Giải Bài 17. Thư gửi các học sinh VBT Tiếng Việt 5 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Giải Bài 17. Thư gửi các học sinh VBT Tiếng Việt 5 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống (Môn Ngữ văn Lớp 5)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Bài 17. Thư gửi các học sinh VBT Tiếng Việt 5 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đánh số vào ô trống trước các bước tính theo đúng trình tự tra cứu nghĩa của từ đọc trong từ điển

LTVC 1

Giải Câu 1 trang 69 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Đánh số vào ô trống trước các bước tính theo đúng trình tự tra cứu nghĩa của từ đọc trong từ điển.

  • Tìm từ đọc.

  • Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ Đ.

  • Chọn từ điển phù hợp.

  • Đọc ví dụ để tìm hiểu thêm ý nghĩa và cách dùng từ đọc.

  • Đọc nghĩa của từ đọc.

Phương pháp giải:

Em dựa vào kiến thức của bản thân về trình tự tra cứu từ điển và sắp xếp cho phù hợp.

Lời giải chi tiết:

  1. Chọn từ điển phù hợp.

  2. Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ Đ.

  3. Tìm từ đọc.

  4. Đọc nghĩa của từ đọc.

  5. Đọc ví dụ để hiểu thêm ý nghĩa và cách dùng từ đọc.

LTVC 2

Giải Câu 2 trang 69 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Đọc các thông tin về từ đọc trong hình ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91) và thực hiện yêu cầu.

1.Đánh dấu ✓ vào thông tin đúng

  • Từ đọc là danh từ.

  • Từ đọc là tính từ.

  • Từ đọc là động từ.

  • Từ đọc là đại từ.

a. Nghĩa gốc của từ đọc là gì?

b.Từ đọc có mấy nghĩa chuyển?

2. Đánh dấu ✓ vào ô trống trước nhận xét đúng về cách sắp xếp nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một từ đa nghĩa trong từ điển.

  • Nghĩa gốc được viết tách dòng so với các nghĩa chuyển.

  • Nghĩa gốc được viết sau các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ.

  • Nghĩa gốc và các nghĩa chuyển được giải thích ở các mục từ khác nhau.

  • Nghĩa gốc được viết trước các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các thông tin về từ đọc trong từ điển, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

  • Từ đọc là danh từ.

  • Từ đọc là tính từ.

  • Từ đọc là động từ.

  • Từ đọc là đại từ.

a. Nghĩa gốc của từ đọc là: Phát thành lời những điều đã được viết ra theo đúng trình tự.

b. Từ đọc có 3 nghĩa chuyển. 

2. 

  • Nghĩa gốc được viết tách dòng so với các nghĩa chuyển.

  • Nghĩa gốc được viết sau các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ.

  • Nghĩa gốc và các nghĩa chuyển được giải thích ở các mục từ khác nhau.

  • Nghĩa gốc được viết trước các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ.

LTVC 3

Giải Câu 3 trang 70 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Tra nghĩa của các từ dưới đây và ghi lại một nghĩa chuyển của mỗi từ vào ô trống.

học tập

tập trung

trôi chảy

……………………………………

.....................................

………………………………………………

Phương pháp giải:

Em sử dụng từ điển và tiến hành tra cứu.

Lời giải chi tiết:

Học tập: động từ. 1. Học và luyện tập để hiểu biết, để có kĩ năng. Học tập văn hoá. 2. Làm theo gương tốt. Học tập tinh thần của các liệt sĩ.

Tập trung: động từ. 1. Dồn vào một chỗ, một điểm. Nơi tập trung đông người. 2. Dồn sức hoạt động, hướng các hoạt động vào một việc gì. Tập trung sản xuất lương thực.

Trôi chảy: tính từ. 1. Được tiến hành thuận lợi, không bị vấp váp, trở ngại gì. Mọi việc đều trôi chảy, êm đẹp. 2. Được tiến hành một cách dễ dàng, không có vấp váp. Trả lời trôi chảy.

LTVC 4

Giải Câu 4 trang 70 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của mỗi từ ở bài tập 3.

  1. học tập: 

  2. tập trung: 

  3. trôi chảy: 

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ kĩ rồi tiến hành đặt câu cho phù hợp.

Lời giải chi tiết:

  1. Cả lớp hãy học theo tấm gương tốt của Hoa.

  2. Hoa đang tập trung học bài.

  3. Hoa đọc bài báo này rất trôi chảy.

LTVC 5

Giải Câu 5 trang 71 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Dựa vào từ điển, tìm 3 từ đa nghĩa và đặt câu với 1 nghĩa chuyển của mỗi từ.

  1. ……………………………………………………………………………………………………………

  2. ……………………………………………………………………………………………………………

  3. ……………………………………………………………………………………………………………

Phương pháp giải:

Em tiến hành tra cứu từ điển và đặt câu theo yêu cầu.

Lời giải chi tiết:

Theo Từ điển Hoàng Phê:

  1. Khéo: tính từ. 1. Biết làm những động tác thích hợp trong lao động để kết quả cụ thể đạt được tốt đẹp. Thợ khéo. 2. Biết sắp xếp công việc một cách thích hợp để đạt được kết quả như mong muốn. Khéo sắp xếp thì giờ. 3. Biết có những cử chỉ, hành động, lời lẽ thích hợp làm người khác vừa lòng, để đạt được kết quả như mong muốn trong quan hệ đối xử. Ăn ở khéo. 

- Đặt câu: Nguyệt luôn ăn nói rất khéo, không để mất lòng ai.

  1. Thong thả:tính từ. 1. (Làm việc gì) chậm rãi, không tỏ ra vội vàng. Thong thả từng bước. 2. Không bận bịu gì, rảnh rang. Khi nào thong thả anh mời đến chơi. 3. Từ từ, không vội (thường dùng trong lời đề nghị hoặc can ngăn). Thong thả đã, tạnh mưa rồi hãy đi.

- Đặt câu: Hãy thong thả đưa ra quyết định, không nên hấp tấp vội vàng.

  1. Mặt nạ:danh từ. 1. Mặt giả, đeo để che giấu mặt thật. Bọn cướp đeo mặt nạ. 2. Cái bề ngoài giả dối che đậy bản chất xấu xa bên trong. Lột trần mặt nạ giả nhân giả nghĩa. 3. Đồ dùng đeo ở đầu và mặt để tránh tác hại của chất độc, chất phóng xạ. Mặt nạ chống độc.

- Đặt câu: Khi làm việc trong môi trường hóa chất độc hại, hãy trang bị đầy đủ mặt nạ chống độc.

Viết 1

Giải Câu 1 trang 71 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Đọc đoạn văn trong bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một trang 91 - 92) và thực hiện các yêu cầu.

1.Đoạn văn đó có nội dung chính là gì? Đánh dấu ✔ vào ô trống trước câu trả lời đúng.

  • Nêu tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật Mi-lô.

  • Giới thiệu về nhân vật Mi-lô.

  • Nêu lí do yêu thích cuốn sách Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính.

  • Kể về 100 người phụ nữ nổi tiếng trên thế giới

2.Tìm phần mở đầu, phần kết thúc của đoạn văn và nêu nội dung thông tin của mỗi phần.

Phần mở đầu

- Từ đầu đến ……………………………………………………………….

- Nội dung thông tin: ……………………………………………………….

Phần kết thúc

- Từ ……………………………… đến ……………………………………

- Nội dung thông tin: ……………………………………………………….

3.Hoàn thiện sơ đồ dưới đây để làm rõ nội dung phần triển khai: nêu những đặc điểm của nhân vật Mi-lô và đưa dẫn chứng minh họa cho mỗi đặc điểm.

Dẫn chứng 1: Đặc điểm về Chơi được mọi loại trống.

Dẫn chứng 2: Có năng khiếu.

Dẫn chứng 1:

Dẫn chứng 2:

Dẫn chứng 1:

Nhân vật Mi-lô Dẫn chứng 2:

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đoạn văn, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

  1. Đoạn văn đó có nội dung chính là gì? Đánh dấu ✔ vào ô trống trước câu trả lời đúng.

  • Nêu tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật Mi-lô.

  • Giới thiệu về nhân vật Mi-lô.

  • Nêu lí do yêu thích cuốn sách Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính.

  • Kể về 100 người phụ nữ nổi tiếng trên thế giới

  • Phần mở đầu: 

  • Từ đầu đến người Cu-ba

  • Nội dung chính: Giới thiệu về tựa sách và tóm tắt nội dung chính

  • Phần kết thúc: 

  • Từ Mi-lô đã trở thành đến theo đuổi ước mơ.

  • Nội dung chính: nhấn mạnh thành công của nhân vật Mi-lô và tầm ảnh hưởng của cô đối với người đọc.

  • Đặc điểm 1: Có năng khiếu âm nhạc.

  • Dẫn chứng 1: Chơi được mọi loại trống.

  • Dẫn chứng 2: Mi-lô mơ ước trở thành một nghệ sĩ trống, mặc dù ở quê hương cô, chỉ con trai mới được chơi trống.

  • Đặc điểm 2: Kiên trì, nỗ lực

  •  Dẫn chứng 1: Cô quyết tâm theo đuổi ước mơ của mình.

  •  Dẫn chứng 2: Hằng ngày, cô rèn khả năng cảm nhận âm thanh bằng cách lắng nghe những tiếng động xung quanh: tiếng lá đu dưa, tiếng chim ruồi vỗ cánh,...

  •  Dẫn chứng 3: Cô đã thuyết phục được cha cho tham gia lớp học nhạc.

  • Đặc điểm 3: Có niềm tin.

  • Dẫn chứng 1: Mi-lô vẫn tin: “Sẽ đến một ngày mình được chơi trong một ban nhạc thứ thiệt!”.

Viết 2

Giải Câu 2 trang 73 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Ghi lại những điểm em thấy cần lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách.

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ kĩ những điểm cần lưu ý rồi ghi lại.

Lời giải chi tiết:

  • Cần lựa chọn những đặc điểm nổi bật, tiêu biểu nhất của nhân vật để làm nổi bật tính cách hoặc vai trò của nhân vật trong câu chuyện.

  • Sử dụng các dẫn chứng từ nội dung sách như lời nói, hành động, suy nghĩ của nhân vật để minh họa và làm rõ các đặc điểm đã giới thiệu.

  • Đoạn văn nên tạo ra một liên kết cảm xúc giữa nhân vật và người đọc, giúp người đọc hiểu và cảm nhận sâu sắc hơn về nhân vật.

Vận dụng 1

Giải Câu 1 trang 73 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Tra cứu từ điển và ghi chép thông tin về 2 - 3 từ ngữ cần giải thích trong các bài đọc đã học (trình bày như một trang từ điển).

Phương pháp giải:

Em tiến hành tra cứu từ điển để hoàn thành bài.

Lời giải chi tiết:

hoàn cẩudanh từ. Toản thế giới. Chấn động động dư luận hoàn cầu.

học tập: động từ. 1. Học và luyện tập để hiểu biết, để có kĩ năng. Học tập văn hoá. 2. Làm theo gương tốt. Học tập tinh thần của các liệt sĩ.

Vận dụng 2

Giải Câu 2 trang 73 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Tìm đọc câu chuyện về nhà trường, thầy cô, học sinh. Ghi lại thông tin về câu chuyện.

  • Tên câu chuyện:

  • Tác giả: 

  • Nội dung chính:

Phương pháp giải:

Em tiến hành tìm đọc các câu chuyện để hoàn thành bài.

Lời giải chi tiết:

  • Tên câu chuyện: Thầy giáo của tôi

  • Tác giả: Nguyên Hồng

  • Nội dung chính: Câu chuyện kể về tình cảm của một học sinh dành cho người thầy đáng kính của mình. Thầy giáo không chỉ dạy chữ mà còn dạy cho học sinh những bài học về cuộc sống, lòng nhân ái và sự kiên trì. Qua đó, tác giả tôn vinh vai trò quan trọng của người thầy trong việc giáo dục và hình thành nhân cách học sinh.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Bài 17. Thư gửi các học sinh VBT Tiếng Việt 5 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài học Giải Bài 17. Thư gửi các học sinh VBT Tiếng Việt 5 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Bài 17. Thư gửi các học sinh VBT Tiếng Việt 5 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Bài 17. Thư gửi các học sinh VBT Tiếng Việt 5 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Bài 17. Thư gửi các học sinh VBT Tiếng Việt 5 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.