Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 4 - Family and Friends
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 4 - Family and Friends (Môn Tiếng Anh Lớp 4)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 4 - Family and Friends. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
STARTER: WELCOME BACK! Ngữ pháp Cấu trúc nói về ngoại hình của ai đó: S + have/has + tính từ + danh từ. I have long hair. (Tôi có mái tóc dài) She has brown eyes. (Cô ấy có đôi mắt màu nâu.)
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
Starter: Welcome back!
- Nói về ngoại hình của ai đó:
S + have/has + tính từ + danh từ.
- Hỏi ai đó ở đâu:
Where’s + chủ ngữ số ít?
- Giới thiệu thành viên trong gia đình:
This/that + is + sở hữu cách + danh từ.
- Nói về màu sắc yêu thích:
Tính từ sở hữu + color + is + màu sắc.
Unit 1. They're firefighters!
- Cấu trúc nói ai đó làm nghề gì với chủ ngữ số nhiều:
We/They + are + danh từ số nhiều.
- Nói về công việc của ai đó
They/We/ Danh từ số nhiều + help + cụm danh từ.
They/We/ Danh từ số nhiều + động từ nguyên thể.
Unit 2. Does she work in a police station?
Nói về việc ai đó làm việc/không làm việc ở địa điểm nào với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít:
- Câu khẳng định:
He/She/Danh từ số ít/1 tên riêng duy nhất + works + in + a + địa điểm.
- Câu phủ định:
He/She/Danh từ số ít/1 tên riêng duy nhất + doesn’t work + in + a + địa điểm.
- Câu hỏi yes/no:
Does + he/she/Danh từ số ít/1 tên riêng duy nhất + work + in + a + địa điểm?
Trả lời:
Yes, he/she/Danh từ số ít/1 tên riêng duy nhất + does.
hoặc
No, he/she/Danh từ số ít/1 tên riêng duy nhất + doesn’t.
Unit 3. Would you like a bubble tea?
Mời ai đó ăn/uống một cách lịch sự:
Would you like (+ a/an) + danh từ?
Trả lời:
Yes, please.(Mình có, làm ơn.)
No, thanks.(Mình không, cảm ơn.)
- Gọi đồ ăn/uống một cách lịch sự:
I would like (+ a/an) + danh từ, please.
- Hỏi ai đó thích gì với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít:
What + does + he/she/Danh từ số ít/1 tên riêng duy nhất + like?
Trả lời dạng khẳng định:
He/She/Danh từ số ít/1 tên riêng duy nhất + likes + danh từ.
Trả lời dạng phủ định:
he/she/Danh từ số ít/1 tên riêng duy nhất + doesn’t like + danh từ.
Unit 4. We have English!
- Hỏi xem có những môn học gì vào một ngày nào đó trong tuần:
What do we have + on + ngày trong tuần?
Trả lời:
We have + môn học + on + ngày trong tuần.
- Hỏi xin phép ai đó trước khi làm gì:
Can + S + động từ nguyên thể?
Trả lời:
Yes, S + can.
No, S + can’t.
Unit 5. We're having fun at the beach!
Thì hiện tại tiếp diễn thể khẳng định và phủ định
- Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn thể khẳng định:
I + am + V-ing.
He/She/Danh từ số ít/1 tên riêng duy nhất + is + V-ing.
We/You/They/Danh từ số nhiều/2 tên riêng trở lên + are + V-ing.
Lưu ý:
I am = I’m
She’s = She is
He’s = He is
They’re = They are
We’re = We are
- Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn thể phủ định:
I + am not + V-ing.
He/She/Danh từ số ít/1 tên riêng duy nhất + isn’t + V-ing.
We/You/They/Danh từ số nhiều/2 tên riêng trở lên + aren’t + V-ing.
Lưu ý:
isn’t = is not
aren’t = are not
Unit 6. Funny monkeys!
Ngữ pháp: Thì hiện tại tiếp diễn thể nghi vấn và câu trả lời
- Câu hỏi yes/no:
Is + He/She/Danh từ số ít/1 tên riêng duy nhất + V-ing?
Are + We/You/They/Danh từ số nhiều/2 tên riêng trở lên + V-ing?
Câu trả lời:
Yes, S + am/is/are.
No, S + am not/isn’t/arern’t.
- Câu hỏi với “What”:
What + to be + S + doing?
Trả lời:
I + am + V-ing.
He/She/Danh từ số ít/1 tên riêng duy nhất + is + V-ing.
We/You/They/Danh từ số nhiều/2 tên riêng trở lên + are + V-ing.
B. BÀI TẬP
Starter: Welcome back!
I. Listen and check (√).
Name | Favorite day(s) of the week | ||||
Monday | Tuesday | Wednesday | Thursday | Friday | |
1. Duy | |||||
2. Ha | |||||
3. Hoang | |||||
4. Thu | |||||
II. Choose the correct answer.
1. My _______ color is red.
A. curly
B. favorite
C. short
2. She _________ long hair.
A. have
B. having
C. has
3. I ________ blue eyes.
A. have
B. having
C. has
4. This is _______ brother>
A. Jane
B. Janes’
C. Jane’s
5. This is my grandma. _______ has curly hair.
A. She
B. He
C. They
III. Writing: Write a paragraph (20-30 words) about your friend.
You can answer questions below:
1. What’s his/her name?
2. How old is he/she?
3. What does he/she look like (face, eyes, hair...)?
4. What’s his/her favorite toy/color/food...?
IV. Speaking: Talk about you
1. What’s your name?
2. How old are you?
3. What’s your favorite day in a week?
4. What’s your favorite color?
5. What’s your favorite animal?
Unit 1: They're firefighters!
I. Read and fill in the blank with a suitable job. The first letter is given.
1. This person teaches students at school. It’s a t_______.
2. This person grows food. It’s a f_______.
3. This person helps sick people. It’s a d_______.
4. This person fights fires. It’s a f________.
5. This person flies planes. It’s a p_______.
II. Writing: Choose one of your family members. Write 20-30 words about his/her job.
You can answer questions below:
1. Who is he/she?
2. How old is he/she?
2. What’s his/her job?
3. What does he/she do?
III. Speaking: Talk about your family and their jobs
1. How many people are there in your family.
2. What does your father/mother/sister/brother/grandma/grandpa... do?
Unit 2: Does she work in a police station?
I. Rearrange words to make correct sentences.
1. works/ office./ in/ an/ She
_____________________________________
2. doesn’t/ He/ in/ a/ store./ work
_____________________________________
3. work/ They/ airport./ in/ an
_____________________________________
4. hospital./ a/ We/ work/ in/ don’t
_____________________________________
5. fire station./ in/ a/ work/ doesn’t/ He
_____________________________________
II. Writing: Write about a family member’s job
You can answer questions below:
1. Where does he/she work?
2. What does he/she do there?
3. Does he/she like his/her job?
III. Speaking: Talk about where your family works
1. Where does he/she work?
2. When does he/she go to work?
3. When does he/she come home from work?
4. Does he/she like his/her job?
Unit 3: Would you like a bubble tea?
I. Find ONE mistake in the sentence below.
1. Would you liking chicken or fries?
2. What does she likes?
3. I doesn’t like noodles.
4. Would you likes a bubble tea?
5. My sister don’t like pizza.
II. Writing: Write about types of food you want for your breakfast, lunch and dinner.
You can answer questions below:
1. What woulld you like for breakfast?
2. What woulld you like for lunch?
3. What woulld you like for dinner?
III. Speaking: Imagine you and your family go to a restaurant for lunch.
1. What would you like?
2. What would your father/mother/sister/brother... like?
Unit 4: We have English!
I. Choose the correct answer.
1. ____ do we have on Mondays? – We have English Mondays.
A. What
B. Who
C. When
2. Can I _____ these bags?
A. taking
B. takes
C. take
3. We play games at breaktime in the ______.
A. school yard
B. art room
C. computer room
4. You draw and colour pictures in the _____ lesson.
A. math
B. art
C. English
5. We have PE ____ Thursdays.
A. in
B. on
C. at
II. Writing: Write about your favorite subject at school.
You can answer questions below:
1. What’s your favorite subject?
2. When do you have it?
3. What do you do during the lessons of that subject?
4. Why do you like it? (Optional)
III. Speaking: Talk about your favorite room in your school and what the students do there
1. What’s your favorite room in your school?
2. What does it look like?
2. When do you use it?
3. What do students do there?
Unit 5: We're have fun at the beach!
I . Rearrange the given words to make a correct sentence.
1. and Long/ running./ are/ Minh
_____________________________________
2. is/ My/ a magazine./ reading/ mom
_____________________________________
3. He/ not snorkeling,/ is/ he/ collecting shells./ is
_____________________________________
4. am/ a boat./ going/ not/ I/ on
_____________________________________
5. they/ What/ doing?/ are
_____________________________________
II. Writing: Choose the place for a trip. Write abour your trip.
You can answer questions below:
1. Where are you?
2. Who are you with?
3. What are you doing there?
4. What are other people doing?
III. Speaking: Imagine you and your family are going on a holiday trip. Talk about activities you are doing.
1. Where are you and your family?
2. Is there anything interesting here? If yes, what is it/are they?
3. What are you doing?
4. What are your family members doing?
Unit 6: Funny monkeys!
I. Look at the picture. Answer the questions. There is one example.

1. Is the monkey eating? - Yes, it is.
2. What are the snakes doing?
3. Are the penguins swimming?
4. What is the mouse doing?
5. Is the crocodile sleeping?
6. What is the zebra doing?
7. Are the children talking?
II. Writing: Write about your school trip
You can answer questions below:
1. When is the trip?
2. Where is the trip?
2. What to bring?
3. What can you do?
III. Speaking: Talk about your trip to the zoo
1. When do you go?
2. Who do you go with?
4. What to bring?
3. What can you see there?
C. ĐÁP ÁN
Starter: Welcome back!
I. Listen and check (√).
Name | Favorite day(s) of the week | ||||
Monday | Tuesday | Wednesday | Thursday | Friday | |
1. Duy | √ | ||||
2. Ha | √ | ||||
3. Hoang | √ | √ | |||
4. Thu | √ | √ | |||
II. Choose the correct answer.
1. B | 2. C | 3. A | 4. C | 5. A |
III. Writing: Write a paragraph (20-30 words) about your friend.
Suggested answer:
My friend’s name is Tu Anh. Tu Anh is 9 years old. She is pretty with short hair and round eyes. Her favorite toy is her doll. Tu Anh also likes blue and pasta.
IV. Speaking: Talk about you
Suggested answers:
1. My name is Nhu.
2. I’m 9 years olds.
3. My favorite day is Friday.
4. My favorite color is green.
5. My favorite animal is cats. They’re cute.
Unit 1: They're firefighters!
I. Read and fill in the blank with a suitable job. The first letter is given.
1. teacher | 2. farmer | 3. doctor | 4. firefighter | 5. pilot |
II. Writing: Choose one of your family members. Write 20-30 words about his/her job.
Suggested answer:
My mom is 36 years old. She is a doctor. She is busy during weekdays. She goes to work at 6:30 every morning from Monday to Friday. She helps sick people and take care of them.
III. Speaking: Talk about your family and their jobs
Suggested answers:
1. There are 4 people in my family.
2. My father is a pilot.
My mom is a doctor.
My brother and I are students.
Unit 2: Does she work in a police station!
I. Rearrange words to make correct sentences.
1. She works in an office.
2. He doesn’t work in a store.
3. They work in an airport.
4. We don’t work in a hospital.
5. He doesn’t work in a firre station.
II. Writing: Write about a family member’s job
Suggested answer:
My sister is a teacher. She goes to work at 7:00 in the morning from Monday to Friday. She teaches students at school. She comes home at 4:00 in the afternoon. I think she likes her job a lot!
III. Speaking: Talk about where your family works
Suggested answers:
1. My father work at a hospital.
2. He goes to work at 6:30 in the morning.
3. He often comes home late, at 6:00 or 7:00 in the evening.
4. He likes his job although he’s always busy.
Unit 2: Would you like a bubble tea?
I. Find ONE mistake in the sentence below.
1. liking => like | 2. likes => like | 3. doesn’t => don’t | 4. likes => like | 5. don’t => doesn’t |
II. Writing: Write about types of food you want for your breakfast, lunch and dinner.
Suggested answer:
I would like bread and milk for breakfast. I would like rice and chiken for lunch. I would like pizza oand salad for dinner. They are my favorite dishes!
III. Speaking: Imagine you and your family go to a restaurant for lunch.
If I go to a restaurant with my family, it would be a Vietnamsese restaurant. I would like rice and chicken. My mother would like some Vietnamese salad such as nộm hoa chuối. My father would like fish and soup. My brother would like some coke.
Unit 4: We have English!
I. Choose the correct answer.
1. A | 2. C | 3. A | 4. A | 5. B |
II. Writing: Write about your favorite subject at school.
Suggested answers:
1. My favorite subject is English.
2. I have English on Mondays and Thursdays.
3. I learn new words, grammar and play games during English lessons.
4. I like English because I want to study abroad in the future.
III. Speaking: Talk about your favorite room in your school and what the students do there
Suggested answer:
My favorite room at my school is art room. It’s big. There are a lot of picture, paintbrushes and colors in my school’s art room. I use it when I have art. We can draw, paint and color our beautiful pictures theres.
Unit 5: We're having fun at the beach!
I . Rearrange the given words to make a correct sentence.
1. Minh and Long are running.
2. My mom is reading a magazine.
3. He is not snorkeling, he is collecting shells.
4. I am not going on a boat.
5. What are they doing?
II. Writing: Choose the place for a trip. Write abour your trip.
Suggested answer:
I am in Nhat Le beach. I am with my family. I am collecting shells on the beach. My father and my brother are swimming. It looks fun! My mom is sitting on a chair and drinking some coconut water.
III. Speaking: Imagine you and your family are going on a holiday trip. Talk about activities you are doing.
Suggested answers:
1. We are in Nhat Le beach.
2. Yes, it is . The sea is very beautiful.
3. I am collecting shells.
4. My father and my brother are swimming.
My mom is sitting on a chair and drinking some coconut water.
Unit 6: Funny monkeys!
I. Look at the picture. Answer the questions. There is one example.
2. They’re sleeping.
3. No, they aren’t.
4. It’s eating.
5. No, it isn’t.
6. It’s drinking (water).
7. No, they aren’t.
II. Writing: Write about your school trip
Suggested answer:
My school trip is on this weekend. We go to the zoo. My teacher says we should bring a hat or an umbrella and some water. I can watch many animals there.
III. Speaking: Talk about your trip to the zoo
Suggested answers:
1. I went to the zoo last Sunday.
2. I went with my brother.
3. I brought a hat, some water and a camera.
4. I can see a lot of animals there.
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 4 - Family and Friends
Bài học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 4 - Family and Friends mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 4 - Family and Friends, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 4 - Family and Friends, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 4 - Family and Friends mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.