Giải Bài 25: Bay cùng ước mơ VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Giải Bài 25: Bay cùng ước mơ VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống (Môn Ngữ văn Lớp 4)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Bài 25: Bay cùng ước mơ VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Chọn từ ngữ thích hợp để tả độ cao tăng dần của mỗi con vật trong hình. Đặt 3 câu chứa từ hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp với từ chậm hoặc nhanh để tả đặc điểm của các con vật. Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Chọn từ ngữ có thể thay thế cho từ ngữ in đậm trong đoạn văn. Gạch dưới từ ngữ không cùng loại trong mỗi nhóm. Phần thân bài có mấy đoạn? Mỗi đoạn miêu tả đặc điểm gì của con rùa. Viết mở bài và kết bài cho bài văn miêu tả con vật mà em yêu thích.

Luyện từ và câu

Câu 1:

Chọn từ ngữ thích hợp để tả độ cao tăng dần của mỗi con vậttrong hình. 

( rất cao, cao, hơi cao, khá cao - Ñ)

Phương pháp giải:

Em hãy suy nghĩ những tính từ cho sẵn và chọn tính từ thích hợp để trả lời câu hỏi. 

Lời giải chi tiết:

Con ngựa: hơi cao

Con lạc đà: khá cao

Con voi: cao

Con hươu cao cổ: rất cao 

Câu 2

Đặt 3 câu chứa từ hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp với từ chậm hoặc nhanh để tả đặc điểm của các con vật.

Vui lòng cung cấp nội dung bạn muốn tôi viết lại. Tôi sẽ giúp bạn diễn đạt lại cho dễ hiểu hơn, giữ nguyên ý nghĩa gốc và bọc mỗi hàng trong thẻ `

`.

M: Gấu túi di chuyển hơi chậm.

Vui lòng cung cấp nội dung bạn muốn tôi viết lại. Tôi sẽ giúp bạn diễn đạt lại cho dễ hiểu hơn, giữ nguyên ý nghĩa gốc và bọc mỗi hàng trong thẻ `

`.

Phương pháp giải:

Em quan sát tranh và yêu cầu đề tả đặc điểm của các con vật. 

Lời giải chi tiết:

- Con rùa bò rất chậm.

- Ốc sen di chuyển quá chậm.

- Con mèo chạy hơi nhanh.

- Con ngựa phi nhanh lắm.

- Con báo di chuyển rất nhanh. 

Câu 3

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

G: Các từ được sắp xếp theo mức độ tăng dần về màu sắc từ trái sang phải.

trăng trắng

trắng

trắng tinh

đo đỏ

đỏ

tím

xanh

Phương pháp giải:

Em nhớ lại những kiến thức đã học về mức độ màu sắc, suy nghĩ để hoàn thành bài tập. 

Lời giải chi tiết:

trăng trắng

trắng

trắng tinh

đo đỏ

đỏ

Đỏ chót

Tim tím

tím

Tím lịm

Xanh xanh

xanh

Xanh ngắt

Câu 4

Chọn từ ngữ có thể thay thế cho từ ngữ in đậm trong đoạn văn.

xanh xanh

xanh biếc

vàng rực

vàng nhạt

trong veo

trong trong

chậm rãi

chầm chậm

Mặt trời vừa hé những tia nắng đầu ngày. Thoáng chốc, nắng đã bừng lên toả khắp nơi, khiến vạn vật đều rất vàng (1) theo màu nắng. Những đám mây trôi rất chậm (2) trên nền trời hơi xanh (3) như dùng dằng chờ gió đến đẩy đi. Chờ mãi gió không tới, mây lại đứng soi mình xuống mặt hồ nước rất trong (4), phẳng lặng. 

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đoạn văn, hiểu nghĩa những từ ngữ cho sẵn để thay thế từ sao cho phù hợp. 

Lời giải chi tiết:

(1) vàng rực

(2) chậm rãi

(3) xanh xanh

(4) trong veo 

Câu 5

Gạch dưới từ ngữ không cùng loại trong mỗi nhóm.

a. cao cao, thâm thấp, beo béo, hiền khô

b. xanh mướt, vàng óng, to đùng, nâu sậm

c. thoang thoảng, cay xè, ngan ngát, nồng nồng 

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các từ trong câu để tìm ra từ có nghĩa không cùng nhóm. 

Lời giải chi tiết:

a. cao cao, thâm thấp, beo béo, hiền khô

b. xanh mướt, vàng óng, to đùng, nâu sậm

c. thoang thoảng, cay xè, ngan ngát, nồng nồng 

Viết

Câu 1:

Đọc bài văn ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 4, tập một, trang 112) và thực hiện yêu cầu:

a. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn. Nêu nội dung chính của mỗi phần.

b. Phần thân bài có mấy đoạn? Mỗi đoạn miêu tả đặc điểm gì của con rùa? 

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ bài văn, dựa vào những kiến thức đã được học, suy nghĩ và tìm ra câu trả lời cho câu hỏi trên.

Lời giải chi tiết:

a.

- Phần mở bài: Su là chú rùa nhỏ, ngộ nghĩnh, đáng yêu mà ông bà em nuôi đã bảy năm rồi.

Nội dung chính: Giới thiệu về chú rùa Su.

- Phần thân bài:

Chú rùa Su có cái mai rất cứng, trông như được ghép bởi các mảnh gỗ gồ ghề màu nâu vàng. Nó như một chiếc áo giáp mà Su chẳng bao giờ cởi ra. Chú có chiếc đầu tròn thuôn nhọn về phía mũi. Mỗi khi cảm thấy nguy hiểm, chú lại thu cái đầu nhỏ vào trong mai. Phải đến khi mở đôi mắt an toàn rồi, chú mới chịu chui ra ngoài, nhỏ xíu như hạt đậu, thấy

Su có bốn chiếc chân tí hon. Mỗi bàn chân có năm ngón ngắn ngủn với những chiếc móng dài mà không hề sắc nhọn, bởi Su rất chăm chỉ tập đi bộ. Mảnh vườn nhỏ của ông bà em, không có chỗ nào mà chú chưa bò qua. Chăm đi bộ là thế, nhưng lần nào thi đi nhanh với em chú cũng thua. Em bế chú lên và bảo:“Su cố lên nhé! Lần sau, tớ sẽ chờ!”

Nội dung chính: Miêu tả đặc điểm, hoạt động… của chú rùa Su.

- Phần kết bài: Em rất thích chú rùa Su và có lẽ Su cũng rất thích em.

Nội dung chính: Bạn nhỏ bày tỏ tình cảm với chú rùa Su.

b. Phần thân bài có 2 đoạn.

- Đoạn 1: Miêu tả những đặc điểm của chú rùa là: mai, đầu, đôi mắt

- Đoạn 2: Miêu tả những đặc điểm của chú rùa là:chân, móng, chăm đi bộ. 

Câu 2

Ghi lại những điểm khác nhau giữa hai cách mở bài và hai cách Ô kết bài trong bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 4, tập một, trang 113).

Mở bài

Mở bài trực tiếp:

Mở bài gián tiếp:

Kết bài

Kết bài không mở rộng:

Kết bài mở rộng:

Phương pháp giải:

Em đọc hai cách mở bài và kết bài như trong ảnh, suy nghĩ sự khác nhau về độ dài, về nội dung, cảm nhận… của hai cách viết và trả lời câu hỏi. 

Lời giải chi tiết:

Mở bài

Mở bài trực tiếp: giới thiệu ngay vào sự vật mình định miêu tả.

Mở bài gián tiếp: nói thêm những chi tiết khác để dẫn vào sự vật định miêu tả.

Kết bài

Kết bài không mở rộng: chỉ cho biết cảm nghĩ về sự vật đang miêu tả mà không bình luận gì thêm.

Kết bài mở rộng: mở rộng thêm nội dung, đưa ra thêm nhiều vấn đề xung quanh sự vật được miêu tả.

Câu 3

Thực hiện 1 trong 2 yêu cầu dưới đây:

a. Viết mở bài và kết bài khác cho bài văn tả con rùa (SHS Tiếng Việt 4, tập một, trang 112).

b. Viết mở bài và kết bài cho bài văn miêu tả con vật mà em yêu thích. 

Phương pháp giải:

Em chọn 1 trong 2 yêu cầu và tiến hành viết mở bài, kết bài.

Có thể lựa chọn mở bài trực tiếp hoăc mở bài gián tiếp; kết bài không mở rộng hoặc kết bài mở rộng. 

Lời giải chi tiết:

Mở bài: Trong khu vườn nhỏ của gia đình em có rất nhiều các loài vật nuôi như: gà, vịt, chim bồ câu, trong đó con vật em yêu thích nhất là con ngỗng.

Kết bài: Em rất yêu thích chú ngỗng của gia đình mình, hình ảnh chú ngỗng bơi trong ao, lạch bạch kiếm ăn trong vườn đều hết sức thân thuộc với tuổi thơ của em. 

Vận dụng

Ghi lại một số tính từ tả đặc điểm ngoại hình của một con vật mà em đã quan sát (trong nhà, trong tranh ảnh hoặc trên ti vi,...).

- Con vật được quan sát:

- Tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật: 

Phương pháp giải:

Em hãy quan sát các đặc điểm ngoại hình con vật mà em muốn miêu tả, suy nghĩ một số tính từ về ngoại hình của con vật đó và hoàn thành bài tập. 

Lời giải chi tiết:

- Con vật được quan sát: con mèo

- Tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật: đôi mắt to tròn, long lanh, chiếc đuôi dài, bộ lông mềm mượt,…. 

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Bài 25: Bay cùng ước mơ VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài học Giải Bài 25: Bay cùng ước mơ VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Bài 25: Bay cùng ước mơ VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Bài 25: Bay cùng ước mơ VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Bài 25: Bay cùng ước mơ VBT Tiếng Việt 4 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.