Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 4

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 4 (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 4. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently. II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest. III. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences. IV. Write the correct forms of the words in the brackets. V. You will hear a conversation between a teacher and two students planning their trip. Complete their list with NO MORE THAN TWO WORDS for each blank. VI. Complete the conversation between Lucas and Grace using

Đề bài

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

1.

A. towel

B. over

C. postcard

D. photo

2.

A. hill

B. hiking

C. hour

D. highland

II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

3.

A. soldier

B. horror

C. author

D. dislike

4.

A. mystery

B. comedy

C. adventure

D. character

III. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.

5. There’s __________ new girl in our class. __________ girl’s brother is in Dan’s class.

A. a/ The

B. the/ The

C. a/ A

D. the/ A

6. You can __________ old books and computer equipment to charity.

A. donate

B. protect

C. reuse

D. get

7. The movie was so __________ that I cried at the end.

A. awful

B. sad

C. fantastic

D. terrible

8. We often go out __________ Friday evenings and come back home at 11 __________ night.

A. on/ at

B. on/ in

C. in/ at

D. at/ in

9. Trưng Trắc and Trưng Nhị were Vietnamese great female __________.

A. armies

B. invaders

C. generals

D. presidents

10. When you visit a new country, you __________ try to learn the language.

A. should

B. can’t

C. don’t

D. shouldn’t

11. Mont Blanc is a very high __________ in Europe. It’s 4,809 meters above sea level.

A. mountain

B. canyon

C. highland

D. forest

12. When you walk around, _______ up the trash on the streets.

A. to pick

B. picking

C. pick

D. picked

13. A(n) _________ movie uses drawings and human voices instead of real people.

A. action

B. animated

C. science fiction

D. horror

14. I feel sorry for the boys in the movie. They _________ very good and funny but no one helped them.

A. was

B. wasn’t

C. were

D. weren’t

15. They bring bottled water _________ they have something to drink.

A. because

B. but

C. or

D. so

IV. Write the correct forms of the words in the brackets.

16. You can help by __________ money to the charity. (DONATE)

17. It is a very __________ movie with lots of laughter and the ending is hilarious. (FUN)

18. You should bring __________ water so you don’t get thirsty. (BOTTLE)

19. Last year, we went __________ on the Colorado River; it was wonderful. (RAFT)

20. There are a lot of _________ bins in the town. (RECYCLE)

V. You will hear a conversation between a teacher and two students planning their trip. Complete their list with NO MORE THAN TWO WORDS for each blank.

List of things to bring

• Sneakers

• Some ___(21) ____

• Flashlights to see the _____(22)_____

• _____(23)_____ to drink

• A _____(24)_____

• _____(25)_______ to carry everything

VI. Complete the conversation between Lucas and Grace using the information below. For each blank, write NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER.

Last week, we watched Elizabeth – a historical drama about Queen Elizabeth I of England. I don’t always like drama movies but this was wonderful. Queen Elizabeth I was born in Greenwich on 7th September, 1533. Her mother died when she was only two years old. She was an intelligent child and she was really good at languages and music. When she was 25, she became Queen of England. She was a great leader. Elizabeth built a great navy – the army at sea. In 1588, the English Navy fought against the Spanish Armada invaders and they won the battles. People called this period the Golden Age because England was a very rich and powerful country. Elizabeth was queen for 44 years. She didn’t marry and had no children. She died in Richmond, England on 24th March, 1603.

26. Elizabeth was a ________ about Queen Elizabeth I.

27. Elizabeth was excellent at ________ and music.

28. She became Queen of England at the age of ________ .

29. The English Navy won the battles against ________ army.

30. When she was queen, England was rich and ________ .

VII. Read the article about a school recycling project. Choose the correct answer (A, B, or C) to fill in each blank.

Our Recycling Project

Jackson Harris, January 30

Last Thursday, my class learned about (31) _________ we can do with things we normally throw away, like plastic bottles. Afterwards, our teacher asked us (32) _________ something useful out of trash and show the class on Monday. I made toys out of toilet paper rolls. I painted the paper rolls (33) _________ added eyes, hair, and hats. My favorite toy is (34) _________ silly monster with four eyes. I gave one (a cute witch) to my little sister. My friend, Riley, reused cans and plastic cups to make plant pots. She painted and drew eyes for them to make them (35) _________ like rabbits and cats. I thought recycling would be boring but it is not. This project was really fun and useful. I did not know that we can make so many things from trash.

31.

A. how

B. what

C. why

D. where

32.

A. making

B. make

C. to make

D. made

33.

A. and

B. but

C. so

D. or

34.

A. the

B. a

C. an

D. x

35.

A. sound

B. feel

C. watch

D. look

VIII. Rewrite the following sentences without changing the meaning.

36. The police station is to the left of the movie theater and the post office is to the right of the movie theater.

=> The movie theater ____________________________.

37. Keep our community clean by picking up trash.

=> Pick ________________________________________.

38. We need to bring flashlights to see at night.

=> We need to bring flashlights so ___________________.

39. It’s not a good idea to go diving along because it’s quite dangerous.

=> You __________________________________________.

40. It’s necessary for you to drink plenty of water when you’re out in the sun all day.

=> You

-------------------THE END-------------------

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban chuyên môn

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 4 1 1

36. The movie theater is between the police station and the post office./ The movie theater is between the post office and the police station.

37. Pick up trash to keep our community clean.

38. We need to bring flashlights so we see at night. / We need to bring flashlights so we can see at night.

39. You shouldn’t go diving alone because it’s quite dangerous.

40. You should to drink plenty of water when you’re out in the sun all day. / You need to drink plenty of water when you’re out in the sun all day.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1. A

Kiến thức: Phát âm “o”

Giải thích:

A. towel /taʊəl/

B. over /ˈəʊ.vər/

C. postcard /ˈpəʊst.kɑːd/

D. photo /ˈfəʊ.təʊ/

Phần gạch chân của đáp án A phát âm là /aʊ/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /əʊ/.

Đáp án: A

2. C

Kiến thức: Phát âm “h”

Giải thích:

A. hill /hɪl/

B. hiking /ˈhaɪ.kɪŋ/

C. hour /aʊər/

D. highland /ˈhaɪ.lənd/

Phần gạch chân của đáp án C là âm câm, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /h/.

Đáp án: C

3. D

Kiến thức: Trọng âm của từ có 2 âm tiết

Giải thích:

A. soldier /ˈsəʊl.dʒər/

B. horror /ˈhɒr.ər/

C. author /ˈɔː.θər/

D. dislike /dɪˈslaɪk/

Trọng âm của đáp án D rơi vào âm tiết thứ 2, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đáp án: D

4. C

Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết

Giải thích:

A. mystery /ˈmɪs.tər.i/

B. comedy /ˈkɒm.ə.di/

C. adventure /ədˈven.tʃər/

D. character /ˈkær.ək.tər/

Trọng âm của đáp án C rơi vào âm tiết thứ 2, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đáp án: C

5. A

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

Chúng ta xài a/an đối với một danh từ đếm được khi nó được nhắc đến lần đầu và the khi danh từ đó được nhắc lại tiếp đó.

There’s a new girl in our class. The girl’s brother is in Dan’s class.

Tạm dịch: Có một bạn gái mới trong lớp chúng ta. Anh trai cô ấy ở lớp của Dan

Đáp án: A

6. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. donate (v): khuyên góp

B. protect (v): bảo vệ

C. reuse (v): tái sử dụng

D. get (v): có được

You can donate old books and computer equipment to charity.

Tạm dịch: Bạn có thể khuyên góp sách cũ và thiết bị vi tính cho các hội từ thiện.

Đáp án: A

7. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. awful (adj): khủng khiếp

B. sad (adj): buồn

C. fantastic (adj): tuyệt vời

D. terrible (adj): tệ hại

The movie was so sad that I cried at the end.

Tạm dịch: Bộ phim buồn đến nỗi tôi đã khóc khi hết phim.

Đáp án: B

8. A

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

Chúng ta dùng on với thứ ngày trong tuần và dùng at với noon/night.

We often go out on Friday evenings and come back home at 11 at night.

Tạm dịch: Chúng tôi thường ra ngoài vào tối thứ 6 và trở về nhà vào 11 giờ đêm.

Đáp án: A

9. C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. armies (n): quân đội

B. invaders (n): kẻ xâm lăng

C. generals (n): tướng quân

D. presidents (n): tổng thống

Trưng Trắc and Trưng Nhị were Vietnamese great female generals.

Tạm dịch: Trưng Trắc và Trưng Nhị là những tướng quân nữ tài giỏi của Việt Nam.

Đáp án: C

10. A

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

Ta dùng should + V0 để nói về một điều nên làm hay đưa ra một lời khuyên.

When you visit a new country, you should try to learn the language.

Tạm dịch: Khi bạn ghé thăm một đất nước mới, bạn nên thử học ngôn ngữ của họ.

Đáp án: A

11. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. mountain (n): núi

B. canyon (n): hẻm núi

C. highland (n): cao nguyên

D. forest (n): rừng

Mont Blanc is a very high mountain in Europe. It’s 4,809 meters above sea level.

Tạm dịch: Mont Blanc là một ngọn núi rất cao ở châu Âu. Nó cao 4809 mét trên mực nước biển.

Đáp án: A

12. C

Kiến thức: Câu mệnh lệnh

Giải thích:

Trong câu mệnh lệnh thì động từ ở dạng nguyên mẫu.

When you walk around, pick up the trash on the streets.

Tạm dịch: Khi bạn đi dạo, hãy nhặt rác trên đường.

Đáp án: C

13. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. action (n): phim hành động

B. animated (adj): hoạt hình

C. science fiction (n): khoa học viễn tưởng

D. horror (n): phim kinh dị

A(n) animated movie uses drawings and human voices instead of real people.

Tạm dịch: Một bộ phim hoạt hình sử dụng hình vẽ và giọng nói của con người thay vì dùng người thật.

Đáp án: B

14. C

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

I feel sorry for the boys in the movie. They were very good and funny but no one helped them.

Tạm dịch: Tôi cảm thấy tiếc cho các chàng trai trong phim. Họ rất tốt và vui vẻ nhưng không một ai giúp họ.

Đáp án: C

15. D

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

Ta dùng so để nối hai mệnh đề biểu thị nguyên nhân kết quả.

They bring bottled water so they have something to drink.

Tạm dịch: Họ mang nước đóng chai để có thứ để uống.

Đáp án: D

16. donating

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Từ cần điền vào chỗ trống là một động từ, mà chỗ trống đứng sau một giới từ nên ta sẽ thêm ing vào động từ.

donate (v) → donating (v)

You can help by donating money to the charity.

Tạm dịch: Bạn có thể giúp đỡ bằng cách khuyên góp tiền cho từ thiện.

Đáp án: donating

17. funny

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Chỗ trống đứng trước một danh từ nên từ cần điền vào chỗ trống là một tính từ.

fun (n) → funny (adj)

Tạm dịch: Nó là một bộ phim vui vẻ với rất nhiều cảnh hài hước và kết phim rất vui nhộn.

Đáp án: funny

18. bottled

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Chỗ trống đứng trước một danh từ nên từ cần điền vào chỗ trống là một tính từ.

bottle (n) → bottled (adj)

You should bring bottled water so you don’t get thirsty.

Tạm dịch: Bạn nên đem nước đóng chai để không bị khát.

Đáp án: bottled

19. rafting

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Chỗ trống cần điền một danh từ

raft (n) → rafting (n)

Last year, we went rafting on the Colorado River; it was wonderful.

Tạm dịch: Năm ngoái chúng tôi đi chèo xuồng trên sông Colorado, nó rất tuyệt vời.

Đáp án: rafting

20. recycling

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Chỗ trống đứng trước một danh từ nên từ cần điền vào chỗ trống là một tính từ.

recycle (v) → recycling (adj)

There are a lot of recycling bins in the town.

Tạm dịch: Có rất nhiều thùng rác tái chế trong thị trấn:

Đáp án: recycling

Bài nghe:

Teacher: Listen to you two. We’re going hiking at the Green Hills Mountain next week. We need to plan the trip.

Boy: OK, what should people bring?

Teacher: We need sneakers to protect your feet.

Boy: We also need something to eat so everyone should buy some snack.

Teacher: Great idea. Should we bring a flashlight so we can see the cave?

Girl: Yes yes and we should bring bottled water so we can have something to drink.

Boy: How do we know where to go?

Teacher: I bring the map for that. What should we bring to carry everything?

Girl: Oh everyone should bring a backpack.

Teacher: Thank you, alright. Let's make a list for everyone.

Tạm dịch:

Giáo viên: Hai em nghe đây. Chúng ta sẽ đi bộ đường dài tại Green Hills Mountain vào tuần tới. Chúng ta cần lên kế hoạch cho chuyến đi.

Bạn nam: Vâng ạ, 2 người thì mang gì ạ?

Giáo viên: Chúng ta cần giày thể thao để bảo vệ đôi chân của các em.

Bạn nam: Chúng ta cũng cần một thứ gì đó để ăn nên mọi người hãy mua một ít đồ ăn nhẹ.

Giáo viên: Ý kiến hay đó. Chúng ta có nên mang theo đèn pin để chúng ta có thể nhìn thấy trong hang động không nhỉ?

Bạn nữ: Vâng, và chúng ta nên mang theo nước đóng chai để chúng ta có gì đó để uống.

Bạn nam: Bằng cách nào chúng ta biết nên đi đâu?

Giáo viên: Cô mang theo bản đồ. Chúng ta nên mang theo những gì để mang theo mọi thứ?

Bạn nữ: Ồ mọi người nên mang theo ba lô.

21. snacks

Kỹ năng: Nghe hiểu:

Giải thích:

Danh sách những thứ cần phải mang đi:

Giày thể thao

Một ít _____

Thông tin: We also need something to eat so everyone should buy some snack.

Tạm dịch: Chúng ta cũng cần một thứ gì đó để ăn nên mọi người hãy mua một ít đồ ăn nhẹ.

Đáp án: snack

22. caves

Kỹ năng: Nghe hiểu:

Giải thích:

Đèn pin để xem _____

Thông tin: Should we bring a flashlight so we can see the cave? Yes yes and we should bring bottled water so we can have something to drink.

Tạm dịch: Chúng ta có nên mang theo đèn pin để chúng ta có thể nhìn thấy trong hang động không nhỉ? Vâng, và chúng ta nên mang theo nước đóng chai để chúng ta có gì đó để uống.

Đáp án: caves

23. bottled water

Kỹ năng: Nghe hiểu:

Giải thích:

_____ để uống.

Thông tin: Should we bring a flashlight so we can see the cave? Yes yes and we should bring bottled water so we can have something to drink.

Tạm dịch: Chúng ta có nên mang theo đèn pin để chúng ta có thể nhìn thấy trong hang động không nhỉ? Vâng, và chúng ta nên mang theo nước đóng chai để chúng ta có gì đó để uống.

Đáp án: bottled water

24. map

Kỹ năng: Nghe hiểu

Thông tin: How do we know where to go? I bring the map for that.

Tạm dịch: Bằng cách nào chúng ta biết nên đi đâu? Cô sẽ mang theo bản đồ.

Đáp án: map

25. Backpack/ Backpacks

Kỹ năng: Nghe hiểu

Giải thích: _____ để mang mọi thứ.

Thông tin: What should we bring to carry everything?/ Oh everyone should bring a backpack.

Tạm dịch: Bằng cách nào chúng ta biết nên đi đâu?/ Cô mang theo bản đồ.

Đáp án: backpack

Tạm dịch bài đọc:

Tuần trước tôi đã xem phim Elizabeth – một bộ phim chính kịch lịch sử về nữ hoàng Elizabeth I nước Anh. Tôi không thường xem các phim chính kịch nhưng bộ phim này rất tuyệt. Nữ hoàng Elizabeth I được sinh ra ở Greenwich vào ngày 7 tháng 11 năm 1533. Mẹ bà qua đời khi bà mới hai tuổi. Bà đã từng là một đứa trẻ thông minh và bà rất giỏi về ngôn ngữ và âm nhạc. Khi bà 25 tuổi, bà trở thành Nữ hoàng Anh. Bà là một lãnh đạo tuyệt vời. Bà đã xây dựng một đội quân hải quân. Vào năm 1588, Hải quân Anh chiến đấu chống lại Hạm đội Tây Ban Nha xâm lược và họ đã chiến thắng trận chiến. Mọi người gọi đây là Kỷ nguyên Vàng vì nước Anh lúc đấy là một đất nước giàu và hùng mạnh. Bà trị vì trong vòng 44 năm. Bà không lấy chồng và không có con. Bà mất ở Richmond Anh vào 24 tháng 3 năm 1603.

26. historical drama

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Elizabeth là một _____ về Nữ hoàng Elizabeth I.

Thông tin: Last week, we watched Elizabeth – a historical drama about Queen Elizabeth I of England.

Tạm dịch: Tuần trước tôi đã xem phim Elizabeth – một bộ phim chính kịch lịch sử về nữ hoàng Elizabeth I nước Anh.

Đáp án: historical drama

27. language

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Elizabeth xuất sắc ở mảng _____ và âm nhạc.

Thông tin: She was an intelligent child and she was really good at languages and music.

Tạm dịch: Bà đã từng là một đứa trẻ thông minh và bà rất giỏi về ngôn ngữ và âm nhạc.

Đáp án: language

28. 25

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Bà trở thành Nữ hoàng Anh vào tuổi _____.

Thông tin: When she was 25, she became Queen of England.

Tạm dịch: Khi bà 25 tuổi, bà trở thành Nữ hoàng Anh.

Đáp án: 25

29. the Spanish Armada

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Hải quân Anh đã chiến thắng trận đánh chống lại đội quân của _____.

Thông tin: In 1588, the English Navy fought against the Spanish Armada invaders and they won the battles.

Tạm dịch: Vào năm 1588, Hải quân Anh chiến đấu chống lại Hạm đội Tây Ban Nha xâm lược và họ đã chiến thắng trận chiến.

Đáp án: the Spanish Armada

30. powerful

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Khi bà làm nữ hoàng, nước Anh rất giàu có và _____.

Thông tin: People called this period the Golden Age because England was a very rich and powerful country.

Tạm dịch: Mọi người gọi đây là Kỷ nguyên Vàng vì nước Anh lúc đấy là một đất nước giàu và hùng mạnh.

Đáp án: powerful

31. B

Kiến thức: Từ để hỏi

Giải thích:

A. how: hỏi về như thế nào

B. what: hỏi về sự vật sự việc

C. why: hỏi về lí do

D. where: hỏi về nơi chốn

Last Thursday, my class learned about what we can do with things we normally throw away, like plastic bottles.

Tạm dịch: Thứ năm tuần trước, lớp chúng tôi học về những gì có thể làm với những thứ chúng ta thường vứt đi, như chai nhựa.

Đáp án: B

32. C

Kiến thức: Dạng của động từ

Giải thích:

ask sb to do sth: nhờ ai đó làm một việc gì

Afterwards, our teacher asked us to make something useful out of trash and show the class on Monday.

Tạm dịch: Sau đó, giáo viên yêu cầu chúng tôi làm một thứ gì đó hữu ích từ đồ bỏ đi và cho cả lớp xem vào thứ 2.

Đáp án: C

33. A

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. and: và

B. but: nhưng

C. so: nên

D. or: hoặc

I painted the paper rolls and added eyes, hair, and hats.

(Tôi đã vẽ các cuộn giáy và thêm mắt, tóc và mũ.)

Đáp án: A

34. B

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

Nếu đứng trước danh từ là một tính từ thì ta sẽ xét mạo từ theo tính từ. Ở đây, kí tự đầu tiên của từ sillys, phát âm là /s/ nên ta chọn a.

My favorite toy is a silly monster with four eyes.

Tạm dịch: Món đồ chơi ưa thích của mình là một con quái vật ngốc nghếch có bốn mắt.

Đáp án: B

35. D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Ta sử dụng cụm từ look like để nói về vật này giống với vật khác.

She painted and drew eyes for them to make them look like rabbits and cats.

Tạm dịch: Cậu ấy tô và vẽ mắt cho chúng để cho chúng giống thỏ và mèo.

Tạm dịch bài đọc:

Jackson Harris, 30 tháng 1

Thứ năm tuần trước, lớp mình học về những gì chúng ta có thể làm với những thứ chúng ta thường bỏ đi, như chai nhựa chẳng hạn. Sau đó, giáo viên yêu cầu bọn mình làm một thứ gì đó hữu ích từ những đồ bỏ đi và cho cả lớp xem vào sáng thứ 2. Mình làm đồ chơi từ lõi giấy vệ sinh. Mình tô lõi giấy và thêm mắt, tóc và nón. Đồ chơi ưa thích của mình là một con quỷ ngốc nghếch có bốn mắt. Mình đưa một cái (một phù thủy dễ thương) cho em gái mình. Bạn mình, Riley, tái sử dụng các lon và ly nhựa để làm chậu cây. Mình nghĩ tái chế thì rất là chán nhưng cái này thì không. Bài tập này rất vui và hữu ích. Mình không biết là chúng ta có thể làm nhiều thứ như thế từ những đồ bỏ đi.

36.

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

between … and …: ở giữa … và …

Đáp án: The movie theater is between the police station and the post office./The movie theater is between the post office and the police station.

Tạm dịch: Rạp chiếu phim ở giữa đồn cảnh sát và bưu điện. Rạp chiếu phim ở giữa bưu điện và đồn cảnh sát.

37.

Kiến thức: Câu mệnh lệnh

Đáp án: Pick up trash to keep our community clean.

Tạm dịch: Nhặt rác để giữ cho cộng đồng sạch đẹp.

38.

Kiến thức: Liên từ

Giải thích: Ta dùng so để nối hai mệnh đề có tính chất nguyên nhân kết quả.

Đáp án: We need to bring flashlights so we see at night./We need to bring flashlights so we can see at night.

Tạm dịch: Chúng ta cần mang đèn pin để có thể thấy đường vào ban đêm.

39.

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích: Ta dùng should not/ shouldn’t + V0 để nói về một điều không nên làm hoặc đưa ra lời khuyên.

Đáp án:  You shouldn’t go diving alone because it’s quite dangerous.

Tạm dịch: Bạn không nên đi lặn một mình vì nó khá nguy hiểm.

40.

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích: Ta dùng should + V0 để nói về một điều nên làm hoặc đưa ra lời khuyên.

Đáp án: You should to drink plenty of water when you’re out in the sun all day./You need to drink plenty of water when you’re out in the sun all day.

Tạm dịch: Bạn nên/cần uống nhiều nước khi bạn ra ngoài nắng cả ngày.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 4

Bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 4 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 4, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 4, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 4 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.