Unit 14. Daily activities - SBT Tiếng Anh 4 - Global Success
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Unit 14. Daily activities - SBT Tiếng Anh 4 - Global Success (Môn Tiếng Anh Lớp 4)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Unit 14. Daily activities - SBT Tiếng Anh 4 - Global Success. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Complete and say. Listen and repeat. Look, complete and read. Read and complete. Read and match. Listen and circle.
A Bài 1
1. Complete and say.
(Hoàn thành và nói.)
1. Complete and say.
(Hoàn thành và nói.)
tch sh
a. I wa_ _ my clothes in the morning.
b. I wa_ _ _ TV in the evening.
c. I wa_ _ the dishes in the afternoon.
Lời giải chi tiết:
a. wash | b. watch | c. wash |
a. I wash my clothes in the morning.
(Tôi giặt quần áo vào buổi sáng.)
b. I watch TV in the evening.
(Tôi xem tivi vào buổi tối.)
c. I wash the dishes in the afternoon.
(Tôi rửa bát vào buổi chiều.)
A Bài 2
2. Listen and repeat.
(Nghe và nhắc lại.)
1. When do you wash your clothes?
(Khi nào bạn giặt quần áo?)
2. I watch TV in the evening.
(Tôi xem TV vào buổi tối.)
A Bài 3
3. Look, complete and read.
(Nhìn, hoàn thành và đọc.)

Lời giải chi tiết:
1. watch TV | 2. clean the floor | 3. afternoon | 4. wash the dishes |
1. When do you watch TV?
(Khi nào bạn xem truyền hình?)
2. I clean the floor in the evening.
(Tôi lau sàn vào buổi tối.)
3. What do you do in the afternoon?
(Buổi chiều bạn làm gì?)
4. I wash the dishes after dinner.
(Tôi rửa bát sau bữa tối.)
B Bài 1
1. Read and complete.
(Đọc và hoàn thành.)
a. noon | b. in the afternoon | c. the cooking | d. wash your clothes |
1. When do you ____________?
2. I help with ____________.
3. What do you do at _______________?
4. I clean the floor ___________.
Lời giải chi tiết:
1.d | 2.c | 3.a | 4.b |
1. When do you wash the clothes?
(Khi nào bạn giặt quần áo?)
2. I help with the cooking.
(Tôi giúp nấu ăn.)
3. What do you do at noon?
(Buổi trưa bạn làm gì?)
4. I clean the floor in the afternoon.
(Tôi lau sàn vào buổi chiều.)
B Bài 2
2. Read and match.
(Đọc và nối.)
1. What do you do on Sundays? | a. I wash them in the afternoon. |
2. What do you do after lunch? | b. I read them in the evening. |
3. When do you wash your clothes? | c. I clean the floor after lunch. |
4. When do you read books? | d. I do the housework with my family. |
Lời giải chi tiết:
1. d | 2. c | 3. a | 4. b |
1. What do you do on Sundays? (Bạn làm gì vào ngày chủ nhật?)
I do the housework with my family.(Tôi làm việc nhà cùng gia đình.)
2. What do you do after lunch? (Bạn làm gì sau bữa trưa?)
I clean the floor after lunch. (Tôi lau sàn sau bữa trưa.)
3. When do you wash your clothes? (Khi nào bạn giặt quần áo?)
I wash them in the afternoon. (Tôi giặtchúng vào buổi chiều.)
4. When do you read books? (Bạn đọc sách khi nào?)
I read them in the evening. (Tôi đọc chúng vào buổi tối.)
C
Listen and circle.
(Nghe và khoanh tròn.)

Phương pháp giải:
Bài nghe:
1. A: What's your hobby, Mary?
B: I like reading English stories.
A: When do you read English stories?
B: I read them in the evening.
2. A: What do you do on Saturdays, Ben?
B: I do the housework with my family.
A: What do you do in the afternoon?
B: I wash the dishes.
Tạm dịch:
1. A: Sở thích của bạn là gì, Mary?
B: Tôi thích đọc truyện tiếng Anh.
A: Bạn đọc truyện tiếng Anh khi nào?
B: Tôi đọc chúng vào buổi tối.
2. A: Bạn làm gì vào thứ Bảy, Ben?
B: Tôi làm việc nhà cùng gia đình.
A: Bạn làm gì vào buổi chiều?
B: Tôi rửa bát.
Lời giải chi tiết:
1. a 2. b
D
Ask and answer.
(Hỏi và trả lời.)

Lời giải chi tiết:
1. What do you do in the morning?(Bạn làm gì vào buổi sáng?)
I help with the cooking. (Tôi giúp nấu ăn.)
2. When do you read books? (Bạn đọc sách khi nào?)
I read books in the evening. (Tôi đọc sách vào buổi tối.)
E Bài 1
1. Read and complete.
(Đọc và hoàn thành.)
cooking | do | watch | When |
A: What’s your hobby?
B: I like reading books.
A: (1)_______________ do you read books?
B: On Sundays.
A: What do you (2) ________________ on Sunday afternoons/
B: I help with the (3) _____________.
A: And in the evening?
B: I (4) ____________ TV.
Lời giải chi tiết:
1. When | 2. do | 3. cooking | 4. watch |
A: What’s your hobby?
B: I like reading books.
A: When do you read books?
B: On Sundays.
A: What do you do on Sunday afternoons/
B: I help with the cooking.
A: And in the evening?
B: I watch TV.
Tạm dịch
A: Sở thích của bạn là gì?
B: Tôi thích đọc sách.
A: Khi nào bạn đọc sách?
B: Vào Chủ nhật.
A: Bạn làm gì vào chiều chủ nhật?
B: Tôi giúp nấu ăn.
A: Và vào buổi tối thì sao?
B: Tôi xem TV.
E Bài 2
2. Read and match.
(Đọc và nối.)
My name is Mary. I get up at six o’clock. I go to school at seven thirty in the morning. I help my mum with the cooking at eleven thirty. Then I have lunch with my family. I watch TV at eight fifteen in the evening. What about you? Tell me about your daily activities.
1. get up (thức dậy) | a. 11.30 a.m. |
2. go to school (đi học) | b. 8.15 p.m. |
3. help with the cooking (giúp nấu ăn) | c. 7.30 a.m. |
4. watch TV (xem tivi) | d. 6.00 a.m. |
Phương pháp giải:
Tạm dịch
Tên tôi là Mary. Tôi thức dậy lúc sáu giờ. Tôi đi học lúc bảy giờ ba mươi sáng. Tôi giúp mẹ nấu ăn lúc 11 giờ 30. Sau đó tôi ăn trưa với gia đình. Tôi xem TV lúc 8 giờ 15 phút tối. Còn bạn thì sao? Hãy kể cho tôi nghe về hoạt động hàng ngày của bạn nhé.
Lời giải chi tiết:
1.d | 2.c | 3.a | 4.b |
F Bài 1
1. Make sentences.
(Đặt câu.)
1. do you/ wash/ When/ the clothes?
2. clean/ at noon/ the floor/ I.
3. books/ in the afternoon/ read/ I.
4. do you/ in the evening/ do/ What?
Lời giải chi tiết:
1. When do you wash the clothes?(Khi nào bạn giặt quần áo?)
2. I clean the floor at noon. (Tôi lau sàn vào buổi trưa.)
3. I read books in the afternoon.(Tôi đọc sách vào buổi chiều.)
4. What do you do in the evening? (Bạn làm gì vào buổi tối?)
F Bài 2
2. Let’s write.
(Hãy viết.)
My name is _______________. These are my daily activities. I __________ in the morning. I ___________ at noon. I ________ in the afternoon. And I __________ in the evening.
Lời giải chi tiết:
My name is Tram. These are my daily activities. I have breakfast at 7.00 in the morning. I have lunch at 11.30 with my family. I do my homework and play badmintonl with my friends in the afternoon. And I have dinner, watch TV and then go to bed at 10.00 pm in the evening.
(Tên tôi là Trâm. Đây là những hoạt động hàng ngày của tôi. Tôi ăn sáng lúc 7 giờ. Tôi ăn trưa lúc 11 rưỡi cùng gia đình. Tôi làm bài tập về nhà và chơi cầu lông với bạn bè vào buổi chiều. Và rồi tôi ăn tối, xem TV rồi đi ngủ vào 10 giờ tối.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Unit 14. Daily activities - SBT Tiếng Anh 4 - Global Success
Bài học Unit 14. Daily activities - SBT Tiếng Anh 4 - Global Success mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Unit 14. Daily activities - SBT Tiếng Anh 4 - Global Success, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Unit 14. Daily activities - SBT Tiếng Anh 4 - Global Success, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Unit 14. Daily activities - SBT Tiếng Anh 4 - Global Success mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.