Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 6
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 6 (Môn Tiếng Anh Lớp 4)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 6. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 4, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
Listen and match. Fill in the gaps with names.

1 -
2 -
3 -
4 -
Listen and number. There is ONE example.

a -
b -
c -
d -
e - 1
Listen and write. There is ONE example.
SPORT CENTER
Example: Center’s name: Sunshine Center
1. Open at:
2. Class:
3. Teacher’s name:
4. Day: every
and Sunday
Choose the correct answers.
1. She ________ cute when she was three years old.
- A.
was
- B.
were
- C.
is
2. Wear a sun hat because it’s ___________.
- A.
cloudy
- B.
sunny
- C.
windy
3. They _________ balloons because they pop.
- A.
don’t like
- B.
is like
- C.
doesn’t like
4. _________ time is it? - It’s seven forty-five.
- A.
Where
- B.
What
- C.
When
5. How do we get to the bus station? - ________ straight at the traffic lights and turn left
Go strainght: đi thẳng
How do we get to the bus station? - Go straight at the traffic lights and turn left.
(Chúng ta đến bến xe buýt bằng cách nào? - Đi thẳng đến chỗ đèn giao thông rồi rẽ trái.
=> Chọn B
- A.
Opposite
- B.
Go
- C.
Turn
Rearrange the words to make correct sentences.
1. badminton / they / like / playing / ? / Do /
2. can / we / How / ? / to / get / airport / the /
3. She / at / park/ . / the/ was/ yesterday
4. ten/ at/ goes/ in/ He / to/ the evening./ bed
5. raincoat/ a/ because/ Wear/ rainy./ it’s
Lời giải và đáp án
Listen and match. Fill in the gaps with names.

1 -
2 -
3 -
4 -
1 -
Peter hoặc peter2 -
Mary hoặc mary3 -
Fred hoặc fred4 -
Jane hoặc janeBài nghe:
1. It’s windy today. Peter likes flying a kite.
2. Mary likes snowy weather. She can make a snowman.
3. It’s a sunny day. Fred likes going outside with his dog.
4. It’s rainy, but Jane doesn’t bring an umbrella, so she is getting wet.
Tạm dịch:
1. Hôm nay trời có gió. Peter thích thả diều.
2. Mary thích thời tiết có tuyết. Cô ấy có thể làm người tuyết.
3. Đó là một ngày nắng. Fred thích đi ra ngoài với chú chó của mình.
4. Trời mưa nhưng Jane không mang theo ô nên cô ấy bị ướt.
Listen and number. There is ONE example.

a -
b -
c -
d -
e - 1
a -
3b -
2c -
4d -
5e - 1
Bài nghe:
1.
What's the weather like?
It's hot today.
2.
Hey Sam. It's windy today. Do you want to fly a kite?
That's a good idea.
3.
I have a school trip tomorrow, mom.
Oh great. What will you bring?
A hat, a bottle of water and some chocolates.
Don't forget your umbrella. The weather forecast said it would be rainy tomorrow.
Thanks mom.
4.
Look Anna. It's snowing.
Let's make a snowman.
Great.
5.
What's the weather like, Vicki?
It's raining. Oh no. It is not raining now. It is sunny.
Good. I want to go out right now.
Can I come with you?
Okay.
Tạm dịch:
1.
Thời tiết như thế nào?
Hôm nay trời nóng.
2.
Này Sam. Hôm nay trời có gió. Bạn có muốn thả diều không?
Ý kiến hay đấy.
3.
Ngày mai con có chuyến đi học mẹ ạ.
Ôi tuyệt. Bạn sẽ mang theo những gì?
Một chiếc mũ, một chai nước và một ít sôcôla.
Đừng quên chiếc ô của bạn. Dự báo thời tiết nói ngày mai trời sẽ mưa.
Cảm ơn mẹ.
4.
Nhìn kìa Anna. Tuyết đang rơi.
Chúng ta hãy làm người tuyết đi.
Tuyệt.
5.
Thời tiết thế nào, Vicki?
Trời đang mưa. À không. Bây giờ không mưa nữa rồi. Trời nắng.
Tốt. Tôi muốn đi ra ngoài ngay bây giờ.
Tôi có thể đi cùng bạn không?
Được chứ.
Listen and write. There is ONE example.
SPORT CENTER
Example: Center’s name: Sunshine Center
1. Open at:
2. Class:
3. Teacher’s name:
4. Day: every
and Sunday
SPORT CENTER
Example: Center’s name: Sunshine Center
1. Open at:
8:00 hoặc eight o’clock hoặc eight2. Class:
play chess3. Teacher’s name:
Vicky4. Day: every
Friday hoặc fridayand Sunday
Bài nghe:
There is one example.
Girl: Hello, Can I ask you some questions?
Woman: Of course!
Girl: Is this Sunshine Center?
Woman: That’s right! Welcome to my center.
Can you see the answer? Now you listen and write the answer.
1.
Girl: What time does your center open?
Woman: It opens at eight o’clock in the morning and closes at ten o’clock in the evening.
2.
Woman: Which class do you like?
Girl: I like playing chess. Can you give me some information about this?
Woman: Why not? Ha-ha
3.
Girl: What is the teacher’s name?
Woman: That’s Vicky.
Girl: Sorry. Can you spell her name, please?
Woman: Yes. V-I-C-K-Y. Vicky!
Girl: Thank you.
4.
Girl: How many days are there for this class?
Woman: Every Friday and Sunday.
Girl: It’s nice.
Woman: Do you need any more information?
Girl: No, thank you so much.
Tạm dịch:
Ví dụ:
Cô gái: Xin chào, tôi có thể hỏi bạn một số câu hỏi được không?
Người phụ nữ: Tất nhiên rồi!
Cô gái: Đây có phải là Sunshine Center không?
Người phụ nữ: Đúng vậy! Chào mừng đến với trung tâm của tôi.
1.
Cô gái: Trung tâm của bạn mở cửa lúc mấy giờ?
Người phụ nữ: Nó mở cửa lúc tám giờ sáng và đóng cửa lúc mười giờ tối.
2.
Người phụ nữ: Bạn thích lớp nào?
Cô gái: Tôi thích chơi cờ. Bạn có thể cho tôi một số thông tin về lớp này được không?
Người phụ nữ: Tại sao không nhỉ? Ha-ha
3.
Cô gái: Tên của giáo viên là gì?
Người phụ nữ: Là Vicky.
Cô gái: Xin lỗi. Bạn có thể đánh vần tên cô ấy được không?
Người phụ nữ: Được chứ. V-I-C-K-Y. Vicky!
Cô gái: Cảm ơn bạn.
4.
Cô gái: Lớp học này mở cửa những ngày nào?
Nữ: Thứ sáu và chủ nhật hàng tuần.
Cô gái: Tuyêtt.
Người phụ nữ: Bạn có cần thêm thông tin gì không?
Cô gái: Không, cảm ơn bạn rất nhiều.
Choose the correct answers.
1. She ________ cute when she was three years old.
- A.
was
- B.
were
- C.
is
Đáp án: A
Ở quá khứ đơn, to be tương ứng với chủ ngữ “she” là “was”.
She was cute when she was three years old.
=> Chọn A
2. Wear a sun hat because it’s ___________.
- A.
cloudy
- B.
sunny
- C.
windy
Đáp án: B
cloudy (adj): có mây
sunny (adj): trời nắng
windy (adj): trời gió
Wear a sun hat because it’s sunny.
(Đội mũ chống nắng vào nhé, bởi vì trời nắng.)
=> Chọn B
3. They _________ balloons because they pop.
- A.
don’t like
- B.
is like
- C.
doesn’t like
Đáp án: A
Trong câu phủ định với chủ ngữ “they”, ta dùng don’t + V nguyên thể.
They don’t like balloons because they pop.
(Họ không thích bóng bay vì chúng nổ.)
=> Chọn A
4. _________ time is it? - It’s seven forty-five.
- A.
Where
- B.
What
- C.
When
Đáp án: B
What time is it? - It’s seven forty-five.
(Mấy giờ rồi? - 7h45.)
=> Chọn B
5. How do we get to the bus station? - ________ straight at the traffic lights and turn left
Go strainght: đi thẳng
How do we get to the bus station? - Go straight at the traffic lights and turn left.
(Chúng ta đến bến xe buýt bằng cách nào? - Đi thẳng đến chỗ đèn giao thông rồi rẽ trái.
=> Chọn B
- A.
Opposite
- B.
Go
- C.
Turn
Đáp án: B
Go strainght: đi thẳng
How do we get to the bus station? - Go straight at the traffic lights and turn left.
(Chúng ta đến bến xe buýt bằng cách nào? - Đi thẳng đến chỗ đèn giao thông rồi rẽ trái.
=> Chọn B
Rearrange the words to make correct sentences.
1. badminton / they / like / playing / ? / Do /
Đáp án:
Do they like playing badminton?Do they like playing badminton?
(Họ có thích chơi cầu lông không?)
2. can / we / How / ? / to / get / airport / the /
Đáp án:
How can we get to the airport?How can we get to the airport?
(Làm sao chúng ta đến được sân bay?)
3. She / at / park/ . / the/ was/ yesterday
Đáp án:
She was at the park yesterday.||She was at the park yesterdayShe was at the park yesterday.
(Hôm qua cô ấy đã ở công viên.)
4. ten/ at/ goes/ in/ He / to/ the evening./ bed
Đáp án:
He goes to bed at ten in the evening.||He goes to bed at ten in the eveningHe goes to bed at ten in the evening.
(Anh ấy đi ngủ lúc 10h tối.)
5. raincoat/ a/ because/ Wear/ rainy./ it’s
Đáp án:
Wear a raincoat because it’s rainy.||Wear a raincoat because it’s rainyWear a raincoat because it’s rainy.
(Mặc áo mưa vào nhé, bởi vì trời đang mưa đấy.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 6
Bài học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 6 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 4, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 6, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 4, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 6, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Family and Friends - Đề số 6 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 4 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.