Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ số ít & danh từ số nhiều Tiếng Anh 6 Right on!

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ số ít & danh từ số nhiều Tiếng Anh 6 Right on! (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ số ít & danh từ số nhiều Tiếng Anh 6 Right on!. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Sắp xếp các danh từ số ít khi chuyển thành danh từ số nhiều theo quy tắc thêm s/es

orange

pen

cat

book

bus

teacher

box

key

dress

shelf

-s
-es
Câu 2 :

Điền vào chỗ trống dạng số nhiều phù hợp của danh từ

My (glass) are

for the sun.

Câu 3 :

Điền vào chỗ trống dạng số nhiều phù hợp của danh từ

Those are the (bus)

to school.

Câu 4 :

Điền vào chỗ trống dạng số nhiều phù hợp của danh từ

Tony is 2 (year)

old.

Câu 5 :

Điền vào chỗ trống dạng số nhiều phù hợp của danh từ

(Orange)

are good for our health.

Câu 6 :

Nhìn hình ảnh minh họa và điền danh từ số nhiều phù hợp

Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ số ít & danh từ số nhiều Tiếng Anh 6 Right on! 0 1

In my class, there are 9 girls and 10

.

Câu 7 :

Chọn dạng đúng của danh từ số nhiều

boxes
boxs
These ..... are heavy.
Câu 8 :

Chọn dạng đúng của danh từ số nhiều

students
studentes
We are good ..... .
Câu 9 :

Chọn dạng đúng của danh từ số nhiều

sandwichs
sandwiches
Why do you eat a lot of ..... ?
Câu 10 :

Chọn dạng đúng của danh từ số nhiều

photoes
photos
Let’s take some ..... .
Câu 11 :

Điền vào chỗ trống dạng số nhiều phù hợp của danh từ

The (girl)

are happy because they have got new

(toy).

Câu 12 :

Điền vào chỗ trống dạng số nhiều phù hợp của danh từ

My mother buys (mango)

for me.

Câu 13 :

Nhìn hình ảnh minh họa và điền danh từ số nhiều phù hợp

Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ số ít & danh từ số nhiều Tiếng Anh 6 Right on! 0 2

I have two

for lunch today.

Câu 14 :

Nhìn hình ảnh minh họa và điền danh từ số nhiều phù hợp

Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ số ít & danh từ số nhiều Tiếng Anh 6 Right on! 0 3

The sky is full of

Câu 15 :

Chọn dạng đúng của danh từ số nhiều

leafs
leaves
Many trees lose their ..... in the autumn.
Câu 16 :

Chọn dạng đúng của danh từ số nhiều

storys
stories
She are telling us some interesting ..... .
Câu 17 :

Chọn dạng đúng của danh từ số nhiều

foots
feet
I really want to sit down because my ..... are hurting.
Câu 18 :

Chọn dạng đúng của danh từ số nhiều

fish
fishes
I can see many ..... in the tank.
Câu 19 :

Nhìn hình ảnh minh họa và điền danh từ số nhiều phù hợp

Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ số ít & danh từ số nhiều Tiếng Anh 6 Right on! 0 4

This cartoon is for

Câu 20 :

Nhìn hình ảnh minh họa và điền danh từ số nhiều phù hợp

Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ số ít & danh từ số nhiều Tiếng Anh 6 Right on! 0 5

New Zealand has a lot of

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Sắp xếp các danh từ số ít khi chuyển thành danh từ số nhiều theo quy tắc thêm s/es

orange

pen

cat

book

bus

teacher

box

key

dress

shelf

-s
-es
Đáp án
-s

orange

pen

cat

book

teacher

key

-es

bus

box

dress

shelf

Lời giải chi tiết :

Quy tắc thêm –s/es cho danh từ:

- Hầu hết các danh từ số ít tạo thành số nhiều bằng cách thêm -s.

pen -> pens

cat -> cats

book -> books

teacher -> teachers

orange -> oranges

- Danh từ tận cùng là -ch, -sh, -s, -x, thêm -es vào cuối để chuyển thành danh từ số nhiều

bus -> buses

box -> boxes

dress -> dresses

- Danh từ tận cùng là -f,-fe,-ff, đổi thành -ves để thành danh từ số nhiều.

shelf -> shelves

- Đối với danh từ tận cùng là -y, nếu trước -y là một nguyên âm để sang dạng số nhiều ta thêm –s

key -> keys

Đáp án:

-s

-es

pen

cat

book

teacher

key

orange

bus

box

dress

shelf

Câu 2 :

Điền vào chỗ trống dạng số nhiều phù hợp của danh từ

My (glass) are

for the sun.

Đáp án

My (glass) are

glasses

for the sun.

Lời giải chi tiết :

Danh từ glass có tận cùng là “ss” nên khi biến đổi thành dạng số nhiều, ta thêm đuôi –es vào cuối danh từ

Ta có: glass -> glasses

=> My glasses are for the sun.

Tạm dịch: Kính của tôi là dành cho đi dưới mặt trời.

Câu 3 :

Điền vào chỗ trống dạng số nhiều phù hợp của danh từ

Those are the (bus)

to school.

Đáp án

Those are the (bus)

buses

to school.

Lời giải chi tiết :

Danh từ bus có tận cùng là “s” nên khi biến đổi thành dạng số nhiều, ta thêm đuôi –es vào cuối danh từ

Ta có: bus -> buses

=> Those are the buses to school.

Tạm dịch: Đó là những chiếc xe buýt đến trường.

Câu 4 :

Điền vào chỗ trống dạng số nhiều phù hợp của danh từ

Tony is 2 (year)

old.

Đáp án

Tony is 2 (year)

years

old.

Lời giải chi tiết :

Danh từ year có tận cùng là “r” nên khi biến đổi thành dạng số nhiều, ta thêm đuôi –s vào cuối danh từ

Ta có: year -> years

=> Tony is 2 years old.

Tạm dịch: Tony 2 tuổi.

Câu 5 :

Điền vào chỗ trống dạng số nhiều phù hợp của danh từ

(Orange)

are good for our health.

Đáp án

(Orange)

Oranges

are good for our health.

Lời giải chi tiết :

Danh từ Orange có tận cùng là “e” nên khi biến đổi thành dạng số nhiều, ta thêm đuôi –s vào cuối danh từ

Ta có: Orange -> Oranges

=> Oranges are good for our health.

Tạm dịch: Cam rất tốt cho sức khỏe của chúng ta.

Câu 6 :

Nhìn hình ảnh minh họa và điền danh từ số nhiều phù hợp

Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ số ít & danh từ số nhiều Tiếng Anh 6 Right on! 0 1

In my class, there are 9 girls and 10

.

Đáp án

In my class, there are 9 girls and 10

boys

.

Lời giải chi tiết :

Danh từ tương ứng với hình ảnh minh họa là boy (nam)

Danh từ boy có tận cùng là “y” và trước -y là nguyên âm “o” nên khi biến đổi thành dạng số nhiều, ta thêm đuôi –s vào cuối danh từ

Ta có: boy -> boys

=> In my class, there are 9 girls and 10 boys.

Tạm dịch: Trong lớp tôi có 9 bạn nữ và 10 bạn nam.

Câu 7 :

Chọn dạng đúng của danh từ số nhiều

boxes
boxs
These ..... are heavy.
Đáp án
boxes
boxs
These
boxes
are heavy.
Lời giải chi tiết :

Danh từ box có tận cùng là “x” nên khi biến đổi thành dạng số nhiều, ta thêm đuôi –es vào cuối danh từ

Ta có: box -> boxes

=> These boxes are heavy.

Tạm dịch: Những chiếc hộp này rất nặng.

Câu 8 :

Chọn dạng đúng của danh từ số nhiều

students
studentes
We are good ..... .
Đáp án
students
studentes
We are good
students
.
Lời giải chi tiết :

Danh từ student có tận cùng là “t” nên khi biến đổi thành dạng số nhiều, ta thêm đuôi –s vào cuối danh từ

Ta có: student -> students

=> We are good students.

Tạm dịch: Chúng tôi là những sinh viên tốt.

Câu 9 :

Chọn dạng đúng của danh từ số nhiều

sandwichs
sandwiches
Why do you eat a lot of ..... ?
Đáp án
sandwichs
sandwiches
Why do you eat a lot of
sandwiches
?
Lời giải chi tiết :

Danh từ sandwhich có tận cùng là “ch” nên khi biến đổi thành dạng số nhiều, ta thêm đuôi –es vào cuối danh từ

Ta có: sandwhich -> sandwhiches

=> Why do you eat a lot of sandwiches?

Tạm dịch: Tại sao bạn ăn nhiều bánh mì kẹp vậy?

Câu 10 :

Chọn dạng đúng của danh từ số nhiều

photoes
photos
Let’s take some ..... .
Đáp án
photoes
photos
Let’s take some
photos
.
Lời giải chi tiết :

Danh từ mango có tận cùng là “o” dạng đặc biệt nên khi biến đổi thành dạng số nhiều, ta thêm đuôi –s vào cuối danh từ

Ta có: photo -> photos

=> Let’s take some photos.

Tạm dịch: Hãy chụp một vài bức ảnh.

Câu 11 :

Điền vào chỗ trống dạng số nhiều phù hợp của danh từ

The (girl)

are happy because they have got new

(toy).

Đáp án

The (girl)

girls

are happy because they have got new

toys

(toy).

Lời giải chi tiết :

- Danh từ girl có tận cùng là “l” nên khi biến đổi thành dạng số nhiều, ta thêm đuôi –s vào cuối danh từ

Ta có: girl -> girls

- Danh từ toy có tận cùng là “y” và trước -y là nguyên âm “o” nên khi biến đổi thành dạng số nhiều, ta thêm đuôi –s vào cuối danh từ

Ta có: toy -> toys

=> The girls are happy because they have got new toys.

Tạm dịch: Các cô bé rất vui vì đã có đồ chơi mới.

Câu 12 :

Điền vào chỗ trống dạng số nhiều phù hợp của danh từ

My mother buys (mango)

for me.

Đáp án

My mother buys (mango)

mangoes

for me.

Lời giải chi tiết :

Danh từ mango có tận cùng là “o” nên khi biến đổi thành dạng số nhiều, ta thêm đuôi –es vào cuối danh từ

Ta có: mango -> mangoes

=> My mother buys mangoes for me.

Tạm dịch: Mẹ tôi mua xoài cho tôi.

Câu 13 :

Nhìn hình ảnh minh họa và điền danh từ số nhiều phù hợp

Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ số ít & danh từ số nhiều Tiếng Anh 6 Right on! 0 2

I have two

for lunch today.

Đáp án

I have two

apples

for lunch today.

Lời giải chi tiết :

Danh từ tương ứng với hình ảnh minh họa là apple (quả táo)

Danh từ apple có tận cùng là “e” nên khi biến đổi thành dạng số nhiều, ta thêm đuôi –s vào cuối danh từ

Ta có: apple -> apples

=> I have two apples for lunch today.

Tạm dịch: Tôi có hai quả táo cho bữa trưa hôm nay.

Câu 14 :

Nhìn hình ảnh minh họa và điền danh từ số nhiều phù hợp

Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ số ít & danh từ số nhiều Tiếng Anh 6 Right on! 0 3

The sky is full of

Đáp án

The sky is full of

stars
Lời giải chi tiết :

Danh từ tương ứng với hình ảnh minh họa là star (ngôi sao)

Danh từ apple có tận cùng là “r” nên khi biến đổi thành dạng số nhiều, ta thêm đuôi –s vào cuối danh từ

Ta có: star -> stars

=> The sky is full of stars.

Tạm dịch: Bầu trời đầy sao.

Câu 15 :

Chọn dạng đúng của danh từ số nhiều

leafs
leaves
Many trees lose their ..... in the autumn.
Đáp án
leafs
leaves
Many trees lose their
leaves
in the autumn.
Lời giải chi tiết :

Danh từ leaf có tận cùng là “f” nên khi biến đổi thành dạng số nhiều, ta bỏ “f” thêm đuôi –ves vào cuối danh từ

Ta có: leaf -> leaves

=> Many trees lose their leaves in the autumn.

Tạm dịch: Nhiều cây rụng lá vào mùa thu.

Câu 16 :

Chọn dạng đúng của danh từ số nhiều

storys
stories
She are telling us some interesting ..... .
Đáp án
storys
stories
She are telling us some interesting
stories
.
Lời giải chi tiết :

Danh từ story có tận cùng là “y” và trước -y là phụ âm “r” nên khi biến đổi thành dạng số nhiều, ta bỏ “y” rồi thêm đuôi –ies vào cuối danh từ

Ta có: story -> stories

=> She are telling us some interesting stories.

Tạm dịch: Cô ấy đang kể cho chúng tôi nghe một số câu chuyện thú vị.

Câu 17 :

Chọn dạng đúng của danh từ số nhiều

foots
feet
I really want to sit down because my ..... are hurting.
Đáp án
foots
feet
I really want to sit down because my
feet
are hurting.
Lời giải chi tiết :

Danh từ foot bất quy tắc khi biến đổi thành dạng số nhiều

Ta có: foot -> feet

=> I really want to sit down because my feet are hurting.

Tạm dịch: Tôi thực sự muốn ngồi xuống vì chân tôi đang bị đau.

Câu 18 :

Chọn dạng đúng của danh từ số nhiều

fish
fishes
I can see many ..... in the tank.
Đáp án
fish
fishes
I can see many
fish
in the tank.
Lời giải chi tiết :

Danh từ fish bất quy tắc khi biến đổi thành dạng số nhiều

Ta có: fish -> fish (giữ nguyên)

=> I can many fish in the tank.

Tạm dịch: Tôi có thể nhìn thấy nhiều cá trong bể.

Câu 19 :

Nhìn hình ảnh minh họa và điền danh từ số nhiều phù hợp

Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ số ít & danh từ số nhiều Tiếng Anh 6 Right on! 0 4

This cartoon is for

Đáp án

This cartoon is for

kids hoặc children
Lời giải chi tiết :

Danh từ tương ứng với hình ảnh minh họa là kid hoặc child (trẻ con, trẻ em)

- Danh từ child bất quy tắc khi biến đổi thành dạng số nhiều

Ta có: child -> children

- Danh từ kid có tận cùng là “d” nên khi biến đổi thành dạng số nhiều, ta thêm đuôi –s vào cuối danh từ

Ta có: kid -> kids

=> This cartoon is for kids/ children.

Tạm dịch: Phim hoạt hình này dành cho trẻ em.

Câu 20 :

Nhìn hình ảnh minh họa và điền danh từ số nhiều phù hợp

Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ số ít & danh từ số nhiều Tiếng Anh 6 Right on! 0 5

New Zealand has a lot of

Đáp án

New Zealand has a lot of

sheep
Lời giải chi tiết :

Danh từ tương ứng với hình ảnh minh họa là sheep (con cừu)

Danh từ sheep bất quy tắc khi biến đổi thành dạng số nhiều

Ta có: sheep -> sheep (giữ nguyên)

=> New Zealand has a lot of sheep.

Tạm dịch: New Zealand có rất nhiều cừu.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ số ít & danh từ số nhiều Tiếng Anh 6 Right on!

Bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ số ít & danh từ số nhiều Tiếng Anh 6 Right on! mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ số ít & danh từ số nhiều Tiếng Anh 6 Right on!, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ số ít & danh từ số nhiều Tiếng Anh 6 Right on!, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Danh từ số ít & danh từ số nhiều Tiếng Anh 6 Right on! mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.