Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on!

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! (Môn Tiếng Anh Lớp 7)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on!. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

12. Put the verb into the third person singular. 13. Choose the correct option. 14. Put the verb in brackets into the Present Simple. 15. Put the verb in brackets into the Present Simple. 16. Put the verb in brackets into the correct form of the Present Simple.17. Rewrite the sentences using the words in brackets. 18. Fill in each gap with at, on or in. 19. Put the verb in brackets into the Present Continuous. 20. Complete the sentences with the verbs in the list the Present Continuous. 21. Put

Bài 12

Present Simple

12. Put the verb into the third person singular.

(Đặt các động từ ở ngôi thứ ba số ít.)

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 0 1

Lời giải chi tiết:

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 0 2

Tạm dịch:

1. đi bộ

2. bắt kịp

3. sống

4. làm việc

5. xem/ ngắm

6. sửa chữa

7. đi

8. rửa/ giặt

9. chơi

10. khóc

Bài 13

13. Choose the correct option.

(Chọn đáp án đúng.)

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 1 1

Lời giải chi tiết:

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 1 2

Tạm dịch:

1. James có đi đến công viên vào các ngày thứ Bảy không?

2. Cô ấy không thức dậy sớm vào cuối tuần.

3. Amy thường đăng tải ảnh lên mạng xã hội.

4. Matt và Annabelle có đi bộ đến trường không?

5. Anh của tôi học bài vào buổi tối.

6. Họ không thường đi xem phim. 

Bài 14

14. Put the verb in brackets into the Present Simple.

( Đặt các động từ trong ngoặc thành hiện tại đơn.)

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 2 1

Lời giải chi tiết:

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 2 2

Tạm dịch:

1. A: Mẹ bạn có tập thể dục mỗi ngày không?

B: Có, mẹ mình tập yoga.

2. A: Anh trai bạn có làm bài tập về nhà trong phòng khách không?

B: Không, anh ấy học bài trong phòng ngủ.

3. A: Tôi không gửi tin nhắn cho bạn bè qua Internet?

B: Thật á? Tôi tán gẫu với bạn bè qua mạng mỗi ngày.

4. A: Bạn có đi xe đạp đến trường không?

B: Thường xuyên, nhưng tôi không đi xe đạp khi trời mưa.

5. A: Laura có tiết học dương cầm vào các chiều thứ Sáu à?

B: Không, cô ấy đi cưỡi ngựa.

6. A: Robin không giúp chúng tôi nấu ăn. 

B: Nhưng anh ấy rửa bát sau bữa ăn mà.

Bài 15

15. Put the verb in brackets into the Present Simple.

(Đặt các động từ trong ngoặc thành hiện tại đơn.)

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 3 1

Lời giải chi tiết:

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 3 2

Tạm dịch:

1. Alex không thích thời tiết lạnh.

2. Bạn có chơi bóng rổ vào Chủ nhật không?

3. Bố chở tôi đi học mỗi sáng bằng ô tô.

4. Họ nghỉ mát ở Split mỗi năm à?

5. Tôi không lướt mạng Internet mỗi ngày.

6. Rachel không ăn sô-cô-la.

Bài 16

16. Put the verb in brackets into the correct form of the Present Simple.

(Đặt các động từ trong ngoặc thành dạng đúng của thì hiện tại đơn.)

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 4 1

Lời giải chi tiết:

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 4 2

Tạm dịch:

Bạn có thích những chú chó không? Mike là một nhân viên cảnh sát và mỗi ngày anh ấy làm việc với Rex, chú chó cảnh sát của anh ấy. Vào cuối tuần, Mike dậy sớm và lái xe đến các chuồng chó. Lúc 10 giờ Mike dắt Rex đi tập luyện. Việc tập luyện dừng lúc 1 giờ chiều để ăn trưa. Sau đó vào buổi chiều, họ thường đi tuần tra bằng xe cảnh sát. Lúc 4 giờ Rex đi dạo hoặc chạy như thường lệ. Mike về nhà lúc 7:30 và nấu bữa tối. Anh ấy không thức khuya vì ngày mai lại là một ngày bận rộn khác.

Bài 17

17. Rewrite the sentences using the words in brackets.

(Viết lại cái câu sau có sử dụng các từ trong ngoặc.)

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 5 1

Lời giải chi tiết:

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 5 2

Tạm dịch:

1. Tôi thường đi mua sắm với bố mẹ.

2. Cô ấy luôn ăn sáng vào buổi sáng.

3. Jack chưa bao giờ đi làm muộn.

4. Ryan thỉnh thoảng chơi bóng rổ vào các ngày Chủ nhật. 

5. Chúng tôi thường nghe nhạc vào buổi tối.

6. Họ luôn đúng giờ.

Bài 18

Prepositions of time (at, on, in)

18. Fill in each gap with at, on or in.

(Điền vào chỗ trống với at, on hoặc in.)

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 6 1

Lời giải chi tiết:

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 6 2

Tạm dịch:

1. Hiện tại chúng tôi đang ăn tối.

2. Tôi định đi xem phim vào thứ Sáu.

3. Chị của tôi sẽ chuyển đến Hà Nội vào tháng 10.

4. Trời luôn mưa vào mùa thu.

5. Cô ấy thích thức dậy sớm vào ngày Giáng sinh.

6. Nhanh lên! Cửa hàng đóng cửa lúc 6 giờ đấy. 

7. Anh ấy sẽ đến vào sáng thứ Hai.

8. Cửa hàng này đã mở vào năm 2010.

9. Trời lạnh vào mùa đông. 

10. Tôi luôn uống sữa và ngũ cốc vào buổi sáng.

11. Họ đã rời đi vào ngày 5 tháng 5. 

12. Chúng tôi luôn ăn trưa với ông bà vào ngày Năm Mới.

Bài 19

Present Continuous

19. Put the verb in brackets into the Present Continuous.

(Đặt các động từ trong ngoặc thành thì hiện tại tiếp diễn.)

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 7 1

Lời giải chi tiết:

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 7 2

Tạm dịch:

1. Tối nay Adam sẽ đến rạp chiếu phim với chúng ta chứ?

2. Hiện tại bố đang nấu ăn.

3. Hiện tại Toby đang luyện tập chơi đàn piano.

4. Bây giờ Beth đang không nói chuyện qua điện thoại.

5. Ngày mai chúng tôi sẽ không thăm anh chị em họ.

6. Mùa hè này bạn sẽ học khóa tiếng Anh à?

Bài 20

20. Complete the sentences with the verbs in the list the Present Continuous.

(Hoàn thành các câu sau với các động từ trong danh sách ở thì hiện tại tiếp diễn.)

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 8 1

Lời giải chi tiết:

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 8 2

Tạm dịch:

1. Bây giờ mẹ đang ăn trưa với bà.

2. Hiện tại chúng tôi đang chờ xe buýt.

3. Dạo Jenny đang học hành rất nhiều.

4. Hiện tại tôi đang sử dụng máy vi tính.

5. Ngay bây giờ bố không thể nghe điện thoại; bố đang đánh răng.

6. Các anh của tôi đang bơi dưới biển kìa. Bạn có nhìn thấy các anh ấy không?

Bài 21

21. Put the verb in brackets into the Present Continuous.

(Đặt các động từ trong ngoặc thành thì hiện tại tiếp diễn.)

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 9 1

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 9 2

Tạm dịch:

1. A: Bạn có định đến buổi tập đá bóng chiều nay không?

B: Không, tôi có nhiều bài tập về nhà, nhưng vào thứ Bảy tôi có chơi trong một trận đấu.

2. A: Bây giờ Ben đang làm bài tập về nhà à?

B: Không, anh ấy đang trò chuyện với các bạn qua mạng.

3. A: Dạo này cô Bright đang dạy các bạn về văn hóa Anh đúng không?

B: Không, chúng tôi đang học về văn hóa Úc.

4. A: Ngày mai bố mẹ bạn có bay đến Tây Ban Nha không?

B: Có, nhưng bố tôi đang không mong chờ nó lắm - bố ghét đi máy bay!

5. A: Chúng tôi đang không chờ xe buýt.

B: Vậy các bạn đang làm gì ở đây? 

Bài 22

22. Use the prompts to write questions in the Present Continuous. Then answer them.

(Sử dụng lời nhắc để viết câu hỏi trong thì hiện tại tiếp diễn. Sau đó trả lời đúng.)

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 10 1

Lời giải chi tiết:

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 10 2

Tạm dịch:

1. Bruce đang nghe nhạc à? - Không. Anh ấy đang đọc sách.

2. Karen và Sue đang xem tivi à? - Không, họ đang lướt mạng.

3. James đang trò chuyện trực tuyến à? - Không, anh ấy đang chơi đá bóng.

4. Họ đang đi đến nhà hát à? - Không, họ đang đến rạp chiếu phim.

5. Hiện tại bố mẹ bạn đang ngủ à? - Không. Họ đang làm việc. 

Bài 23

Present Simple/Present Continuous

23. Choose the correct option.

(Chọn đáp án đúng.)

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 11 1

Lời giải chi tiết:

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 11 2

Tạm dịch:

1. Ngay lúc này Alice đang đọc sách.

2. Tôi uống một ly sữa mỗi buổi sáng.

3. Ngay bây giờ bố mẹ tôi không đang ăn tối.

4. Andy sống trên Đường Mới à?

5. Bây giờ chúng tôi đang làm việc về dự án trường học.

6. Ngày mai bạn có đến buổi tập đá bóng không?

Bài 24

24. Put the verb in brackets into the Present Simple or Present Continuous

(Cho dạng đúng của từ trong ngoặc với thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn.)

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 12 1

Lời giải chi tiết:

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 12 2

Tạm dịch:

1. A: Tôi định đi đến rạp chiếu phim. Bạn có muốn đi cùng tôi không?

B: Tôi không thể. Tôi nay tôi sẽ gặp Jane.

2. A: Bạn đang làm gì đó?

B: Tôi đang bày bàn ăn; đến giờ ăn trưa rồi.

3. A: Bạn có biết người phụ nữ với mái tóc dài vàng hoe kia không?

B: Vâng. Đó là dì Jane. Dì ấy sống ở York. 

4. A: Tuần này bố tôi không làm việc. Bố đang nghỉ lễ.

B: Thật tuyệt. Bố mẹ tôi luôn có 2 tuần nghỉ vào tháng Tám.

5. A: Tối nay Paul sẽ chơi đá bóng à? 

B: Ừm. Đội bóng của anh ấy luôn tập luyện vào thứ Sáu.

6. A: Bạn đang chờ Jessica à?

B: Không, cô ấy mệt, vì vậy cô ấy không định đến. 

Bài 25

25. Put the verb in brackets into the Present Simple or Present Continuous

(Cho dạng đúng của từ trong ngoặc với thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn.)

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 13 1

Lời giải chi tiết:

Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! 13 2

Tạm dịch:

Chào Joshua,

Bạn khỏe không? Mình mang đi nghỉ mát ở Hội An, Việt Nam với gia đình và chúng mình đang có khoảng thời gian thật tuyệt vời. Gia đình mình thích ở đây. Chúng mình thường đến đây vào các kì nghỉ. Lần này, chúng mình ở trong một khách sạn gần biển Cửa Đại. Anh trai và mình đi bơi mỗi ngày! Ngày mai, chúng mình sẽ bay đến thành phố Hồ Chí Minh. Bạn định làm gì vào các kì nghỉ?

Viết lại cho mình sớm nhé.

Bảo

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on!

Bài học Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on!, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on!, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Grammar Bank Unit 1 - SBT Tiếng Anh 7 Right on! mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.