Trắc nghiệm Kĩ năng đọc Unit 6 Tiếng Anh 6 Right on!

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Kĩ năng đọc Unit 6 Tiếng Anh 6 Right on! (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Kĩ năng đọc Unit 6 Tiếng Anh 6 Right on!. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most (1)_____ sources of entertainment for both the old and the young. Television offers (2)______ for children, world news, music and many other (3) _______. If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports (4)______. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening. Television is also a very useful way for companies to advertise their products. It is not too hard for us to see why there is a TV set in almost every home today. And, engineers are developing interactive TV which allows communication (5) _______ viewers and producers.

Câu 1

Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most (1)_____ sources of entertainment for both the old and the young.

  • A.

    cheap

  • B.

    popular

  • C.

    expensive

  • D.

    kind

Câu 2

Television offers (2)______ for children, world news, music and many other (3) _______.

  • A.

    news

  • B.

    sports

  • C.

    cartoons

  • D.

    plays

Câu 3

Television offers cartoons for children, world news, music and many other (3) _______.

  • A.

    programs

  • B.

    channels

  • C.

    reports

  • D.

    sets

Câu 4

If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports (4)______. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening.

  • A.

    athletes

  • B.

    time

  • C.

    studio

  • D.

    channel

Câu 5

And, engineers are developing interactive TV which allows communication (5) _______ viewers and producers.

  • A.

    with

  • B.

    among

  • C.

    between

  • D.

    like

Read the passage carefully and choose the correct answer.

 Today, there is a TV set in nearly every home. People watch television every day, and some people watch it from morning until night. Americans watch television about 35 hours a week. But is television good or bad for you? People have different answers. Some say that there is a lot of violence on TV today, the programs are terrible and people don't get any exercise because they only sit and watch TV. Others think that TV programs bring news from around the world, help you learn many useful things, especially children. Thanks to television, people learn about life in other countries, and it helps people relax after a long day of hard work.

Câu 6

What is there in nearly every home?

  • A.

    bed

  • B.

    table

  • C.

    TV

  • D.

    fridge

Câu 7

How often do people watch TV?

  • A.

    every day

  • B.

    weekday

  • C.

    Sunday

  • D.

    Saturday

Câu 8

How many hours a week do American watch TV?

  • A.

    35 hours

  • B.

    36 hours

  • C.

    37 hours

  • D.

    38 hours

Câu 9

What are the disadvantages of watching TV too much?

  • A.

    It makes people lazier.

  • B.

    It makes people become more violent.

  • C.

    A and B are correct. 

  • D.

    A and B are false.

Câu 10

What can TV help people?

  • A.

    earn money

  • B.

    work faster

  • C.

    save money

  • D.

    relax

Choose the best answer to complete the passage.

My sister Sandy (1) _____ love films. She always watches them. Her favourite film is "PrettyWoman". I never watch love films. I think they are very (2) ______.

I like detective films best. They are exciting because there's (3) _____ actions. I never watch TV in the morning.

Mum likes music programmes. The pop group she likes best is the Jonas Brothers. I like them too. I sometimes watch "Hits of the Week” (4) ______ her.

My brother Tommy only watches the news. He says it's very interesting. He doesn't like the other programmes. My second brother, Ken, loves westerns. He thinks Native Americans, cowboys and horses (5) ________ wonderful.

Câu 11

My sister Sandy (1) _________ love films.

  • A.

    like

  • B.

    likes

  • C.

    is like

  • D.

    do like

Câu 12

I never watch love films. I think they are very (2) _______.

  • A.

    funny

  • B.

    attractive

  • C.

    boring

  • D.

    interesting

Câu 13

They are exciting because there's (3) ______ actions.

  • A.

    a

  • B.

    few

  • C.

    much

  • D.

    a lot of

Câu 14

I sometimes watch "Hits of the Week” (4) _________ her.

  • A.

    on

  • B.

    in

  • C.

    with

  • D.

    by

Câu 15

He thinks Native Americans, cowboys and horses (5) _____wonderful.

  • A.

    are

  • B.

    am

  • C.

    is

  • D.

    be

Read the passage carefully and choose the correct answer.

 Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most popular sources of entertainment for both the old and the young. Television offers cartoons for children, world news, music and many other programs. If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports channel. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening. Television is also a very useful way for companies to advertise their products. It is not too hard for us to see why there is a TV set in almost every home today. And, engineers are developing interactive TV which allows communication between viewers and producers.

Câu 16

When did TV first appear?

  • A.

    in 1940s

  • B.

    in 1950s

  • C.

    in 1960s

  • D.

    in 1970s

Câu 17

TV has been one of the most _____ sources of entertainment for both the old and the young.

  • A.

    popular

  • B.

    expensive

  • C.

    exciting

  • D.

    various

Câu 18

What does TV offer?

  • A.

    cartoons

  • B.

    news

  • C.

    music

  • D.

    A, B and C are correct.

Câu 19

Sports channel is for people who are ______ in sports.

  • A.

    interested

  • B.

    passion

  • C.

    love

  • D.

    tired

Câu 20

Which TV allows communication between viewers and producers?

  • A.

    Led TV

  • B.

    HD TV

  • C.

    Interactive TV

  • D.

    Normal TV 

Lời giải và đáp án

Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most (1)_____ sources of entertainment for both the old and the young. Television offers (2)______ for children, world news, music and many other (3) _______. If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports (4)______. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening. Television is also a very useful way for companies to advertise their products. It is not too hard for us to see why there is a TV set in almost every home today. And, engineers are developing interactive TV which allows communication (5) _______ viewers and producers.

Câu 1

Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most (1)_____ sources of entertainment for both the old and the young.

  • A.

    cheap

  • B.

    popular

  • C.

    expensive

  • D.

    kind

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Cheap (Adj): rẻ

Popular (adj): phổ biến

Expensive (adj): đắt

Kind (adj): thân thiện

Lời giải chi tiết :

cheap (adj): rẻ

popular (adj): phổ biến

expensive (adj): đắt

kind (adj): thân thiện

=> Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most popular sources of entertainment for both the old and the young.

(Truyền hình xuất hiện lần đầu tiên khoảng năm mươi năm trước vào những năm 1950. Kể từ đó, nó trở thành một trong những hình thức giải trí phổ biến nhất cho cả người già và trẻ nhỏ.)

Câu 2

Television offers (2)______ for children, world news, music and many other (3) _______.

  • A.

    news

  • B.

    sports

  • C.

    cartoons

  • D.

    plays

Đáp án: C

Phương pháp giải :

news: tin tức (n)

sports: những môn thể thao (n)

cartoons: hoạt hình (n)

plays: những trò chơi (n)

Lời giải chi tiết :

news (n): tin tức 

sports (n): những môn thể thao

cartoons (n): hoạt hình

plays (n): những trò chơi

=> Television offers (2) cartoons for children, 

(Ti vi cung cấp phim hoạt hình cho trẻ em,)

Câu 3

Television offers cartoons for children, world news, music and many other (3) _______.

  • A.

    programs

  • B.

    channels

  • C.

    reports

  • D.

    sets

Đáp án: A

Phương pháp giải :

programs: những chương trình (n)

channels: các kênh (n)

reports: những bản báo cáo (n)

sets: bộ (n)

Lời giải chi tiết :

programs (n): những chương trình

channels (n): các kênh

reports (n): những bản báo cáo

sets (n): bộ

=> Television offers cartoons for children, world news, music and many other (3) programs.

(Truyền hình cung cấp phim hoạt hình cho trẻ em, tin tức thế giới, âm nhạc và nhiều chương trình khác.)

Câu 4

If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports (4)______. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening.

  • A.

    athletes

  • B.

    time

  • C.

    studio

  • D.

    channel

Đáp án: D

Phương pháp giải :

athletes: vận động viên (n)

time: thời gian (n)

studio: trường quay (n)

channel: kênh (n)

Lời giải chi tiết :

athletes (n): vận động viên

time (n): thời gian

studio (n): trường quay

channel (n): kênh

=> If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports (4) channel. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening.

Tạm dịch: Nếu ai đó quan tâm đến thể thao, anh ta chỉ cần chọn kênh thể thao phù hợp. Sau đó anh ấy có thể thưởng thức một chương trình phát sóng trực tiếp của một trận bóng đá quốc tế.

Câu 5

And, engineers are developing interactive TV which allows communication (5) _______ viewers and producers.

  • A.

    with

  • B.

    among

  • C.

    between

  • D.

    like

Đáp án: C

Phương pháp giải :

with: với (prep)

among: ở giữa trong số nhiều người nhiều vật (prep)

between: giữa (prep)

like: thích, như (prep)

Lời giải chi tiết :

with (prep): với

among (prep): ở giữa trong số nhiều người nhiều vật

between (prep): giữa => between ... and ...: giữa cái gì và cái gì

like (prep): như

=> And, engineers are developing interactive TV which allows communication (5) between viewers and producers.

(Và, các kỹ sư đang phát triển TV tương tác cho phép giao tiếp giữa người xem và nhà sản xuất.)

Xem Bài Dịch

Ti vi xuất hiện lần đầu tiên khoảng năm mươi năm trước vào những năm 1950. Kể từ đó, nó là một trong những nguồn giải trí phổ biến nhất cho cả người già và trẻ nhỏ. Ti vi tạo ra phim hoạt hình cho trẻ em, tin tức thế giới, âm nhạc và nhiều chương trình khác. Nếu ai đó quan tâm đến thể thao, anh ta chỉ cần chọn kênh thể thao phù hợp. Sau đó anh ấy có thể thưởng thức một chương trình phát sóng trực tiếp của một trận bóng đá quốc tế. Truyền hình cũng là một cách rất hữu ích để các công ty quảng cáo sản phẩm của họ. Không quá khó để giải thích lí do ngày nay chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy một chiếc TV ở trong mọi gia đình. Các kỹ sư đang phát triển TV tương tác cho phép giao tiếp giữa người xem và nhà sản xuất.

Read the passage carefully and choose the correct answer.

 Today, there is a TV set in nearly every home. People watch television every day, and some people watch it from morning until night. Americans watch television about 35 hours a week. But is television good or bad for you? People have different answers. Some say that there is a lot of violence on TV today, the programs are terrible and people don't get any exercise because they only sit and watch TV. Others think that TV programs bring news from around the world, help you learn many useful things, especially children. Thanks to television, people learn about life in other countries, and it helps people relax after a long day of hard work.

Câu 6

What is there in nearly every home?

  • A.

    bed

  • B.

    table

  • C.

    TV

  • D.

    fridge

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Thông tin: Today, there is a TV set in nearly every home.

Lời giải chi tiết :

Gần như mọi nhà đều có cái gì?

A. bed: giường

B. table: bàn

C. TV: ti vi

D. fridge: tủ lạnh

Thông tin: Today, there is a TV set in nearly every home.

(Ngày nay, gần như nhà nào cũng có TV.)

Câu 7

How often do people watch TV?

  • A.

    every day

  • B.

    weekday

  • C.

    Sunday

  • D.

    Saturday

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Thông tin: People watch television every day, and some people watch it from morning until night.

Lời giải chi tiết :

Mọi người thường xem TV khi nào?

A. every day: mỗi ngày

B. weekday: ngày trong tuần

C. Sunday: Chủ nhật

D. Saturday: thứ Bảy

Thông tin: People watch television every day.

(Mọi người xem tivi mỗi ngày.)

Câu 8

How many hours a week do American watch TV?

  • A.

    35 hours

  • B.

    36 hours

  • C.

    37 hours

  • D.

    38 hours

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Thông tin: Americans watch television about 35 hours a week.

Lời giải chi tiết :

Người Mỹ xem TV bao nhiêu giờ một tuần?

A. 35 giờ

B. 36 giờ

C. 37 giờ

D. 38 giờ

Thông tin: Americans watch television about 35 hours a week.

(Người Mỹ xem truyền hình khoảng 35 giờ một tuần.)

Câu 9

What are the disadvantages of watching TV too much?

  • A.

    It makes people lazier.

  • B.

    It makes people become more violent.

  • C.

    A and B are correct. 

  • D.

    A and B are false.

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Thông tin: Some say that there is a lot of violence on TV today, the programs are terrible and people don't get any exercise because they only sit and watch TV.

Lời giải chi tiết :

Nhược điểm của việc xem TV quá nhiều là gì?

A. Nó làm cho mọi người lười hơn.

B. Nó làm cho mọi người trở nên bạo lực hơn.

C. A và B đúng.

D. A và B đều sai.

Thông tin: Some say that there is a lot of violence on TV today, the programs are terrible and people don't get any exercise because they only sit and watch TV.

(Một số người nói rằng ngày nay có rất nhiều chương trình bạo lực trên TV, các chương trình rất tệ và mọi người không tập thể dục vì họ chỉ ngồi và xem TV.)

Câu 10

What can TV help people?

  • A.

    earn money

  • B.

    work faster

  • C.

    save money

  • D.

    relax

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Thông tin: Thanks to television, people learn about life in other countries, and it helps people relax after a long day of hard work.

Lời giải chi tiết :

TV có thể giúp gì cho mọi người?

A. kiếm tiền

B. làm việc nhanh hơn

C. tiết kiệm tiền

D. thư giãn

Thông tin: Thanks to television, people learn about life in other countries, and it helps people relax after a long day of hard work.

(Nhờ có tivi, mọi người tìm hiểu về cuộc sống ở các quốc gia khác, và nó giúp mọi người thư giãn sau một ngày dài làm việc vất vả.)

Xem Bài Dịch

Ngày nay, gần như mọi nhà đều có TV. Mọi người xem tivi mỗi ngày và một số người thậm chí còn xem từ sáng đến tối. Người Mỹ xem truyền hình khoảng 35 giờ một tuần. Nhưng xem TV là tốt hay xấu đối với bạn? Mỗi người có câu trả lời khác nhau. Một số người nói rằng ngày nay có rất nhiều chương trình bạo lực trên TV, các chương trình rất tệ và mọi người không tập thể dục vì họ chỉ ngồi và xem TV. Những người khác nghĩ rằng các chương trình TV mang lại tin tức từ khắp nơi trên thế giới, giúp bạn học được nhiều điều hữu ích, đặc biệt là trẻ em. Nhờ có tivi, mọi người tìm hiểu về cuộc sống ở các quốc gia khác, và nó giúp mọi người thư giãn sau một ngày dài làm việc vất vả.

Choose the best answer to complete the passage.

My sister Sandy (1) _____ love films. She always watches them. Her favourite film is "PrettyWoman". I never watch love films. I think they are very (2) ______.

I like detective films best. They are exciting because there's (3) _____ actions. I never watch TV in the morning.

Mum likes music programmes. The pop group she likes best is the Jonas Brothers. I like them too. I sometimes watch "Hits of the Week” (4) ______ her.

My brother Tommy only watches the news. He says it's very interesting. He doesn't like the other programmes. My second brother, Ken, loves westerns. He thinks Native Americans, cowboys and horses (5) ________ wonderful.

Câu 11

My sister Sandy (1) _________ love films.

  • A.

    like

  • B.

    likes

  • C.

    is like

  • D.

    do like

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Lời giải chi tiết :

Câu diễn tả sở thích, thói quen ở hiện tại nên ta dùng thì hiện tại đơn

Cấu trúc: S + V(s,es)

Chủ ngữ My sister số ít nên động từ phải thêm s,es

=> My sister Sandy (1) likes love films.

Tạm dịch: Em gái tôi, Sandy thích phim tình cảm.

Câu 12

I never watch love films. I think they are very (2) _______.

  • A.

    funny

  • B.

    attractive

  • C.

    boring

  • D.

    interesting

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

funny (adj) hài hước

attractive (adj) cuốn hút

boring (adj) nhàm chán

interesting (adj) thú vị

Dựa vào câu văn phía trước, đáp án C phù hợp nhất.

I never watch love films. I think they are very (2) boring.

Tạm dịch: Tôi không bao giờ xem phim tình cảm. Tôi nghĩ chúng rất nhàm chán.

Câu 13

They are exciting because there's (3) ______ actions.

  • A.

    a

  • B.

    few

  • C.

    much

  • D.

    a lot of

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Lượng từ

Lời giải chi tiết :

a + danh từ số ít

few (1 vài) + danh từ đếm được

much (nhiều) + danh từ không đếm được

a lot of (nhiều) + danh từ đếm được/ danh từ không đếm được

Ta thấy danh từ actions là danh từ số nhiều đếm được nên loại A, C. Dựa vào ngữ cảnh câu, đáp án D phù hợp nhất.

=> They are exciting because there's (3) a lot of actions.

Tạm dịch: Chúng rất thú vị vì có (3) rất nhiều hành động.

Câu 14

I sometimes watch "Hits of the Week” (4) _________ her.

  • A.

    on

  • B.

    in

  • C.

    with

  • D.

    by

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ

Lời giải chi tiết :

With + O: cùng với ai làm gì

=> I sometimes watch "Hits of the Week” (4) with her.

Tạm dịch: Đôi khi tôi xem "Hits of the Week" (4) với mẹ.

Câu 15

He thinks Native Americans, cowboys and horses (5) _____wonderful.

  • A.

    are

  • B.

    am

  • C.

    is

  • D.

    be

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: S + is/ am/ are +…

Chủ ngữ “Native Americans, cowboys and horses” là các danh từ số nhiều nên động từ tobe chia là “are”

=> He thinks Native Americans, cowboys and horses (5) are wonderful.

Tạm dịch: Anh ấy cho rằng thổ dân châu Mỹ, cao bồi và ngựa thật tuyệt vời.

Chú ý

Bài đọc hoàn chỉnh

My sister Sandy (1) likes love films. She always watches them. Her favourite film is "PrettyWoman". I never watch love films. I think they are very (2) boring.

I like detective films best. They are exciting because there's (3) a lot of actions. I never watch TV in the morning.

Mum likes music programmes. The pop group she likes best is the Jonas Brothers. I like them too. I sometimes watch "Hits of the Week” (4) with her.

My brother Tommy only watches the news. He says it's very interesting. He doesn't like the other programmes. My second brother, Ken, loves westerns. He thinks Native Americans, cowboys and horses (5) are wonderful.

Tạm dịch bài đọc:

Em gái tôi, Sandy thích phim tình cảm. Cô ấy luôn quan sát chúng. Bộ phim yêu thích của cô là "PrettyWoman". Tôi không bao giờ xem phim tình cảm. Tôi nghĩ chúng rất nhàm chán.

Tôi thích nhất phim trinh thám. Chúng rất thú vị vì có rất nhiều hành động. Tôi không bao giờ xem TV vào buổi sáng.

Mẹ thích các chương trình âm nhạc. Nhóm nhạc pop mà cô ấy thích nhất là Jonas Brothers. Tôi cũng thích chúng. Đôi khi tôi xem "Hits of the Week" với mẹ.

Anh trai Tommy của tôi chỉ xem tin tức. Anh ấy nói nó rất thú vị. Anh ấy không thích các chương trình khác. Anh trai thứ hai của tôi, Ken, rất thích phương Tây. Anh ấy cho rằng thổ dân châu Mỹ, cao bồi và ngựa thật tuyệt vời.

Read the passage carefully and choose the correct answer.

 Television first appeared some fifty years ago in the 1950s. Since then, it has been one of the most popular sources of entertainment for both the old and the young. Television offers cartoons for children, world news, music and many other programs. If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports channel. There he can enjoy a broadcast of an international football match while it is actually happening. Television is also a very useful way for companies to advertise their products. It is not too hard for us to see why there is a TV set in almost every home today. And, engineers are developing interactive TV which allows communication between viewers and producers.

Câu 16

When did TV first appear?

  • A.

    in 1940s

  • B.

    in 1950s

  • C.

    in 1960s

  • D.

    in 1970s

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Thông tin: Television first appeared some fifty years ago in the 1950s.

Lời giải chi tiết :

TV lần đầu được xuất hiện là khi nào?

A. trong những năm 1940

B. trong những năm 1950

C. trong những năm 1960

D. trong những năm 1970

Thông tin: Television first appeared some fifty years ago in the 1950s.

(TV lần đầu được xuất hiện là vào khoảng 50 năm trước vào những năm 1950.)

Câu 17

TV has been one of the most _____ sources of entertainment for both the old and the young.

  • A.

    popular

  • B.

    expensive

  • C.

    exciting

  • D.

    various

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Thông tin: “Since then, it has been one of the most popular sources of entertainment for both the old and the young.”

Lời giải chi tiết :

TV là một trong những nguồn giải trí _____ nhất cho cả người già và trẻ nhỏ.

A. phổ biến

B. đắt tiền

C. thú vị

D. khác nhau

Thông tin: Since then, it has been one of the most popular sources of entertainment for both the old and the young.

(Kể từ đó, nó là một trong những nguồn giải trí phổ biến nhất cho cả người già và trẻ nhỏ.)

Câu 18

What does TV offer?

  • A.

    cartoons

  • B.

    news

  • C.

    music

  • D.

    A, B and C are correct.

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Thông tin: “Television offers cartoons for children, world news, music and many other programs.”

Lời giải chi tiết :

TV cung cấp những gì?

A. phim hoạt hình

B. tin tức

C. âm nhạc

D. A, B và C đều đúng.

Thông tin: Television offers cartoons for children, world news, music and many other programs.

(Ti vi cung cấp phim hoạt hình cho trẻ em, tin tức thế giới, âm nhạc và nhiều chương trình khác.)

Câu 19

Sports channel is for people who are ______ in sports.

  • A.

    interested

  • B.

    passion

  • C.

    love

  • D.

    tired

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Thông tin: “If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports channel.” 

Lời giải chi tiết :

Kênh thể thao dành cho những người ___ trong thể thao.

A. quan tâm

B. đam mê

C. yêu

D. mệt mỏi

Cụm từ: be interested in (quan tâm đến…)

Thông tin: If someone is interested in sports, for example, he can just choose the right sports channel.

(Nếu ai đó quan tâm đến thể thao, anh ta chỉ cần chọn kênh thể thao phù hợp.)

Câu 20

Which TV allows communication between viewers and producers?

  • A.

    Led TV

  • B.

    HD TV

  • C.

    Interactive TV

  • D.

    Normal TV 

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Thông tin: “And, engineers are developing interactive TV which allows communication between viewers and producers.”

Lời giải chi tiết :

Loại truyền hình nào cho phép giao tiếp giữa người xem và nhà sản xuất?

A. TV Led

B. TV HD

C. TV tương tác

D. TV thường

Thông tin: And, engineers are developing interactive TV which allows communication between viewers and producers.

(Và, các kỹ sư đang phát triển truyền hình tương tác cho phép giao tiếp giữa người xem và nhà sản xuất.)

Xem Bài Dịch 

Ti vi xuất hiện lần đầu tiên khoảng năm mươi năm trước vào những năm 1950. Kể từ đó, nó là một trong những nguồn giải trí phổ biến nhất cho cả người già và trẻ nhỏ. Ti vi tạo ra phim hoạt hình cho trẻ em, tin tức thế giới, âm nhạc và nhiều chương trình khác. Nếu ai đó quan tâm đến thể thao, anh ta chỉ cần chọn kênh thể thao phù hợp. Sau đó anh ấy có thể thưởng thức một chương trình phát sóng trực tiếp của một trận bóng đá quốc tế. Truyền hình cũng là một cách rất hữu ích để các công ty quảng cáo sản phẩm của họ. Không quá khó để giải thích lí do ngày nay chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy một chiếc TV ở trong mọi gia đình. Các kỹ sư đang phát triển TV tương tác cho phép giao tiếp giữa người xem và nhà sản xuất. 

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Kĩ năng đọc Unit 6 Tiếng Anh 6 Right on!

Bài học Trắc nghiệm Kĩ năng đọc Unit 6 Tiếng Anh 6 Right on! mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Kĩ năng đọc Unit 6 Tiếng Anh 6 Right on!, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Kĩ năng đọc Unit 6 Tiếng Anh 6 Right on!, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Kĩ năng đọc Unit 6 Tiếng Anh 6 Right on! mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.