Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
Listen and choose the correct answer.
1.
- A.

- B.

- C.

2.
- A.

- B.

- C.

3.
- A.

- B.

- C.

4.
- A.

- B.

- C.

Read and match.
Find ONE mistake in each sentence.
1. He get up at eight o’clock.
2. What time do his sister go to bed?
3. She brushes my teeth twice a week.
4. We like play chess after school.
5. Her hair were long.
Choose the correct answers.
1. She ________ birthday cake.
- A.
liking
- B.
like
- C.
likes
2. What ________ you like?
- A.
do
- B.
does
- C.
doing
3. What time is it? - It’s eight ________.
- A.
thirty o’clock
- B.
thirty
- C.
o’clock thirty
4. Does she like playing badminton? - Yes, she ______.
- A.
don’t
- B.
do
- C.
does
5. My cousin and I________ at the library yesterday.
- A.
are
- B.
were
- C.
was
Read and complete.
Sarah lives in a big town near Paris. It is cold and snowy in the winter. She usually gets up at seven o’clock. She never walks to school. She takes the bus to school with her friends. She wears a hat, gloves, a scarf, and boots. After school, she likes making a snowman with her sister. In summer, it’s hot and sunny. She always wears T-shirts and shorts. She doesn’t go to school. She likes fishing in the summer. Now, it is spring. She is wearing a beautiful dress and trainers. She is in the garden and playing badminton with her dad.
1.
Sarah lives near
in a big town.
2.
In the winter, she doesn’t
to school, she takes the bus to school.
3.
Her sister and she like
after school.
4.
She doesn’t go to school in the summer, she
.
5.
She is pretty in a dress and
with her dad in the garden now.
Rearrange the words to make correct sentences.
1. taking/ Dad/ like/ photos./ doesn’t
2. she/ time/ lunch/ does/ What/ have/ ?
3. they/ What/ like/ do/ ?
4. your/ Don’t/ sunny/ on/ scarf/ put/ it’s/ because/ .
5. Hoa’s/ We/ birthday/ last/ were/ party/ weekend/ at/ .
Lời giải và đáp án
Listen and choose the correct answer.
1.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: A
2.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: C
3.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: C
4.
- A.

- B.

- C.

Đáp án: B
Bài nghe:
1. This is a picture of me and my brother. His name is Nick.
2. Happy birthday! These new shoes are for you.
3. Look at these black clouds. I think the storm is coming.
4. May is a nurse. She loves to take care of sick people.
Tạm dịch:
1. Đây là tấm ảnh của tôi và em trai tôi. Tên em ấy là Nick.
2. Chúc mừng sinh nhật nha! Đôi giày mới này là dành cho bạn.
3. Hãy nhìn những đám mây đen kia kìa. Tôi nghĩ cơn bão đang đến đó.
4. May là y tá. Cô ấy thích chăm sóc người bệnh.
Read and match.
1. We go there to read books. Where is it? => library
2. We go there to see old objects and animals. Where is it? => museum
3. We go there to catch the bus. Where is it? => bus stop
4. We go there to buy food, clothes or toys. Where is it? => super market
5. We go there to see animals. Where is it? => zoo
Tạm dịch:
1. Chúng tôi đến đó để đọc sách. Đó là đâu? => thư viện
2. Chúng tôi đến đó để xem những đồ vật và các loài động vật từ xa xưa. Đó là đâu? => bảo tàng
3. Chúng tôi đến đó để bắt xe buýt. Đó là đâu? => bến xe buýt
4. Chúng ta đến đó để mua thức ăn, quần áo hoặc đồ chơi. Đó là đâu? => siêu thị
5. Chúng tôi đến đó để xem động vật. Đó là đâu? => sở thú
Find ONE mistake in each sentence.
1. He get up at eight o’clock.
Đáp án:
getGiải thích: “He” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên động từ chính trong câu cần được chia.
Câu đúng: He gets up at eight o’clock.
(Anh ấy thức dậy lúc 8h.)
2. What time do his sister go to bed?
Đáp án:
doGiải thích: “His sister” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên khi thành lập câu hỏi, cần dùng trợ động từ “does”.
Câu đúng: What time does his sister go to bed?
(Chị gái anh ấy đi ngủ lúc mấy giờ?)
3. She brushes my teeth twice a week.
Đáp án:
myGiải thích: Tính từ sở hữu tương ứng với “she” là “her”.
Câu đúng: She brushes her teeth twice a week.
(Cô ấy đánh răng 2 lần/tuần.)
4. We like play chess after school.
Đáp án:
playGiải thích: like + V-ing: thích làm gì
Câu đúng: We like playing chess after school.
(Chúng tôi thích chơi cờ sau giờ học.)
5. Her hair were long.
Đáp án:
wereGiải thích: “Hair” là danh từ không đếm được nên động từ to be tương ứng ở thì quá khứ đơn phải là
Câu đúng: Her hair was long.
(Tóc của cô ấy đã từng dài.)
Choose the correct answers.
1. She ________ birthday cake.
- A.
liking
- B.
like
- C.
likes
Đáp án: C
“She” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên động từ chính trong câu cần được chia.
She likes birthday cake.
(Cố ấy thích bánh sinh nhật.)
=> Chọn C
2. What ________ you like?
- A.
do
- B.
does
- C.
doing
Đáp án: A
Khi thành lập câu hỏi với chủ ngữ “you”, ta dùng trợ động từ “do”.
What do you like?
(Bạn thích cái gì?)
=> Chọn A
3. What time is it? - It’s eight ________.
- A.
thirty o’clock
- B.
thirty
- C.
o’clock thirty
Đáp án: B
Cách nói giờ rưỡi: giờ + thirty.
What time is it? - It’s eight thirty.
(Mấy giờ rồi? - 8 rưỡi.)
=> Chọn B
4. Does she like playing badminton? - Yes, she ______.
- A.
don’t
- B.
do
- C.
does
Đáp án: C
Chủ ngữ “she” đi cùng trợ động từ “does”.
Does she like playing badminton? - Yes, she does.
(Cô ấy có thích chơi cầu lông không? - Có, cô ấy thích.)
=> Chọn C
5. My cousin and I________ at the library yesterday.
- A.
are
- B.
were
- C.
was
Đáp án: B
“My cousin and I” là chủ ngữ số nhiều nên to be tương ứng ở thì quá khứ đơn là “were”.
My cousin and I were at the library yesterday.
(Hôm qua tôi cùng em họ đã ở thư viện.)
=> Chọn B
Read and complete.
Sarah lives in a big town near Paris. It is cold and snowy in the winter. She usually gets up at seven o’clock. She never walks to school. She takes the bus to school with her friends. She wears a hat, gloves, a scarf, and boots. After school, she likes making a snowman with her sister. In summer, it’s hot and sunny. She always wears T-shirts and shorts. She doesn’t go to school. She likes fishing in the summer. Now, it is spring. She is wearing a beautiful dress and trainers. She is in the garden and playing badminton with her dad.
1.
Sarah lives near
in a big town.
Đáp án:
Sarah lives near
Parisin a big town.
Sarah lives near Paris in a big town.
(Sarah sống ở một thị trấn lớn gần Paris.)
2.
In the winter, she doesn’t
to school, she takes the bus to school.
Đáp án:
In the winter, she doesn’t
walkto school, she takes the bus to school.
In the winter, she doesn’t walk to school, she takes the bus to school.
(Vào mùa đông, cô ấy không đi bộ đến trường, cô ấy đi xe buýt đến trường.)
3.
Her sister and she like
after school.
Đáp án:
Her sister and she like
making a snowmanafter school.
Her sister and she like making a snowman after school.
(Cô ấy cùng chị gái thích nặn người tuyết sau giờ học.)
4.
She doesn’t go to school in the summer, she
.
Đáp án:
She doesn’t go to school in the summer, she
likes fishing.
She doesn’t go to school in the summer, she likes fishing.
(Cô ấy không đi học vào mùa hè, cô ấy thích câu cá.)
5.
She is pretty in a dress and
with her dad in the garden now.
Đáp án:
She is pretty in a dress and
trainerswith her dad in the garden now.
She is pretty in a dress and trainers with her dad in the garden now.
(Bây giờ cô ấy đang ở trong vườn cùng với bố, mặc một chiếc váy xinh xắn và đi giày thể thao.)
Tạm dịch:
Sarah sống ở một thị trấn lớn gần Paris. Trời lạnh và có tuyết vào mùa đông. Cô ấy thường thức dậy lúc bảy giờ. Cô ấy không bao giờ đi bộ đến trường. Cô bắt xe buýt đến trường cùng bạn bè. Cô ấy đội mũ, đeo găng tay, quàng khăn quàng cổ và đi bốt. Sau giờ học, cô ấy thích làm người tuyết cùng chị gái. Vào mùa hè, trời nóng và nắng. Cô ấy luôn mặc áo phông và quần short. Cô ấy không đi học. Cô ấy thích câu cá vào mùa hè. Bây giờ, đang là mùa xuân. Cô ấy đang mặc một chiếc váy đẹp và đi giày thể thao. Cô ấy đang ở trong vườn và chơi cầu lông với bố cô ấy.
Rearrange the words to make correct sentences.
1. taking/ Dad/ like/ photos./ doesn’t
Đáp án:
Dad doesn’t like taking photos.||Dad doesn’t like taking photosDad doesn’t like taking photos.
(Bố không thích chụp ảnh.)
2. she/ time/ lunch/ does/ What/ have/ ?
Đáp án:
What time does she have lunch?What time does she have lunch?
(Cô ấy ăn trưa lúc mấy giờ?)
3. they/ What/ like/ do/ ?
Đáp án:
What do they like?What do they like?
(Họ thích gì?)
4. your/ Don’t/ sunny/ on/ scarf/ put/ it’s/ because/ .
Đáp án:
Don’t put on your scarf because it’s sunny.||Don’t put on your scarf because it’s sunnyDon’t put on your scarf because it’s sunny.
(Đừng quàng khăn làm gì, bởi vì trời đang nắng.)
5. Hoa’s/ We/ birthday/ last/ were/ party/ weekend/ at/ .
Đáp án:
We were at Hoa’s birthday party last weekend.||We were at Hoa’s birthday party last weekendWe were at Hoa’s birthday party last weekend.
(Cuối tuần trước chúng tôi đã đến bữa tiệc của Hoa.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7
Bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 7 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.