Trắc nghiệm Ngữ pháp Tính từ đuôi -ed/ -ing Tiếng Anh 6 Right on!

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Ngữ pháp Tính từ đuôi -ed/ -ing Tiếng Anh 6 Right on! (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Tính từ đuôi -ed/ -ing Tiếng Anh 6 Right on!. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Put the correct answer into the box.

surprising
surprised
He works very hard. It’s not ..... that he's always tired.
Câu 2 :

Put the correct answer into the box.

confusing
confused
The teacher’s explanation was ..... . Most of the students didn't understand it.
Câu 3 :

Put the correct answer into the box.

interested
interesting
I seldom visit galleries. I'm not particularly ..... in art.
Câu 4 :

Put the correct answer into the box.

annoying
annoyed
There’s no need to get ..... just because I'm a few minutes late.
Câu 5 :

Put the correct answer into the box.

boring
bored
The lecture was ..... . I fell asleep.
Câu 6 :

Put the correct answer into the box.

exhausting
exhausted
I’ve been working very hard all day and now I'm ..... .
Câu 7 :

Put the correct answer into the box.

amusing
amused
Steve is very good at telling funny stories. He can be very ..... .
Câu 8 :

Choose the best answer.

We were _________ with the latest film of that director.

  • A.

    satisfy

  • B.

    satisfying

  • C.

    satisfactory

  • D.

    satisfied

Câu 9 :

Choose the best answer.

I love action films. They’re very _______.

  • A.

    excited

  • B.

    exciting

  • C.

    excitingly

  • D.

    excitement

Câu 10 :

Choose the best answer.

She travels to Wonderland, and meets a lot of ________ characters on her adventures.

  • A.

    amazing

  • B.

    amaze

  • C.

    amazed

  • D.

    amazingly

Câu 11 :

Choose the best answer.

The movie on TV last night made me __________.

  • A.

    bore

  • B.

    boring

  • C.

    bored

  • D.

    boredom

Câu 12 :

Choose the best answer.

We are really ________ about going to the cinema tonight.

  • A.

    excited

  • B.

    interested

  • C.

    amused

  • D.

    pleased

Câu 13 :

Choose the best answer.

She is sure that they will find the film _________.

  • A.

    entertaining

  • B.

    entertain

  • C.

    entertainment

  • D.

    entertained

Câu 14 :

Choose the best answer.

“How_________ we are to hear that you got the scholarship!”

- “Thank you. It was really a surprise.”

  • A.

    pleasingly

  • B.

    pleasing

  • C.

    please

  • D.

    pleased

Câu 15 :

Choose the best answer.

Why do you always look so _________. Is your life really so ______?

  • A.

    boring - bored

  • B.

    boring-boring 

  • C.

    bored-boring

  • D.

    boring - bored

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Put the correct answer into the box.

surprising
surprised
He works very hard. It’s not ..... that he's always tired.
Đáp án
surprising
surprised
He works very hard. It’s not
surprising
that he's always tired.
Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing

=> He works very hard. It’s not surprising that he's always tired.

Tạm dịch: Anh ấy làm việc rất chăm chỉ. Không ngạc nhiên khi anh ấy luôn mệt mỏi.

Đáp án:surprising

Câu 2 :

Put the correct answer into the box.

confusing
confused
The teacher’s explanation was ..... . Most of the students didn't understand it.
Đáp án
confusing
confused
The teacher’s explanation was
confusing
. Most of the students didn't understand it.
Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing

=> The teacher’s explanation was confusing. Most of the students didn't understand it.

Tạm dịch: Lời giải thích của giáo viên rất khó hiểu. Hầu hết các sinh viên không hiểu điều đó.

Đáp án: confusing

Câu 3 :

Put the correct answer into the box.

interested
interesting
I seldom visit galleries. I'm not particularly ..... in art.
Đáp án
interested
interesting
I seldom visit galleries. I'm not particularly
interested
in art.
Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed

=> I seldom visit galleries. I'm not particularly interested in art.

Tạm dịch: Tôi hiếm khi đến thăm phòng trưng bày. Tôi không đặc biệt hứng thú với nghệ thuật.

Đáp án: interested

Câu 4 :

Put the correct answer into the box.

annoying
annoyed
There’s no need to get ..... just because I'm a few minutes late.
Đáp án
annoying
annoyed
There’s no need to get
annoyed
just because I'm a few minutes late.
Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người (người chờ) nên phải là tính từ đuôi –ed. 

=> There’s no need to get annoyed just because I'm a few minutes late.

Tạm dịch: Không cần phải khó chịu chỉ vì tôi trễ vài phút.

Đáp án: annoyed

Câu 5 :

Put the correct answer into the box.

boring
bored
The lecture was ..... . I fell asleep.
Đáp án
boring
bored
The lecture was
boring
. I fell asleep.
Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing

=> The lecture was boring. I fell asleep.

Tạm dịch: Bài giảng thật nhàm chán. Tôi đã ngủ thiếp đi.

Đáp án: boring

Câu 6 :

Put the correct answer into the box.

exhausting
exhausted
I’ve been working very hard all day and now I'm ..... .
Đáp án
exhausting
exhausted
I’ve been working very hard all day and now I'm
exhausted
.
Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed

=> I’ve been working very hard all day and now I'm exhausted.

Tạm dịch: Tôi đã làm việc rất chăm chỉ cả ngày và giờ tôi kiệt sức.

Đáp án: exhausted

Câu 7 :

Put the correct answer into the box.

amusing
amused
Steve is very good at telling funny stories. He can be very ..... .
Đáp án
amusing
amused
Steve is very good at telling funny stories. He can be very
amusing
.
Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing

=> Steve is very good at telling funny stories. He can be very amusing.

Tạm dịch: Steve rất giỏi kể chuyện vui. Anh ấy rất hài hước.

Đáp án: amusing

Câu 8 :

Choose the best answer.

We were _________ with the latest film of that director.

  • A.

    satisfy

  • B.

    satisfying

  • C.

    satisfactory

  • D.

    satisfied

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

satisfy (v): làm hài lòng, làm thỏa mãn

satisfying (adj): làm hài lòng, làm thỏa mãn

satisfactory (adj): làm hài lòng, làm thỏa mãn

satisfied (adj): cảm thấy hài lòng, cảm thấy vừa ý, thoả mãn

Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed.

=> We were satisfied with the latest film of that director.

Tạm dịch: Chúng tôi hài lòng với bộ phim mới nhất của đạo diễn đó.

Câu 9 :

Choose the best answer.

I love action films. They’re very _______.

  • A.

    excited

  • B.

    exciting

  • C.

    excitingly

  • D.

    excitement

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

excited (adj): hứng thú, bị kích động

exciting (adj): kích thích, thú vị

excitingly (adv): một cách kích động

excitement (n): sự thú vị, sự kích động

Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing

=> I love action films. They’re very exciting.

(Tôi yêu những bộ phim hành động. Chúng rất thú vị.)

Câu 10 :

Choose the best answer.

She travels to Wonderland, and meets a lot of ________ characters on her adventures.

  • A.

    amazing

  • B.

    amaze

  • C.

    amazed

  • D.

    amazingly

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

amazing (adj): làm kinh ngạc, làm ngạc nhiên

amaze (v): làm kinh ngạc, làm ngạc nhiên

amazed (adj): kinh ngạc, ngạc nhiên

amazingly (adv): một cách kinh ngạc

Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing.

=> She travels to Wonderland, and meets a lot of amazing characters on her adventures.

(Cô du hành đến xứ sở thần tiên, và gặp rất nhiều nhân vật đáng kinh ngạc trong chuyến phiêu lưu của mình.)

Câu 11 :

Choose the best answer.

The movie on TV last night made me __________.

  • A.

    bore

  • B.

    boring

  • C.

    bored

  • D.

    boredom

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

bore (v): làm chán nản

boring (adj): nhàm chán

bored (adj): chán nản

boredom (n): nỗi buồn chán

Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed

=> The movie on TV last night made me bored.

Tạm dịch: Bộ phim trên TV tối qua làm tôi chán nản.

Câu 12 :

Choose the best answer.

We are really ________ about going to the cinema tonight.

  • A.

    excited

  • B.

    interested

  • C.

    amused

  • D.

    pleased

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Tìm tính từ có thể đi cùng giới từ “about”

Lời giải chi tiết :

to be excited about sth: hào hứng về cái gì

=> We are really excited about going to the cinema tonight.

Tạm dịch: Chúng tôi thực sự hào hứng về việc đi xem phim tối nay.

Câu 13 :

Choose the best answer.

She is sure that they will find the film _________.

  • A.

    entertaining

  • B.

    entertain

  • C.

    entertainment

  • D.

    entertained

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

entertaining (adj): giải trí, thú vị

entertain (v): giải trí, tiêu khiển

entertainment (n): sự giải trí

entertained (adj): được giải trí

Từ cần điền là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing

=> She is sure that they will find the film entertaining.

Tạm dịch: Cô ấy chắc chắn rằng họ sẽ thấy bộ phim thú vị. 

Câu 14 :

Choose the best answer.

“How_________ we are to hear that you got the scholarship!”

- “Thank you. It was really a surprise.”

  • A.

    pleasingly

  • B.

    pleasing

  • C.

    please

  • D.

    pleased

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

pleasingly (adv): một cách hài lòng, dễ chịu

pleasing (adj): làm vui lòng, làm vừa ý

please (v): làm vui lòng, làm vừa ý

pleased (adj): vui lòng, vừa ý

Từ cần điền là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed

=>“How pleased we are to hear that you got the scholarship!”

- “Thank you. It was really a surprise.”

Tạm dịch: “Chúng tôi rất vui khi biết rằng bạn đã nhận được học bổng!”

- "Cảm ơn bạn. Đó thực sự là một bất ngờ.”

Câu 15 :

Choose the best answer.

Why do you always look so _________. Is your life really so ______?

  • A.

    boring - bored

  • B.

    boring-boring 

  • C.

    bored-boring

  • D.

    boring - bored

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Tính từ chỉ cảm xúc, cảm giác của con người: -ed

Tính từ diễn tả tính cách, đặc điểm của vật: -ing

Lời giải chi tiết :

boring (adj): nhàm chán

bored (adj): chán nản

Từ cần điền thứ nhất là tính từ dùng để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người nên phải là tính từ đuôi –ed

Từ cần điền thứ hai là tính từ dùng để miêu tả tính cách, tính chất, đặc điểm của người, sự vật, hiện tượng nên phải là tính từ đuôi –ing

=> Why do you always look so bored. Is your life really so boring?

Tạm dịch: Tại sao bạn luôn trông rất chán nản. Cuộc sống của bạn thực sự rất nhàm chán phải không?

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Ngữ pháp Tính từ đuôi -ed/ -ing Tiếng Anh 6 Right on!

Bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Tính từ đuôi -ed/ -ing Tiếng Anh 6 Right on! mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Tính từ đuôi -ed/ -ing Tiếng Anh 6 Right on!, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Tính từ đuôi -ed/ -ing Tiếng Anh 6 Right on!, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Tính từ đuôi -ed/ -ing Tiếng Anh 6 Right on! mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.