Giải Bài: Ôn tập cuối học kì 1 - Tiết 3, 4 VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Giải Bài: Ôn tập cuối học kì 1 - Tiết 3, 4 VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống (Môn Ngữ văn Lớp 4)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Bài: Ôn tập cuối học kì 1 - Tiết 3, 4 VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Chép lại câu thơ, khổ thơ em thích nhất trong các bài thơ đã học. Các vật, hiện tượng tự nhiên nào được nhân hoá. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống và nêu tác dụng của các dấu câu đó. Tìm ô chữ hàng ngang.
Câu 1
Chép lại câu thơ, khổ thơ em thích nhất trong các bài thơ đã học.
Lời giải chi tiết:
- Nếu chúng mình có phép lạ:
Nếu chúng mình có phép lạ
Ngủ dậy thành người lớn ngay.
- Vẽ màu:
Mắt nhìn khắp muôn nơi
Sắc màu không kể hết
Em tô thêm màu trắng
Trên tóc mẹ sương rơi...
- Bốn mùa mơ ước:
Yêu từng dặm dài đất nước
Em mơ về con đường xa
Bốn mùa còn bao mơ ước
Ở phía chân trời bao la.
Câu 2
Đọc đoạn văn, đoạn thơ ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 4, tập một, trang 140) và trả lời câu hỏi.
a. Các vật, hiện tượng tự nhiên nào được nhân hoá?
b. Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất? Vì sao?
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ các câu, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a. Các vật được nhân hóa: dế, cóc, giun đất.
b. Các vật và hiện tượng tự nhiên được nhân hóa: cây, lá vàng, gió, chồi non.
Em thích nhất là hình ảnh nhân hóa “bạn gió lang thang/cù cây cười suốt”
Vì ở đây có hai hình ảnh nhân hóa:
- Bạn gió: nhân hóa bằng cách gọi vật bằng những từ ngữ chỉ người và dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả vật.
- Cây cười: nhân hóa bằng cách dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả vật.
Nhờ những hình ảnh so sánh đó mà câu thơ hiện lên sinh động, gần gũi.
Câu 3
Điền dấu câu thích hợp vào ô trống.
Chim sâu con hỏi bố:
□ Bố ơi, chúng ta có thể trở thành hoạ mi được không a□
□ Tại sao con muốn trở thành hoạ mi□
□ Con muốn có tiếng hót hay để được mọi người yêu quý □
Chim bố nói:
□ Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi người yêu quý.
(Theo Nguyễn Đình Quảng)
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ đoạn văn, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Chim sâu con hỏi bố:
- Bố ơi, chúng ta có thể trở thành hoạ mi được không ạ?
- Tại sao con muốn trở thành hoạ mi?
- Con muốn có tiếng hót hay để được mọi người yêu quý.
Chim bố nói:
- Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi người yêu quý.
Câu 4
Điền dấu câu thích hợp vào ô trống và nêu tác dụng của các dấu câu đó.
a. Hoạt động bảo vệ môi trường của các bạn nhỏ đã lan toả sâu rộng. Các phong trào thiếu nhi chung tay bảo vệ môi trường gồm có:
□ Trồng cây gây quỹ Đội
□ Vì màu xanh quê hương
□ Sạch nhà – sạch lớp – sạch trường
□ Làm kế hoạch nhỏ.
b. Đoàn tàu Hà Nội □ Vinh khởi hành tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hằng ngày.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ các câu, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a. Hoạt động bảo vệ môi trường của các bạn nhỏ đã được lan toả sâu rộng. Các phong trào thiếu nhi chung tay bảo vệ môi trường gồm có:
- Trồng cây gây quỹ Đội.
- Vì màu xanh quê hương.
- Sạch nhà – sạch lớp – sạch trường.
- Làm kế hoạch nhỏ.
=> Tác dụng: dấu gạch ngang dùng để liệt kê (dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng)
b. Đoàn tàu Hà Nội - Vinh khởi hành tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hằng ngày.
=> Tác dụng: dấu gạch ngang nối các từ nằm trong một liên danh.
Câu 5
Giải ô chữ
a. Tìm ô chữ hàng ngang.
NHHE w EE - Cây cao (l) cả
ơ Em mm - 00gb - NH7 SH - Ăn chắc mặc
u) Si Hài - Giấy trắng (4) đen.
„ ssxm - Gọi dạ bảo (5).
e ETVR" uU 'Y TẾ 'Ñ' ~ Cha (6) con nối.
„I4 m - Tre (7) măng mọc | „- NSESESNH - Thức (8) dậy sớm.
œ ET7 H EA5SĩS - (9) lưng buộc bụng.
1o ~ Đủ lồng đủ (10).
| lên M đa = Dùi (11) kinh sử. J in H 3ð „- Như cá (12) nước.
. bai -(13) ngắm nặng.
n7. HS ¬ Giấy (14) phải giữ lấy.
b. Viết lại từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu xanh.
Phương pháp giải:
Em dựa vào gợi ý để giải các ô chữ.
Lời giải chi tiết:
a.
NHHE w EE - Cây cao (l) cả
ơ Em mm - 00gb - NH7 SH - Ăn chắc mặc
u) Si Hài - Giấy trắng (4) đen.
„ ssxm - Gọi dạ bảo (5).
e ETVR" uU 'Y TẾ 'Ñ' ~ Cha (6) con nối.
„I4 m - Tre (7) măng mọc | „- NSESESNH - Thức (8) dậy sớm.
œ ET7 H EA5SĩS - (9) lưng buộc bụng.
1o ~ Đủ lồng đủ (10).
| lên M đa = Dùi (11) kinh sử. J in H 3ð „- Như cá (12) nước.
. bai -(13) ngắm nặng.
n7. HS ¬ Giấy (14) phải giữ lấy.
b.
Ô chữ hàng dọc màu xanh là: NIỀM VUI KHÁM PHÁ
Câu 6
Nối thành ngữ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B.
A B (1) Luôn bên cạnh nhau, gắn bó khăng khít.
(6) Hai năm rõ mười: Lớp trước đi trước, lớp sau kế tục.
3) Rõ khô: Như hình với bóng, sáng tỏ.
(6) Tre già măng mọc: Tôn trọng, quý mến thầy cô.
5M nh (el) Tôn sư trọng đạo: Mong muốn điều gì cũng được đáp ứng, cuối cùng gặp may mắn.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ các thành ngữ và nghĩa để nối thích hợp.
Lời giải chi tiết:
A B (1) Luôn bên cạnh nhau, gắn bó khăng khít.
(6) Hai năm rõ mười: Lớp trước đi trước, lớp sau kế tục.
3) Rõ khô: Như hình với bóng, sáng tỏ.
(6) Tre già măng mọc: Tôn trọng, quý mến thầy cô.
5M nh (el) Tôn sư trọng đạo: Mong muốn điều gì cũng được đáp ứng, cuối cùng gặp may mắn.
Câu 7
Đặt 2 câu có sử dụng 2 thành ngữ ở bài tập 6*.
Phương pháp giải:
Em chọn thành ngữ và tiến hành đặt câu.
Lời giải chi tiết:
- Em và bạn lúc nào cũng “như hình với bóng”.
- Nam lúc nào cũng “cầu được ước thấy”.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Bài: Ôn tập cuối học kì 1 - Tiết 3, 4 VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài học Giải Bài: Ôn tập cuối học kì 1 - Tiết 3, 4 VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Bài: Ôn tập cuối học kì 1 - Tiết 3, 4 VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Bài: Ôn tập cuối học kì 1 - Tiết 3, 4 VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Bài: Ôn tập cuối học kì 1 - Tiết 3, 4 VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.