Trắc nghiệm Ngữ pháp Động từ khuyết thiếu "can" Tiếng Anh 6 Right on!

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Ngữ pháp Động từ khuyết thiếu "can" Tiếng Anh 6 Right on! (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Động từ khuyết thiếu "can" Tiếng Anh 6 Right on!. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Fill in the blanks with can or can’t

I’m a monkey. Iclimb, and I jump.
Câu 2 :

Fill in the blanks with can or can’t

can
can't
I’m a fish. I ..... breathe underwater, but I ..... run.
Câu 3 : Fill in the blanks with can or can’t
I’m an owl. I sing, but I see in the dark.
Câu 4 : Fill in the blanks with can or can’t
I’m a parrot. I talk, but Iswim.
Câu 5 :

Put can/ can’t in each blank below.

A shark  walk or run, but it swim very fast.
Câu 6 :

Put can/ can’t in each blank below.

A dog fly, but itsmell very well.
Câu 7 : Put can/ can’t in each blank below.
A parrotspeak, but it swim in the sea.
Câu 8 : Put can/ can’t in each blank below.
A cat catch a mouse, and itclimb trees.
Câu 9 :

Put can/ can’t in each blank below.

A snakewalk or run because it doesn't have any legs.
Câu 10 :

Put can/ can’t in each blank below.

A goat climb rocks very well, but itfly.
Câu 11 :

Put can/ can’t in each blank below.

A horserun very fast and itjump over fences.
Câu 12 :

Fill in the blanks with can or can’t.

I'm a wolf. I run and I be awake at night.
Câu 13 :

Put can/ can’t in each blank below.

A rooster get up very early, but itgive you eggs.
Câu 14 :

Put can/ can’t in each blank below.

A goosefly for a long time, but it  swim underwater.
Câu 15 :

Put can/ can’t in each blank below.

A monkeyclimb trees and it walk on its legs.
Câu 16 : Use the words/ phrases to make a full question and answer.

Can/ bird/ fly?

Câu 17 : Use the words/ phrases to make a full question and answer.
Can/ panda/ eat bamboo?
Câu 18 :

Use the words/ phrases to make a full question and answer.

Can/ frog/ jump?
Câu 19 :

Use the words/ phrases to make a full question and answer.

Can/ eagle/ dive/ in the ocean?
Câu 20 :

Use the words/ phrases to make a full question and answer.

Can/ whale/ catch preys/ in the sky?

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Fill in the blanks with can or can’t

I’m a monkey. Iclimb, and I jump.
Đáp án
I’m a monkey. Ican climb, and I can jump.
Phương pháp giải :

- a monkey: con khỉ

- climb: leo trèo

- jump: nhảy

- can: có thể >< can't: không thể

Lời giải chi tiết :

=> I’m a monkey. I can climb, and I can jump.

Tạm dịch: Tôi là một con khỉ. Tôi có thể leo, và tôi có thể nhảy.

Câu 2 :

Fill in the blanks with can or can’t

can
can't
I’m a fish. I ..... breathe underwater, but I ..... run.
Đáp án
can
can't
I’m a fish. I
can
breathe underwater, but I
can't
run.
Phương pháp giải :

can + V: có thể 

can't + V: không thể

I’m a fish. I ______ breathe underwater, but I ______run.

(Tôi là một con cá. Tôi ______thở dưới nước, nhưng tôi ______ chạy.)

Lời giải chi tiết :

- a fish: con cá

- breath underwater: thở dưới nước

- run: chạy

=> I’m a fish. I can breathe underwater, but I can’t run.

(Tôi là một con cá. Tôi có thể thở dưới nước, nhưng tôi không thể chạy.)

Câu 3 : Fill in the blanks with can or can’t
I’m an owl. I sing, but I see in the dark.
Đáp án
I’m an owl. I can't hoặc cannot sing, but I can see in the dark.
Phương pháp giải :

can + V: có thể

can't + V: không thể

I’m an owl. I ______ sing, but I ______ see in the dark.

(Tôi là một con cú. Tôi ______  hát, nhưng tôi ______ nhìn thấy trong bóng tối.)

Lời giải chi tiết :

I’m an owl. I can’t sing, but I can see in the dark.

(Tôi là một con cú. Tôi không thể hát, nhưng tôi có thể nhìn thấy trong bóng tối.)

Câu 4 : Fill in the blanks with can or can’t
I’m a parrot. I talk, but Iswim.
Đáp án
I’m a parrot. I can talk, but Ican't swim.
Phương pháp giải :

can + V: có thể

can't + V: không thể

I’m a parrot. I ______ talk, but I ______ swim.

(Tôi là một con vẹt. Tôi ______ nói chuyện, nhưng tôi ______ bơi.)

Lời giải chi tiết :

I’m a parrot. I can talk, but I can’t swim.

(Tôi là một con vẹt. Tôi có thể nói chuyện, nhưng tôi không biết bơi.)

Câu 5 :

Put can/ can’t in each blank below.

A shark  walk or run, but it swim very fast.
Đáp án
A shark can't  walk or run, but it can swim very fast.
Phương pháp giải :

- a shark: cá mập

- walk or run: đi bộ và chạy

- swim: bơi

- can: có thể >< can't: không thể

Lời giải chi tiết :

=> A shark can’t walk or run, but it can swim very fast.

Tạm dịch: Cá mập không thể đi hoặc chạy, nhưng nó có thể bơi rất nhanh.

Câu 6 :

Put can/ can’t in each blank below.

A dog fly, but itsmell very well.
Đáp án
A dog can't fly, but itcan smell very well.
Phương pháp giải :

can + V: có thể

can't + V: không thể

A dog _______ fly, but it _______ smell very well.

(Một con chó _______ bay, nhưng nó _______ ngửi rất tốt.)

Lời giải chi tiết :

A dog can’t fly, but it can smell very well.

(Một con chó không thể bay, nhưng nó có thể ngửi rất tốt.)

Câu 7 : Put can/ can’t in each blank below.
A parrotspeak, but it swim in the sea.
Đáp án
A parrotcan speak, but it can't hoặc cannot swim in the sea.
Phương pháp giải :

A parrot ______ speak, but it ______ swim in the sea.

(Một con vẹt ______ nói, nhưng nó ______  bơi trong biển.)

can + V: có thể

can't + V: không thể

Lời giải chi tiết :

A parrot can speak, but it can’t swim in the sea.

(Một con vẹt có thể nói, nhưng nó không thể bơi trong biển.)

Câu 8 : Put can/ can’t in each blank below.
A cat catch a mouse, and itclimb trees.
Đáp án
A cat can catch a mouse, and itcan climb trees.
Lời giải chi tiết :

- a cat: con mèo

- catch a mouse: bắt chuột

- climb trees: trèo cây

=> A cat can catch a mouse, and it can climb trees.

Tạm dịch:Một con mèo có thể bắt một con chuột, và nó có thể leo cây.

Câu 9 :

Put can/ can’t in each blank below.

A snakewalk or run because it doesn't have any legs.
Đáp án
A snakecan't walk or run because it doesn't have any legs.
Phương pháp giải :

A snake ________walk or run because it doesn't have any legs.

(Rắn _______ đi hoặc chạy vì nó không có chân.)

can + V: có thể >< can't + V: không thể

Lời giải chi tiết :

A snake can’t walk or run because it doesn't have any legs.

(Rắn không thể đi hoặc chạy vì nó không có chân.)

Câu 10 :

Put can/ can’t in each blank below.

A goat climb rocks very well, but itfly.
Đáp án
A goat can climb rocks very well, but itcan't fly.
Phương pháp giải :

can + V: có thể

can't + V: không thể

A goat ______ climb rocks very well, but it ______ fly.

(Một con dê ______ leo lên đá rất tốt, nhưng nó ______ bay.)

Lời giải chi tiết :

A goat can climb rocks very well, but it can’t fly.

(Một con dê có thể leo lên đá rất tốt, nhưng nó không thể bay.)

Câu 11 :

Put can/ can’t in each blank below.

A horserun very fast and itjump over fences.
Đáp án
A horsecan run very fast and itcan jump over fences.
Lời giải chi tiết :

- a horse: con ngựa

- run: chạy

- jump: nhảy

=> A horse can run very fast and it can jump over fences.

Tạm dịch: Một con ngựa có thể chạy rất nhanh và nó có thể nhảy qua hàng rào.

Câu 12 :

Fill in the blanks with can or can’t.

I'm a wolf. I run and I be awake at night.
Đáp án
I'm a wolf. I can run and I can be awake at night.
Lời giải chi tiết :

- a wolf: con sói

- run : chạy

- be awake: thức

=> I’m a wolf. I can run and I can be awake at night.

Tạm dịch: Tôi là một con sói. Tôi có thể chạy và tôi có thể thức vào ban đêm.

Câu 13 :

Put can/ can’t in each blank below.

A rooster get up very early, but itgive you eggs.
Đáp án
A rooster can get up very early, but itcan't give you eggs.
Lời giải chi tiết :

- a rooster: gà trống

- get up: thức dậy

- give eggs: đẻ trứng

=> A rooster can get up very early, but it can’t give you eggs.

Tạm dịch: Gà trống có thể dậy rất sớm nhưng không thể đẻ trứng cho bạn.

Câu 14 :

Put can/ can’t in each blank below.

A goosefly for a long time, but it  swim underwater.
Đáp án
A goosecan't fly for a long time, but it can  swim underwater.
Phương pháp giải :

can + V: có thể

can't + V: không thể

A goose ______ fly for a long time, but it ________ swim underwater.

(Một con ngỗng _____ bay trong một thời gian dài, nhưng nó _________ bơi dưới nước.)

Lời giải chi tiết :

=> A goose can’t fly for a long time, but it can swim underwater.

(Một con ngỗng không thể bay trong một thời gian dài, nhưng nó có thể bơi dưới nước.)

Câu 15 :

Put can/ can’t in each blank below.

A monkeyclimb trees and it walk on its legs.
Đáp án
A monkeycan climb trees and it can walk on its legs.
Lời giải chi tiết :

- a monkey: con khỉ

- climb trees: trèo cây

- walk: đi bộ

=> A monkey can climb trees and it can walk on its legs.

Tạm dịch: Khỉ có thể leo cây và nó có thể đi trên đôi chân của mình.

Câu 16 : Use the words/ phrases to make a full question and answer.

Can/ bird/ fly?

Đáp án

Can/ bird/ fly?

Can a bird fly?
Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: Can + S + V nguyên thể? 

- a bird: con chim

- fly: bay

=> Can a bird fly? 

Tạm dịch: Một con chim có thể bay không?

Câu 17 : Use the words/ phrases to make a full question and answer.
Can/ panda/ eat bamboo?
Đáp án
Can/ panda/ eat bamboo? Can a panda eat bamboo?
Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: Can + S + V nguyên thể? 

- a panda: gấu trúc:

- eat bamboos: ăn tre

=> Can a panda eat bamboo? 

(Một con gấu trúc có thể ăn tre không?)

Câu 18 :

Use the words/ phrases to make a full question and answer.

Can/ frog/ jump?
Đáp án
Can/ frog/ jump? Can a frog jump?
Lời giải chi tiết :

Cấu trúc câu hỏi Yes/ No với "can": Can + S + V nguyên thể?

=> Can a frog jump? 

(Một con ếch có thể nhảy không?)

Câu 19 :

Use the words/ phrases to make a full question and answer.

Can/ eagle/ dive/ in the ocean?
Đáp án
Can/ eagle/ dive/ in the ocean? Can an eagle dive in the ocean?
Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: Can + S + V nguyên thể? 

Can/ eagle/ dive/ in the ocean?

(có thể/ đại bàng/ lặn/ trong đại dương?)

=> Can an eagle dive in the ocean? 

(Một con đại bàng có thể lặn trong đại dương không?)

Câu 20 :

Use the words/ phrases to make a full question and answer.

Can/ whale/ catch preys/ in the sky?
Đáp án
Can/ whale/ catch preys/ in the sky? Can a whale catch preys in the sky?
Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: Can + S + V nguyên thể? 

- a whale: cá voi

- catch preys: săn mồi

- in the sky: trên trời

=> Can a whale catch preys in the sky?

Tạm dịch: Cá voi có thể bắt mồi trên bầu trời không?

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Ngữ pháp Động từ khuyết thiếu "can" Tiếng Anh 6 Right on!

Bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Động từ khuyết thiếu "can" Tiếng Anh 6 Right on! mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Động từ khuyết thiếu "can" Tiếng Anh 6 Right on!, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Động từ khuyết thiếu "can" Tiếng Anh 6 Right on!, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Động từ khuyết thiếu "can" Tiếng Anh 6 Right on! mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.