan tâm

interested (adj): thích thú => tính từ bị động, mô tả cảm xúc của con người do bị tác động mà có

the best (so sánh nhất): tốt nhất

That is an interesting book. It tells you all about Asia.

(Đó là một cuốn sách thú vị. Nó cho bạn biết tất cả về Châu Á.)

Chọn A.

5. D

Cụm từ: be famous for(nổi tiếng về cái gì)

Who was famous for pop music in the 1980s?

(Ai nổi tiếng về nhạc pop trong những năm 1980?)

Chọn D.

6. D

Sure: Chắc chắn rồi

Here you are: Bạn khỏe không

You are here: Bạn đây rồi

See you tomorrow: Hẹn gặp vào ngày mai

See you tomorrow! - See you on Sunday.

(Hẹn gặp vào ngày mai! – Hẹn gặp bạn vào Chủ nhật.)

Chọn D.

7. B

Thì hiện tại đơn

- câu khẳng định: we + V (giữ nguyên)

- câu phủ định: we + don’t + V (giữ nguyên)

don’t need: không cần

must have: phải có

have to: có

No, we don’t need a camera. We can use our phones to take photos.

(Không, chúng ta không cần máy ảnh. Chúng ta có thể sử dụng điện thoại để chụp ảnh.)

Chọn B.

8. C

last night: tối qua => trạng từ khứ đơn

yesterday: hôm qua => trạng từ khứ đơn

on Saturday: vào thứ Bảy => trạng từ tương lai

last Saturday: thứ Bảy tuần trước => trạng từ khứ đơn

What are you doing on Saturday?

(Bạn định làm gì vào thứ Bảy?)

Chọn C

9. B

go fishing: đi câu cá

go shopping: đi mua sắm

go to market: đi chợ

go to the mall: đi đến trung tâm thương mại

I want to go shopping to buy some winter clothes.

(Tôi muốn đi mua sắm để mua một số quần áo mùa đông.)

Chọn B.

10. D

lazy: lười biếng

selfish: ích kỉ

mean: keo kiệt

funny: hài hước

Funny people often make their friends laugh.

(Những người hài hước thường làm bạn của họ cười.)

Chọn D.

Exercise 4

1.

Sau động từ “am” và trạng từ “so” cần tính từ.

happiness (n): hạnh phúc/ niềm vui

happy (adj): vui/ hạnh phúc

I’m so happy to have a pen pal.

(Tôi rất vui khi có bạn qua thư.)

Đáp án: happy

2.

Sau sở hữu cách people’s cần danh từ; dựa vào nghĩa của câu cần danh từ số nhiều.

life (n): cuộc sống => lives (plr.n): những mảnh đời

It’s very difficult to write a good drama. The movies are about people’s lives.

(Rất khó để viết được một vở kịch hay. Những bộ phim thường nói về những mảnh đời của con người.)

Đáp án: lives

3.

Sau động từ “was” cần tính từ.

success (n): sự thành công

successful (adj): thành công

That book was successful all over the world.

(Quyển sách đó thành công trên khắp thế giới.)

Đáp án: successful

4.

Giữa trợ động từ “don’t” và động từ chính “like” cần trạng từ.

real (adj): thật

really (adv): thật sự

I don’t really like horror movies.

(Tôi không thật sự thích phim kinh dị.)

Đáp án: really

5.

Liên từ “and” nối các từ cùng loại.

adventure (n): cuộc thám hiểm

=> Từ cần điền cũng phải là danh từ.

exciting (adj): thú vị

This kind of movie has a lot of excitement and adventure.

(Thể loại phim này có nhiều điều thú vị và thám hiểm.)

Đáp án: excitemnet

6.

Cấu trúc: learn to + V (học làm việc gì)

cooker (n): cái bếp

cook (v): nấu

Where did you learn to cook?

(Bạn đã học nấu ăn ở đâu?)

Đáp án: cook

Exercise 5

Tạm dịch bài đọc:

Cải lương là một loại hình âm nhạc truyền thống của miền Nam Việt Nam. Những bài hát cải lương thường là những câu chuyện về tình yêu hoặc gia đình. Nhiều người thích nghe Cải lương vì âm nhạc hay. Có hai loại Cải lương. Một là về Việt Nam hiện đại và hai là về lịch sử Việt Nam. V-pop là nhạc pop của Việt Nam. Giới trẻ Việt Nam rất thích nghe và nhảy theo V-pop. Có rất nhiều ca sĩ trẻ V-pop mới và bạn có thể nghe thấy mọi người hát những bài hát của họ trong các đám cưới và bữa tiệc.

1.

Cai luong is from the south of Vietnam.

(Cải lương có nguồn gốc từ miền nam Việt Nam.)

Thông tin: Cai luong is a traditional kind of music from southern Vietnam.

(Cải lương là một loại hình âm nhạc truyền thống của miền Nam Việt Nam.)

Đáp án: True

2.

Cai luong songs are only about history.

(Những bài hát Cải lương chỉ nói về lịch sử.)

Thông tin: There are two kinds of Cai luong. One is about modern Vietnam and the other is about Vietnamese history.

(Có hai loại Cải lương. Một là về Việt Nam hiện đại và hai là về lịch sử Việt Nam. V-pop là nhạc pop của Việt Nam.)

Đáp án: False

3.

V-pop is very popular with young Vietnamese people.

(V-pop rất phổ biến với giới trẻ Việt Nam.)

Thông tin: Young Vietnamese people love listening and dancing to V-pop.

(Giới trẻ Việt Nam rất thích nghe và nhảy theo V-pop.)

Đáp án: True

4.

People sing V-pop at weddings.

(Mọi người hát V-pop tại lễ cưới.)

Thông tin: There are a lot of new young V-pop singers and you can hear people singing their songs at weddings and parties.

(Có rất nhiều ca sĩ trẻ V-pop mới và bạn có thể nghe thấy mọi người hát những bài hát của họ trong các đám cưới và bữa tiệc.)

Đáp án: True

5.

weddings: đám cưới

parties: những bữa tiệc

Young Vietnamese people like listening and dancing to V-pop.

(Giới trẻ Việt Nam thích nghe và nhảy múa theo nhạc V-pop.)

Chọn D.

6.

The word “kinds” on the third line means:

(Từ “kinds” ở dòng 3 có nghĩa là)

friendly (adj): thân thiện

types = kinds (n): thể loại

good (adj): tốt

places (n): nơi chốn

Chọn B.

Exercise 6

1.C

on + đường: trên

at + địa điểm nhỏ/ cụ thể: tại

in + quốc gia: trong

from: từ

Tet is an important holiday (1) in Vietnam.

(Tết là một ngày lễ quan trọng ở Việt Nam.)

Chọn C

2.D

bring (v): mang theo

get (v): nhận được

take (v): cầm lấy

eat (v): ăn

On New Year’s Eve, Vietnamese people (2) eat traditional food such as Tet cake or boiled chicken with their families.

(Vào đêm giao thừa, người Việt Nam ăn món ăn truyền thống chẳng hạn như bánh Tết hoặc gà luộc với gia đình của mình.)

Chọn D.

3.B

have (v): có

vist (v): thăm

go (v): đi

come (v): đến

During Tet, they wear new clothes and (3) visit their family and friends.

(Vào những ngày Tết, họ mặc quần áo mới và thăm gia đình và bạn bè của họ.)

Chọn B.

4.A

lucky money: tiền lì xì

good (adj): tốt

fine (adj): khỏe

many + danh từ số nhiều (adj): nhiều

Children like Tet because they get (4) lucky money and don’t go to school.

(Trẻ con thích Tết vì chúng nhận được tiền lì xì và không phải đi học.)

Chọn A.

5.D

season (n): mùa

day (n): ngày

thing (n): điều/ thứ/ vật

time (n): thời gian

Tet is a good (5) time for families and friends...

(Tết là khoảng thời gian tốt đẹp cho gia đình và bạn bè…)

Chọn D.

6.C

Cấu trúc: S + be + cụm danh từ + for O + to V

Tet is a good time for families and friends (6) to have fun together.

(Tết là khoảng thời gian tuyệt vời cho gia đình và bạn bè vui vẻ bên nhau.)

Chọn C.

Tet is an important holiday (1) in Vietnam. Before Tet, people buy fruits and flowers. They also clean and decorate their houses. On New Year’s Eve, Vietnamese people (2) eat traditional food such as Tet cake or boiled chicken with their families. During Tet, they wear new clothes and (3) visit their family and friends. Children like Tet because they get (4) lucky money and don’t go to school. Tet is a good (5) time for families and friends (6) to have fun together.

Tạm dịch:

Tết là một ngày lễ quan trọng ở Việt Nam. Trước Tết, mọi người mua sắm hoa quả. Họ cũng dọn dẹp và trang trí nhà cửa của họ. Vào đêm giao thừa, người Việt Nam ăn các món ăn truyền thống như bánh tét hoặc gà luộc cùng gia đình. Trong dịp Tết, họ mặc quần áo mới và đi thăm gia đình, bạn bè. Trẻ em thích Tết vì chúng được lì xì và không phải đi học. Tết là thời điểm tuyệt vời để gia đình và bạn bè vui vẻ bên nhau.

PART 4

Exercise 7

1. What did you do last night, John?

(Tối qua bạn đã làm gì hả John?)

Giải thích: Câu hỏi thì quá khứ đơn với động từ thường: Wh-word + did + S + V?

2. I watched an action show called Broken Arrow.

(Tôi đã xem chương trình hành động có tên là Mũi tên bị gãy.)

Giải thích: Câu khẳng định thì quá khứ đơn: S + Ved.

3. On Mondays, my mother always does the washing.

(Vào thứ Hai, mẹ tôi luôn giặt giũ.)

Giải thích: Câu khẳng định thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít: Adv, S + V-s/-es.

4. I put out the dustbins once a week.

(Tôi vứt rác một lần một tuần.)

Giải thích: Câu khẳng định thì hiện tại đơn chủ ngữ “I”: I + V (nguyên thể) + trạng từ thời gian.

5. We often go for a walk with our dog.

(Chúng tôi thường dắt chó đi dạo.)

Giải thích: Câu khẳng định thì hiện tại đơn chủ ngữ “we”: We + trạng từ tần suất + V (nguyên thể).

6. My sister sometimes does the ironing.

(Chị tôi thường là/ ủi quần áo.)

Giải thích: Câu khẳng định thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít: S + trạng từ tần suất + V-s/-es.

Exercise 8

1. My favorite subject is biology.

(Môn học yêu thích của tôi là sinh học.)

=> I like biology (the) most/ best.

(Tôi thích môn sinh học nhất.)

2. What does your mother do?

(Mẹ bạn làm nghề gì?)

=> What is your mother’s job?

(Nghề nghiệp của mẹ bạn là gì?)

3. Where does he live?

(Anh ấy sống ở đâu?)

=> What is his address?

(Địa chỉ của anh ấy là gì?)

4. My school has 40 rooms.

(Trường của tôi có 40 phòng học.)

=> There are 40 rooms in my school.

(Có 40 phòng trong trường của tôi.)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 2

Bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 2 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 2, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 2, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 2 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.