Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 7
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 7 (Môn Tiếng Anh Lớp 6)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 7. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
Listen to two students talking about what they will do if they become the presidents of the 3Rs club. Choose the best answer.
1. What will be the first thing Mi do if she becomes the president of the club?
- A.
Talk to her friends happily.
- B.
Put a recycling bin in every classroom.
- C.
Reuse the bins.
2. What can students do in a book fair?
- A.
Exchange their books.
- B.
Buy new books.
- C.
Read others’ books.
3. What will Nam do if he becomes the president of the club?
- A.
Organise book fairs.
- B.
Organise uniform fairs.
- C.
Put a recycling bin in every classroom.
4. What does Nam think about going to school by bus?
- A.
It’s fun and easy.
- B.
It’s easy and helps the environment.
- C.
It’s fun and helps the environment.
5. Mi thinks that we can use the things from recycling bins again.
- A.
True
- B.
False
6. Nam will organise some book fairs.
- A.
True
- B.
False
7. Mi mentions a vehicle.
- A.
True
- B.
False
8. Students can buy uniforms in Nam’s fairs.
- A.
True
- B.
False
9. Both Mi and Nam think about ways to make the school greener.
- A.
True
- B.
False
10. Both Nam and Mi are from class 6A.
- A.
True
- B.
False
Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.
- A.
think
- B.
bath
- C.
breath
- D.
father
- A.
snow
- B.
postcard
- C.
grow
- D.
however
- A.
prepare
- B.
chess
- C.
tennis
- D.
error
Circle the word whose stress pattern is pronounced differently from the others’.
- A.
begin
- B.
famous
- C.
ready
- D.
active
- A.
firework
- B.
travel
- C.
morning
- D.
idea
Choose the best option to complete the sentences by circle the letter A, B, C or D.
The Big Ben Tower is a famous ________ in London.
- A.
city
- B.
island
- C.
building
- D.
landmark
If people _____ less chemical in agriculture, there _____ less soil pollution.
- A.
use - is
- B.
will use - be
- C.
use – will be
- D.
using – will
“Mommy, Jack is watching cartoons right now!” – “ _______ the TV and do your homework, Jack!”
- A.
You turn on
- B.
Turn on
- C.
You turn off
- D.
Turn off
She came home and felt exhausted _____ she couldn’t sleep well.
- A.
but
- B.
because
- C.
so
- D.
and
Remember to bring _____ when you go swimming.
- A.
boat
- B.
racket
- C.
goggles
- D.
bicycle
“____ do you want to travel to England?” – “Because I like the red double-decker and Big Ben Tower.”
- A.
How
- B.
What
- C.
When
- D.
Why
I think my future house will have a smart _______ to help me with the housework.
- A.
robot
- B.
wireless TV
- C.
computer
- D.
cooker
Each of the following sentences has one mistake. Find and correct it.
My sister always brings her reuse bag to go shopping.
- A.
always
- B.
brings
- C.
reuse
- D.
to
People in the future might meeting aliens on a different planet.
- A.
in
- B.
might meeting
- C.
on
- D.
different
We live in different cities. My city is more expensive than hers city.
- A.
different
- B.
more
- C.
expensive
- D.
hers city
Read the passage and choose the correct answer by circling A, B, or C.
Venice is a small city in Northeastern Italy, and about 75,000 people live there. Many people who work in Venice live in Mestre, a modern industrial city. Most people in Venice live in beautiful apartment buildings. Tourism is very important, and many people work in hotels and restaurants. There are also many art galleries and old palaces. People don’t drive cars or use roads. They walk or travel by boat on the canals. Tourists enjoy trips in small boats called gondolas.
Venice is a tourist city. Thousands of tourists visit the old city at Easter and at carnival time in February. Another popular festival is the Vogalonga in May. People row in small boats around the city, but it is not a race. People sit in cafes and talk, or they go to restaurants and enjoy local food. They also go swimming, but not in the canals!
26. What is the passage about?
- A.
People in Venice
- B.
The history of Venice
- C.
Brief introduction to Venice
27. Where is Venice?
- A.
Near the river Ouse
- B.
In Northeastern Italy
- C.
Near the Rocky mountains
28. What is true about people in Venice?
- A.
They live in pretty castles.
- B.
Many people who live in Venice work in Mestre.
- C.
They usually walk or use boats to go around.
29. Which is NOT mentioned as an activity for tourists in Venice?
- A.
Watching boat races.
- B.
Trying various local dishes.
- C.
Sitting in cafes and talking.
30. When is the best time for tourists to travel there?
- A.
at Easter
- B.
in February
- C.
Both A&B
Fill each blank with one suitable word by choosing A, B or C.
People need air to breathe. In order to keep us healthy, we need (31) _____ air. However, nowadays, (32) _____ lot of things in our lives create harmful gasses and make the air dirty, like factories, cars and motobikes. Air (33) ______ is one of the worldwide alarming issues nowadays. It causes not only (34) ______ problems in people but also in plants and animals. It’s our responsibility to keep the air (35) _____.
31.
- A.
clean
- B.
dirty
- C.
polluted
32.
- A.
the
- B.
a
- C.
an
33.
- A.
polluted
- B.
pollute
- C.
pollution
34.
- A.
healthy
- B.
unhealthy
- C.
health
35.
- A.
polluted
- B.
unpolluted
- C.
harmful
Combine two sentences to make a complete sentence using and, but or so.
36. My sister can play volleyball well. She can’t swim.
.
37. He stayed up late to finish his homework. He was sleepy.
.
38. Mary loves coffee. She goes to that coffee shop every weekend.
.
Rewrite these sentences without changing their meanings.
39. Don’t read books in the dark. Your eyes will be ruined.
If
.
40. The A10 robot is 200 dollars. The A11 is 150 dollars. The A12 is 300 dollars.
The A11
among three robots.
Lời giải và đáp án
Listen to two students talking about what they will do if they become the presidents of the 3Rs club. Choose the best answer.
1. What will be the first thing Mi do if she becomes the president of the club?
- A.
Talk to her friends happily.
- B.
Put a recycling bin in every classroom.
- C.
Reuse the bins.
Đáp án: B
Kiến thức: Nghe hiểu
1.
Điều đầu tiên Mi làm nếu trở thành chủ tịch câu lạc bộ là gì?
A. Nói chuyện vui vẻ với bạn bè của cô ấy
B. Đặt thùng rác tái chế trong mỗi lớp học
C. Tái sử dụng các thùng
Thông tin: Mi: If I become the president of the Club, I'll first talk to my friends about putting a recycling bin in every classroom.
(Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ, đầu tiên tôi sẽ nói chuyện với bạn bè của mình về việc đặt thùng rác tái chế trong mỗi lớp học.)
Đáp án B
2. What can students do in a book fair?
- A.
Exchange their books.
- B.
Buy new books.
- C.
Read others’ books.
Đáp án: A
2.
Học sinh có thể làm gì trong hội sách?
A. trao đổi sách của họ
B. mua sách mới
C. đọc sách của người khác
Thông tin: Mi: Secondly, I'll organise some book fairs. Students can exchange their used books at these fairs.
(Thứ hai, tôi sẽ tổ chức một số hội chợ sách. Học sinh có thể trao đổi sách cũ của mình tại các hội chợ này.)
Đáp án A
3. What will Nam do if he becomes the president of the club?
- A.
Organise book fairs.
- B.
Organise uniform fairs.
- C.
Put a recycling bin in every classroom.
Đáp án: B
3.
Nam sẽ làm gì nếu trở thành chủ tịch câu lạc bộ?
A. Tổ chức hội chợ sách
B. Tổ chức hội chợ đồng phục
C. Đặt thùng rác tái chế trong mỗi lớp học
Thông tin: Nam: If I become the president of the Club, I'll encourage students to go to school by bus.
Next, I'll organise some uniform fairs.
(Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ, tôi sẽ khuyến khích học sinh đi học bằng xe buýt.
Tiếp theo, tôi sẽ tổ chức một số hội chợ đồng phục.)
Đáp án B
4. What does Nam think about going to school by bus?
- A.
It’s fun and easy.
- B.
It’s easy and helps the environment.
- C.
It’s fun and helps the environment.
Đáp án: C
4.
Nam nghĩ gì về việc đi học bằng xe buýt?
A. Việc đó thật thú vị và dễ dàng.
B. Việc đó dễ dàng và giúp ích cho môi trường.
C. Việc đó thú vị và giúp ích cho môi trường.
Thông tin: Nam: It’ll be fun and help the enviroment.
(Việc đó thú vị và còn giúp ích cho môi trường.)
Đáp án C
5. Mi thinks that we can use the things from recycling bins again.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
5.
Mi thinks that we can use the things from recycling bins again.
(Mi nghĩ rằng chúng ta có thể sử dụng lại những thứ từ thùng rác tái chế.)
Thông tin: Mi: We can reuse the things we have in these bins.
(Chúng ta có thể tái sử dụng những thứ chúng ta có trong những chiếc thùng này.)
Đáp án T
6. Nam will organise some book fairs.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
6.
Nam will organise some book fairs.
(Nam sẽ tổ chức một số hội chợ sách.)
Thông tin: Nam: Next, I'll organise some uniform fairs.
(Tiếp theo, tôi sẽ tổ chức một số hội chợ đồng phục.)
Đáp án F
7. Mi mentions a vehicle.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
7.
Mi mentions a vehicle.
(Mi đề cập đến một phương tiện giao thông.)
=> Nam mới là người đề cập đến một phương tiện giao thông
Thông tin: Nam: If I become the president of the Club, I'll encourage students to go to school by bus.
(Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ, tôi sẽ khuyến khích học sinh đi học bằng xe buýt.)
Đáp án F
8. Students can buy uniforms in Nam’s fairs.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
8.
Students can buy uniforms in Nam’s fairs.
(Học sinh có thể mua đồng phục tại các hội chợ của Nam.)
Thông tin: Nam: This is where students can exchange used uniforms with other students.
(Đây là nơi học sinh có thể trao đổi đồng phục đã sử dụng với các học sinh khác.)
Đáp án F
9. Both Mi and Nam think about ways to make the school greener.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
9.
Both Mi and Nam think about ways to make the school greener.
(Cả Mi và Nam đều nghĩ cách để trường học trở nên xanh hơn.)
Thông tin: Mi: If I become the president of the Club, I'll first talk to my friends about putting a recycling bin in every classroom. We can reuse the things we have in these bins.
(Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ, đầu tiên tôi sẽ nói chuyện với bạn bè của mình về việc đặt thùng rác tái chế trong mỗi lớp học. Chúng ta có thể tái sử dụng những thứ chúng ta có trong những chiếc thùng này.)
Nam: If I become the president of the Club, I'll encourage students to go to school by bus. It’ll be fun and help the enviroment.
(Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ, tôi sẽ khuyến khích học sinh đi học bằng xe buýt. Việc đó thú vị và còn giúp ích cho môi trường.)
Đáp án T
10. Both Nam and Mi are from class 6A.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
10.
Both Nam and Mi are from class 6A.
(Cả Nam và Mi đều học lớp 6A.)
Thông tin: Mi: I'm Mi from class 6A.
(Tôi là Mi đến từ lớp 6A.)
Nam: I'm Nam from class 6E.
(Mình là Nam lớp 6E.)
Đáp án F
Bài nghe:
Mi: I'm Mi from class 6A. If I become the president of the Club, I'll first talk to my friends about putting a recycling bin in every classroom. We can reuse the things we have in these bins. Secondly, I'll organise some book fairs. Students can exchange their used books at these fairs.
Nam: I'm Nam from class 6E. If I become the president of the Club, I'll encourage students to go to school by bus. It’ll be fun and help the enviroment. Next, I'll organise some uniform fairs. This is where students can exchange used uniforms with other students.
Dịch bài nghe:
Mi: Tôi là Mi đến từ lớp 6A. Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ, đầu tiên tôi sẽ nói chuyện với bạn bè của mình về việc đặt thùng rác tái chế trong mỗi lớp học. Chúng ta có thể tái sử dụng những thứ chúng ta có trong những chiếc thùng này. Thứ hai, tôi sẽ tổ chức một số hội chợ sách. Học sinh có thể trao đổi sách cũ của mình tại các hội chợ này.
Nam: Mình là Nam lớp 6E. Nếu tôi trở thành chủ tịch của Câu lạc bộ, tôi sẽ khuyến khích học sinh đi học bằng xe buýt. Việc đó thú vị và còn giúp ích cho môi trường. Tiếp theo, tôi sẽ tổ chức một số hội chợ đồng phục. Đây là nơi học sinh có thể trao đổi đồng phục đã sử dụng với các học sinh khác.
Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.
- A.
think
- B.
bath
- C.
breath
- D.
father
Đáp án: D
Kiến thức: Cách phát âm “th”
think /θɪŋk/
bath /bɑːθ/
breath /breθ/
father /ˈfɑːðə(r)/
Phần gạch chân phương án D được phát âm là /ð/, còn lại phát âm là /θ/.
Đáp án D
- A.
snow
- B.
postcard
- C.
grow
- D.
however
Đáp án: D
Kiến thức: Cách phát âm “o”
snow /snəʊ/
postcard /ˈpəʊstkɑːd/
grow /ɡrəʊ/
however /haʊˈevə(r)/
Phần gạch chân phương án D được phát âm là /aʊ/, còn lại phát âm là /əʊ/.
Đáp án D
- A.
prepare
- B.
chess
- C.
tennis
- D.
error
Đáp án: A
Kiến thức: Cách phát âm “e”
prepare /prɪˈpeə(r)/
chess /tʃes/
tennis /ˈtenɪs/
error /ˈerə(r)/
Phần gạch chân phương án A được phát âm là /ɪ/, còn lại phát âm là /e/.
Đáp án A
Circle the word whose stress pattern is pronounced differently from the others’.
- A.
begin
- B.
famous
- C.
ready
- D.
active
Đáp án: A
Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết
begin /bɪˈɡɪn/
famous /ˈfeɪməs/
ready /ˈredi/
active /ˈæktɪv/
Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.
Đáp án A
- A.
firework
- B.
travel
- C.
morning
- D.
idea
Đáp án: D
Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết
firework /ˈfaɪəwɜːk/
travel /ˈtrævl/
morning /ˈmɔːnɪŋ/
idea /aɪˈdɪə/
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.
Đáp án D
Choose the best option to complete the sentences by circle the letter A, B, C or D.
The Big Ben Tower is a famous ________ in London.
- A.
city
- B.
island
- C.
building
- D.
landmark
Đáp án: D
Kiến thức: Từ vựng
city (n): thành phố
island (n): hòn đảo
building (n): toà nhà
landmark (n): điểm mốc
The Big Ben Tower is a famous landmark in London.
(Tháp Big Ben là một địa danh nổi tiếng ở London.)
Đáp án D
If people _____ less chemical in agriculture, there _____ less soil pollution.
- A.
use - is
- B.
will use - be
- C.
use – will be
- D.
using – will
Đáp án: C
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V_infinitive
Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
If people use less chemical in agriculture, there will be less soil pollution.
(Nếu mọi người dùng ít hóa chất hơn trong nông nghiệp, đất sẽ đỡ bị ô nhiễm hơn.)
Đáp án C
“Mommy, Jack is watching cartoons right now!” – “ _______ the TV and do your homework, Jack!”
- A.
You turn on
- B.
Turn on
- C.
You turn off
- D.
Turn off
Đáp án: D
Kiến thức: Câu mệnh lệnh
Cấu trúc câu mệnh lệnh dạng khẳng định: V_infinitive + …!: Hãy làm gì …!
turn on: bật lên
turn off: tắt đi
“Mommy, Jack is watching cartoons right now!” – “ Turn off the TV and do your homework, Jack!”
(“Mẹ ơi, bây giờ Jack đang xem hoạt hình!” – “Tắt tivi và đi làm bài tập của con đi Jack!”)
Đáp án D
She came home and felt exhausted _____ she couldn’t sleep well.
- A.
but
- B.
because
- C.
so
- D.
and
Đáp án: A
Kiến thức: Liên từ
but: nhưng
because: bởi vì
so: nên
and: và
She came home and felt exhausted, but she couldn’t sleep well.
(Cô ấy về nhà, cảm thấy mệt mỏi nhưng không thể ngủ ngon.)
Đáp án A
Remember to bring _____ when you go swimming.
- A.
boat
- B.
racket
- C.
goggles
- D.
bicycle
Đáp án: C
Kiến thức: Từ vựng
boat (n): thuyền
racket (n): cái vợt
goggles (n): kính bơi
bicycle (n): xe đạp
Remember to bring goggles when you go swimming.
(Nhớ mang theo kính bơi khi con đi bơi.)
Đáp án C
“____ do you want to travel to England?” – “Because I like the red double-decker and Big Ben Tower.”
- A.
How
- B.
What
- C.
When
- D.
Why
Đáp án: D
Kiến thức: Từ để hỏi
How: Như thế nào (hỏi về cách thức)
What: Cái gì (hỏi về vật)
When: Khi nào (hỏi về thời gian)
Why: Tại sao (hỏi về lí do)
“Why do you want to travel to England?” – “Because I like the red double-decker and Big Ben Tower.”
(“Tại sao cậu muốn đi du lịch đến nước Anh?” - “Bởi vì tôi thích chiếc xe buýt hai tầng màu đỏ và Tháp Big Ben.”)
Đáp án D
I think my future house will have a smart _______ to help me with the housework.
- A.
robot
- B.
wireless TV
- C.
computer
- D.
cooker
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
robot (n): rô bốt
wireless TV: tivi không dây
computer: máy tính
cooker: nồi cơm
I think my future house will have a smart robot to help me with the housework.
(Tôi nghĩ ngôi nhà tương lai của mình sẽ có một chú rô bốt thông minh giúp tôi làm việc nhà.)
Đáp án A
Each of the following sentences has one mistake. Find and correct it.
My sister always brings her reuse bag to go shopping.
- A.
always
- B.
brings
- C.
reuse
- D.
to
Đáp án: C
Kiến thức: Từ loại
Cụm danh từ “her reuse bag” => không dùng động từ “reuse” trong cụm danh từ
reuse (v): tái sử dụng
reusable (adj): có thể tái sử dụng
Sửa: reuse => reusable
My sister always brings her reusable bag to go shopping.
(Em gái tôi luôn mang theo chiếc túi có thể tái sử dụng để đi mua sắm.)
Đáp án C
People in the future might meeting aliens on a different planet.
- A.
in
- B.
might meeting
- C.
on
- D.
different
Đáp án: B
Kiến thức: To V/ V_ing
S + might + V_infinitive: Ai đó có thể làm gì
Sửa: might meeting => might meet
People in the future might meet aliens on a different planet.
(Con người trong tương lai có thể gặp người ngoài hành tinh trên một hành tinh khác.)
Đáp án B
We live in different cities. My city is more expensive than hers city.
- A.
different
- B.
more
- C.
expensive
- D.
hers city
Đáp án: D
Kiến thức: Đại từ sở hữu
Đại từ sở hữu dùng để thay thế cho “tính từ sở hữu + danh từ” để tránh lặp lại danh từ
Sửa: hers city => hers
hoặc: hers city => her city
We live in different cities. My city is more expensive than hers / her city.
(Chúng tôi sống ở các thành phố khác nhau. Thành phố của tôi đắt đỏ hơn thành phố của cô ấy.)
Đáp án D
Read the passage and choose the correct answer by circling A, B, or C.
Venice is a small city in Northeastern Italy, and about 75,000 people live there. Many people who work in Venice live in Mestre, a modern industrial city. Most people in Venice live in beautiful apartment buildings. Tourism is very important, and many people work in hotels and restaurants. There are also many art galleries and old palaces. People don’t drive cars or use roads. They walk or travel by boat on the canals. Tourists enjoy trips in small boats called gondolas.
Venice is a tourist city. Thousands of tourists visit the old city at Easter and at carnival time in February. Another popular festival is the Vogalonga in May. People row in small boats around the city, but it is not a race. People sit in cafes and talk, or they go to restaurants and enjoy local food. They also go swimming, but not in the canals!
26. What is the passage about?
- A.
People in Venice
- B.
The history of Venice
- C.
Brief introduction to Venice
Đáp án: C
Kiến thức: Đọc hiểu
26.
Đoạn văn nói về điều gì?
A. Con người ở Venice
B. Lịch sử của Venice
C. Giới thiệu sơ lược về Venice
Đáp án C
27. Where is Venice?
- A.
Near the river Ouse
- B.
In Northeastern Italy
- C.
Near the Rocky mountains
Đáp án: B
27.
Thành phố Venice ở đâu?
A. Near the river Ouse: Gần sông Ouse
B. In Northeastern Italy: Ở vùng Đông Bắc nước Ý
C. Near the Rocky mountains: Gần dãy nũi Rocky
Thông tin: Venice is a small city in Northeastern Italy.
(Venice là một thành phố nhỏ ở vùng Đông Bắc nước Ý.)
Đáp án B
28. What is true about people in Venice?
- A.
They live in pretty castles.
- B.
Many people who live in Venice work in Mestre.
- C.
They usually walk or use boats to go around.
Đáp án: C
28.
Điều gì là đúng về con người ở Venice?
A. Họ sống trong những lâu đài xinh đẹp.
B. Nhiều người sống ở Venice làm việc ở Mestre.
C. Họ thường đi bộ hoặc di chuyển bằng thuyền.
Thông tin: People don’t drive cars or use roads. They walk or travel by boat on the canals.
(Người dân không lái ô tô hoặc dùng đường phố. Họ đi bộ hoặc đi thuyền trên những con kênh.)
Đáp án C
29. Which is NOT mentioned as an activity for tourists in Venice?
- A.
Watching boat races.
- B.
Trying various local dishes.
- C.
Sitting in cafes and talking.
Đáp án: A
29. Hoạt động nào KHÔNG được đề cập đến như một hoạt động dành cho khách du lịch ở Venice?
A. Xem các cuộc đua thuyền.
B. Thử các món ăn địa phương khác nhau.
C. Ngồi trong quán cà phê và nói chuyện.
Thông tin: People row in small boats around the city, but it is not a race. People sit in cafes and talk, or they go to restaurants and enjoy local food.
(Mọi người chèo thuyền nhỏ quanh thành phố, nhưng đó không phải là một cuộc đua. Mọi người ngồi trong quán cà phê và nói chuyện, hoặc họ đến nhà hàng và thưởng thức các món ăn địa phương.)
Đáp án A
30. When is the best time for tourists to travel there?
- A.
at Easter
- B.
in February
- C.
Both A&B
Đáp án: C
30.
Thời điểm đẹp nhất để khách du lịch đến đó là khi nào?
A. vào lễ Phục sinh
B. vào tháng Hai
C. Cả A & B
Thông tin: Thousands of tourists visit the old city at Easter and at carnival time in February.
(Hàng nghìn khách du lịch đến thăm thành phố cổ vào lễ Phục sinh và vào thời điểm lễ hội vào tháng Hai.)
Đáp án C
Tạm dịch bài đọc:
Venice là một thành phố nhỏ ở Đông Bắc nước Ý, và có khoảng 75.000 người sinh sống ở đó. Nhiều người làm việc ở Venice sống ở Mestre, một thành phố công nghiệp hiện đại. Hầu hết mọi người ở Venice sống trong các tòa nhà chung cư đẹp. Ngành du lịch rất quan trọng, và nhiều người làm việc trong các khách sạn và nhà hàng. Ngoài ra còn có nhiều phòng trưng bày nghệ thuật và cung điện cổ kính. Mọi người không lái xe ô tô hoặc sử dụng các con đường. Họ đi bộ hoặc du ngoạn bằng thuyền trên các kênh đào. Khách du lịch tận hưởng những chuyến đi trên những chiếc thuyền nhỏ gọi là thuyền gondola.
Venice là một thành phố du lịch. Hàng nghìn khách du lịch đến thăm thành phố cổ vào lễ Phục sinh và vào thời điểm lễ hội vào tháng Hai. Một lễ hội phổ biến khác là Vogalonga vào tháng Năm. Mọi người chèo thuyền nhỏ quanh thành phố, nhưng đó không phải là một cuộc đua. Mọi người ngồi trong quán cà phê và nói chuyện, hoặc họ đến nhà hàng và thưởng thức các món ăn địa phương. Họ cũng đi bơi, nhưng không phải trong các kênh đào!
Fill each blank with one suitable word by choosing A, B or C.
People need air to breathe. In order to keep us healthy, we need (31) _____ air. However, nowadays, (32) _____ lot of things in our lives create harmful gasses and make the air dirty, like factories, cars and motobikes. Air (33) ______ is one of the worldwide alarming issues nowadays. It causes not only (34) ______ problems in people but also in plants and animals. It’s our responsibility to keep the air (35) _____.
31.
- A.
clean
- B.
dirty
- C.
polluted
Đáp án: A
31.
clean (adj): sạch
dirty (adj): bẩn
polluted (adj): ô nhiễm
In order to keep us healthy, we need a (31)clean air.
(Để giữ cho chúng ta khỏe mạnh, chúng ta cần không khí trong sạch.)
Đáp án A
32.
- A.
the
- B.
a
- C.
an
Đáp án: B
32.
Cụm: a lot of + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được: rất nhiều cái gì
However, nowadays, (32)a lot of things in our lives create harmful gasses and make the air dirty, like factories, cars and motobikes.
(Tuy nhiên, hiện nay, rất nhiều thứ trong cuộc sống của chúng ta tạo ra khí độc hại và khiến cho không khí trở nên bẩn như các nhà máy, ô tô và xe máy.)
Đáp án B
33.
- A.
polluted
- B.
pollute
- C.
pollution
Đáp án: C
33.
polluted (adj): ô nhiễm
pollute (v): gây ô nhiễm, làm ô nhiễm
pollution (n): sự ô nhiễm
Cụm: “Air ____” => vị trí trống cần điền danh từ
Air (33)pollution is one of the worldwide alarming issues nowadays.
(Ô nhiễm không khí là một trong những vấn đề đáng báo động trên toàn thế giới hiện nay.)
Đáp án C
34.
- A.
healthy
- B.
unhealthy
- C.
health
Đáp án: C
34.
healthy (adj): khoẻ mạnh
unhealthy (adj): không khoẻ mạnh, không lành mạnh
health (n): sức khoẻ
=> cụm danh từ: health problems (các vấn đề sức khoẻ)
It causes not only (34)health problems in people but also in plants and animals.
(Nó không chỉ gây ra các vấn đề về sức khỏe ở con người mà còn ở thực vật và động vật.)
Đáp án C
35.
- A.
polluted
- B.
unpolluted
- C.
harmful
Đáp án: B
35.
polluted (adj): ô nhiễm
unpolluted (adj): không ô nhiễm
harmful (adj): có hại
It’s our responsibility to keep the air (35)unpolluted.
(Chúng ta có trách nhiệm giữ cho không khí không bị ô nhiễm.)
Đáp án B
Bài đọc hoàn chỉnh:
People need air to breathe. In order to keep us healthy, we need (31)clean air. However, nowadays, (32)a lot of things in our lives create harmful gasses and make the air dirty, like factories, cars and motorbikes. Air (33)pollution is one of the worldwide alarming issues nowadays. It causes not only (34)health problems in people but also in plants and animals. It’s our responsibility to keep the air (35)unpolluted.
Dịch bài đọc:
Con người cần không khí để thở. Để giữ cho chúng ta khỏe mạnh, chúng ta cần không khí trong sạch. Tuy nhiên, hiện nay, rất nhiều thứ trong cuộc sống của chúng ta tạo ra khí độc hại và khiến cho không khí trở nên bẩn như các nhà máy, ô tô và xe máy. Ô nhiễm không khí là một trong những vấn đề đáng báo động trên toàn thế giới hiện nay. Nó không chỉ gây ra các vấn đề về sức khỏe ở con người mà còn ở thực vật và động vật. Chúng ta có trách nhiệm giữ cho không khí không bị ô nhiễm.
Combine two sentences to make a complete sentence using and, but or so.
36. My sister can play volleyball well. She can’t swim.
.
Đáp án:
My sister can play volleyball well, but she can’t swim.
Kiến thức: Liên từ “but”
36.
Cấu trúc câu cơ bản: S + V + but + S + V: … nhưng … (chỉ ý đối lập)
My sister can play volleyball well. She can’t swim.
(Em gái tôi có thể chơi bóng chuyền giỏi. Em ấy không biết bơi.)
Đáp án: My sister can play volleyball well, but she can’t swim.
(Em gái tôi có thể chơi bóng chuyền giỏi nhưng em ấy không biết bơi.)
37. He stayed up late to finish his homework. He was sleepy.
.
Đáp án:
He was sleepy, but he stayed up late to finish his homework.
37.
Cấu trúc câu cơ bản: S + V + but + S + V: … nhưng … (chỉ ý đối lập)
He stayed up late to finish his homework. He was sleepy.
(Anh ta vẫn thức khuya để hoàn thành bài tập. Anh ấy buồn ngủ.)
Đáp án: He was sleepy, but he stayed up late to finish his homework.
(Anh ấy buồn ngủ nhưng anh ta vẫn thức khuya để hoàn thành bài tập.)
38. Mary loves coffee. She goes to that coffee shop every weekend.
.
Đáp án:
Mary loves coffee, so she goes to that coffee shop every weekend.
Kiến thức: Liên từ “so”
38.
Cấu trúc câu cơ bản: S + V, + so + S + V: … vì vậy … (chỉ kết quả)
Mary loves coffee. She goes to that coffee shop every weekend.
(Mary rất thích cà phê. Cuối tuần nào cô ấy cũng đến quán cà phê đó.)
Đáp án: Mary loves coffee, so she goes to that coffee shop every weekend.
(Mary rất thích cà phê nên cuối tuần nào cô ấy cũng đến quán cà phê đó.)
and: và
but: nhưng
so: vì vậy
Rewrite these sentences without changing their meanings.
39. Don’t read books in the dark. Your eyes will be ruined.
If
.
Đáp án:
If
you read books in the dark, your eyes will be ruined.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
39.
Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V_infinitive
Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Don’t read books in the dark. Your eyes will be ruined.
(Đừng đọc sách trong bóng tối. Đôi mắt của bạn sẽ bị hỏng.)
Đáp án: If you read books in the dark, your eyes will be ruined.
(Nếu bạn đọc sách trong bóng tối, đôi mắt của bạn sẽ bị hỏng.)
40. The A10 robot is 200 dollars. The A11 is 150 dollars. The A12 is 300 dollars.
The A11
among three robots.
Đáp án:
The A11
is the cheapestamong three robots.
Kiến thức: So sánh nhất
40.
So sánh nhất với tính từ ngắn: S + be + the + adj_est + (N)
The A10 robot is 200 dollars. The A11 is 150 dollars. The A12 is 300 dollars.
(Robot A10 là 200 đô la. A11 là 150 đô la. A12 là 300 đô la.)
Đáp án: The A11 is the cheapest among three robots.
(A11 là rẻ nhất trong ba con robot.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 7
Bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 7 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 7, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 7, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 7 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.