Giải Bài 21: Những cánh buồm VBT Tiếng Việt 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Giải Bài 21: Những cánh buồm VBT Tiếng Việt 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống (Môn Ngữ văn Lớp 4)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Bài 21: Những cánh buồm VBT Tiếng Việt 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Các câu ở cột A có gì khác các câu ở cột B? Viết tiếp để hoàn thành câu trả lời. Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu ở cột B (bài tập 1) được dùng để làm gì. Đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí thích hợp trong mỗi đoạn văn dưới đây. Bộ phận in đậm trong mỗi đoạn văn có ý nghĩa gì? Em có thể dùng dấu câu nào để đánh dấu bộ phận in đậm đó. Viết mở bài và kết bài cho bài văn miêu tả một cây mà em biết.

Luyện từ và câu

Câu 1:

Đề bài:

Các câu ở cột A có gì khác các câu ở cột B? Viết tiếp để hoàn thành câu trả lời. 

Nguyễn Phan Hách (1944 - 2019) là một nhà văn Việt Nam.

Sông Bạch Đằng là con sông gắn liền với lịch sử chống giặc ngoại xâm của người Việt Nam.

Các câu ở cột A .........

Các câu ở cột B.......... 

Phương pháp giải:

Em quan sát các câu ở hai cột và nêu điểm khác nhau. 

Lời giải chi tiết:

Các câu ở cột A không có dấu ngoặc đơn chỉ chú thích cho chủ ngữ của câu.

Các câu ở cột B có dấu ngoặc đơn chỉ chú thích cho chủ ngữ của câu. 

Câu 2

Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu ở cột B (bài tập 1) được dùng để làm gì? 

Phương pháp giải:

Em dựa vào bài tập 1, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 

Lời giải chi tiết:

Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu ở cột B (bài tập 1) được dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm). 

Câu 3

Đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí thích hợp trong mỗi đoạn văn dưới đây:

a. Chiếc xe đưa tôi từ Buôn Ma Thuột lên Buôn Đôn một làng ở gần biên giới. Những cánh rừng khộp bát ngát và bằng phẳng, kéo dài như không bao giờ dứt ở hai bên đường.

(Minh Khôi)

b. Máu trên chân con voi vẫn chảy. Người quản tượng bèn hải lá sài đất và lá nhọ nồi những thứ lá cầm máu rất nhanh giã giập rồi đắp lên vết thương cho con voi. Sau đó ông lấy đất rừng nhào nhuyễn phủ lên trên. Lớp đất ấy sẽ giữ mảng thuốc như một lớp băng dính. 

(Theo Vũ Hùng)

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đoạn văn và đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí phù hợp. 

Lời giải chi tiết:

a. Chiếc xe đưa tôi từ Buôn Ma Thuột lên Buôn Đôn (một làng ở gần biên giới). Những cánh rừng khộp bát ngát và bằng phẳng, kéo dài như không bao giờ dứt ở hai bên đường.

b. Máu trên chân con voi vẫn chảy. Người quản tượng bèn hái lá sài đất và lá nhọ nồi (những thứ lá cầm máu rất nhanh) giã giập rồi đắp lên vết thương cho con voi. Sau đó ông lấy đất rừng nhào nhuyễn phủ lên trên. Lớp đất ấy sẽ giữ mảng thuốc như một lớp băng dính. 

Câu 4

Viết đoạn văn (2 – 3 câu) về cảnh đẹp của một vùng quê hoặc nơi em sinh sống, trong đó có dùng dấu ngoặc đơn. 

Phương pháp giải:

Em tiến hành viết đoặn văn về cảnh đẹp của một vùng quê hoặc nơi em sinh sống, trong đó có dùng dấu ngoặc đơn. 

Lời giải chi tiết:

Bài tham khảo 1: 

Biển Cửa Đại (Quảng Nam) là một địa điểm du lịch nổi tiếng và hấp dẫn. Nơi đây có bãi cát trắng phau, mềm mịn với đường biển dài, nhiều sóng và gió mát. Nước ven biển Cửa Đại không quá sâu, nên rất thích hợp để bơi lội và chơi các trò chơi thể thao dưới nước.

Bài tham khảo 2: 

Vườn hoa cẩm tú cầu (Đà Lạt) là nơi mà em yêu thích nhất mỗi khi ghé thăm thành phố ngàn hoa. Những cây cẩm tú cầu được trồng sát nhau, tạo nên một biển xanh như đại dương thu nhỏ. Những đóa hoa lớn như chiếc kẹo bông chen chúc nhau dưới ánh nắng mặt trời, tạo nên một khung cảnh tuyệt đẹp và vô cùng mãn nhãn.

Bài tham khảo 3: 

Hòn Khô (Quy Nhơn) nổi tiếng với hoạt động lặn san hô. Dưới làn nước trong xanh có thể nhìn xuyên xuống đáy, là cả một rừng san hô với những gam màu bắt mắt và nhiều hình dáng thú vị. Du khách khi đến đây, còn được chiêm ngưỡng những đàn cá nhỏ sặc sỡ cư ngụ ở rặng san hô này.

Câu 5

Bộ phận in đậm trong mỗi đoạn văn có ý nghĩa gì? Em có thể dùng dấu câu nào để đánh dấu bộ phận in đậm đó?

a. Đảo Song Tử Tây tỉnh Khánh Hoà có hình bầu dục, diện tích chỉ khoảng 1,3 ki-lô-mét vuông. Lòng đảo trũng, xung quanh cao so với mặt nước biển từ 4 đến 6 mét. Nhìn từ xa, đảo như một khu rừng nhỏ mọc lên giữa đại dương.

(Theo Bùi Tiểu Quyên)

b. Bên trong Văn Miếu – Quốc Tử Giám, sát với Khuê Văn Các là giếng Thiên Quang giếng chứa ánh sáng Mặt Trời. Hai bên giếng Thiên Quang là khu nhà bia. Những tấm bia đá đồ sộ đã trải mưa nắng bão dông qua hàng trăm năm. 

(Theo Băng Sơn)

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đoạn văn, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 

Lời giải chi tiết:

Bộ phận in đậm trong mỗi đoạn văn có ý nghĩa chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)

Có thể dùng dấu ngoặc đơn để đánh dấu bộ phận in đậm đó. 

Viết

Câu 1:

Đề bài:

Đọc bài văn ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 4, tập hai, trang 101) và trả lời câu hỏi.

a. Mở bài giới thiệu thế nào về cây khế?

b. Ở kết bài, cây khế được nhận xét như thế nào? 

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đoạn mở bài và đoạn kết bài để trả lời câu hỏi. 

Lời giải chi tiết:

a. Mở bài giới thiệu địa điểm của cây khế.

b. Ở đoạn kết, cây khế được nhận xét mang vẻ bình dị cho vườn nhỏ sau nhà. 

Câu 2

Hai cách mở bài và kết bài dưới đây có gì khác nhau? Xác định kiểu loại của mỗi đoạn mở bài, kết bài.

Mở bài

Điểm khác nhau

Kiểu loại

(1) Mảnh vườn nhỏ sau nhà ông bà có trồng một cây khế.

(2) Mảnh vườn nhỏ sau nhà ông bà trồng rất nhiều cây ăn trái. Cây nào cũng xum xuê tán lá và bốn mùa thay nhau cho hoa thơm trái ngọt. Em thích nhất cây khế ở góc vườn. Bà bảo cây khế được ông trồng khi em tròn 1 tuổi.

Kết bài

Điểm khác nhau

Kiểu loại

(1) Cùng với cây cam, cây bưởi, cây hồng, cây khế mang lại vẻ đẹp bình dị cho mảnh vườn nhỏ nhà ông bà.

(2) Sắp đến sinh nhật lần thứ chín của em. Cây khế cũng tròn 8 tuổi. Rễ cây gân guốc trồi lên khỏi mặt đất. Em sẽ phụ giúp bà lấy ít bùn ao đắp quanh gốc cây. Em muốn cảm ơn cây khế đã cho mọi người quả quý quanh năm. 

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ cách mở bài và kết bài, so sánh để đưa ra điểm khác biệt và kiểu loại. 

Lời giải chi tiết:

Mở bài

Điểm khác nhau

Kiểu loại

(1) Mảnh vườn nhỏ sau nhà ông bà có trồng một cây khế.

Giới thiệu trực tiếp cây khế.

Mở bài trực tiếp

(2) Mảnh vườn nhỏ sau nhà ông bà trồng rất nhiều cây ăn trái. Cây nào cũng xum xuê tán lá và bốn mùa thay nhau cho hoa thơm trái ngọt. Em thích nhất cây khế ở góc vườn. Bà bảo cây khế được ông trồng khi em tròn 1 tuổi.

Giới thiệu các sự vật xung quanh rồi mới mới giới thiệu cây khế.

Mở bài gián tiếp

Kết bài

Điểm khác nhau

Kiểu loại

(1) Cùng với cây cam, cây bưởi, cây hồng, cây khế mang lại vẻ đẹp bình dị cho mảnh vườn nhỏ nhà ông bà.

Nêu ý nghĩa của cây khế.

Kết bài không mở rộng

(2) Sắp đến sinh nhật lần thứ chín của em. Cây khế cũng tròn 8 tuổi. Rễ cây gân guốc trồi lên khỏi mặt đất. Em sẽ phụ giúp bà lấy ít bùn ao đắp quanh gốc cây. Em muốn cảm ơn cây khế đã cho mọi người quả quý quanh năm. 

Nêu những việc em sẽ làm và thể hiện được tình cảm của tác giả đối với cây khế.

Kết bài mở rộng

Câu 3

Viết mở bài và kết bài cho bài văn miêu tả một cây mà em biết.

Mở bài:

Kết bài: 

Phương pháp giải:

Em viết mở bài và kết bài cho bài văn miêu tả một cây mà em biết theo một trong những cách trên. 

Lời giải chi tiết:

a. Mở bài gián tiếp:

Hè về, nắng trong vắt như mật ong, gió thoảng từng cơn oi nồng. Bọn học trò chúng em bận bịu với những bài ôn thi, những dòng lưu bút viết vội. Một hương vị mùa hè lan tỏa khắp trường. Mọi người vội nhìn ra sân: hoa phượng nở đỏ sân trường rồi. Nhìn cây phượng vĩ trồng giữa sân trường em, chúng em biết mùa hè đã thật sự đến.

b. Kết bài mở rộng:

Cây phượng già đã chứng kiến bao niềm vui nỗi buồn của chúng em. Mỗi lần phượng nở hoa, lòng em lại rộn ràng lên những cảm xúc khó tả. Đó là lúc em khi sắp phải xa mái trường, xa cây phượng. Mai đây lớn khôn, em luôn nghĩ về ngôi trường tiểu học, nhớ tới cây phượng già thân quen này. 

Vận dụng

Tìm đọc những bài văn miêu tả cây cối để học tập cách viết mở bài, kết bài.

- Tên cây được miêu tả:

- Mở bài được viết theo cách nào? Em học được điều gì từ cách viết mở bài đó?

- Kết bài được viết theo cách nào? Em có ấn tượng với chi tiết nào trong phần kết bài? 

Phương pháp giải:

Em tìm đọc những bài văn miêu tả cây cối để học tập cách viết mở bài, kết bài. 

Lời giải chi tiết:

- Tên cây được miêu tả: Cây phượng

- Mở bài được viết theo cách: mở bài gián tiếp.

- Em học được: Giới thiệu mùa hè => mùa ôn thi => cây phượng. Vì cây phượng gắn liền với mùa hè và với tuổi học trò.

- Kết bài được viết theo cách: Kết bài mở rộng

- Em có ấn tượng với chi tiết: Cây phượng già đã chứng kiến bao niềm vui nỗi buồn của chúng em. 

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Bài 21: Những cánh buồm VBT Tiếng Việt 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài học Giải Bài 21: Những cánh buồm VBT Tiếng Việt 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Bài 21: Những cánh buồm VBT Tiếng Việt 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Bài 21: Những cánh buồm VBT Tiếng Việt 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Bài 21: Những cánh buồm VBT Tiếng Việt 4 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.