Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3 (Môn Tiếng Anh Lớp 7)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

I. A. Identify the underlines letters that are pronounced differently from the others. B. Identify the words whose main stresses are different from the others. II. Choose the correct answers. III. Listen. Choose the correct answer. IV. Read. Choose the correct answer.

Đề bài

PRONUNCIATION

I. A. Identify the underlines letters that are pronounced differently from the others.

1.

A. stays

B. goes

C. speaks

D. says

2.

A. speaks

B. watches

C. likes

D. sleeps

B. Identify the words whose main stresses are different from the others.

3.

A. shopping

B. dancing

C. alone

D. music

4.

A. cinema

B. instrument

C. video

D. computer

II. Choose the correct answers.

5. He sometimes hates being______ the countryside.

A. under

B. on

C. at

D. in

6. _________ does the film start? – It starts at 7.30 p.m.

A. Where

B. When

C. Why

D. Who

7. _________ Niall write stories?

A. Does

B. Do

C. Are

D. Is

8. He ______ the videos two times a year.

A. makes

B. costs

C. collects

D. bakes

9. The baby _________ . He is eating with his mom.

A. isn’t sleeping

B. aren’t sleeping

C. sleeps

D. sleep

10. Sorry, I can’t hear you. Can you _________?

A. top up

B. put on

C. speak up

D. hang up

11. My friends always _________ in the library before the exam.

A. are studying

B. study

C. studies

D. studying

12. My mom________ in the kitchen at the moment.

A. cooks

B. is cooking

C. cook

D. are cooking

13. Her husband often_______ the dishes in the evenings.

A. washes

B. wash

C. is washing

D. are washing

14. Does he often have _________ conversations with friends?

A. face-to-face

B. instant

C. social

D. creative

15. _________ are becoming a truly international language.

A. Letters

B. Cards

C. Video chats

D. Emojis

16. They _______ on the phone now.

A. are talking

B. is talking

C. talk

D. talks

LISTENING

III. Listen. Choose the correct answer.

17. What does Niall use his camera for?

A. To make videos

B. To take photos

C. To store images

18. What kinds of songs does Niall make videos for?

A. Pop, rock, rap

B. Pop, rock, hip hop

C. Rap, rock, hip hop

19. Does Niall write the stories for his videos?

A. Yes, he sometimes does.

B. No, he never does.

C. Yes, he always does.

20. How do his friends help with the videos?

A. They sing in the videos.

B. They act in the videos.

C. They give ideas for the videos.

21. What does he do with the videos when they’re finished?

A. He shows his friends.

B. He sells the videos.

C. He uploads them on YouTube.

READING

IV. Read. Choose the correct answer.

New research shows that it is bad for children to watch TV, tablet or mobile phone screens before bedtime. There are over 60 different studies on how screen time affects children. 90 per cent points out that more screen time is associated with late bedtime, fewer hours of sleep, and poorer sleep quality." Screens are becoming smaller and smaller, so children can look at them in bed. More than 75 per cent of children in the study have some kind of screen in their bedroom.

Children need a lot more sleep than adults. Pre-school children need 10 to 13 hours, pre-teens should get between 9 and 12 hours, and teenagers should get between 8 and 10 hours a night. There are three main reasons how screens affect children's sleep. First, the light from screens upsets a child's body clock. The light from screens getting into children's eyes before they sleep keeps them awake.

Second, children often watch videos of things that interest them. This keeps their brain active, so they take longer to sleep. Finally, when children are watching screens, they are not exercising. Children need physical activity to make them tired.

22. What three screens did the article mention in the first sentence?

A. TV, tablet or mobile phone

B. TV, mobile phone or computer

C. Computer, tablet or TV

23. What does the article say about screen sizes?

A. Screens are getting bigger and bigger.

B. Screens are becoming smaller and smaller.

C. Screens are getting brighter and brighter.

24. What percentage of children in the study has a screen in their bedroom?

A. 90 percent

B. More than 75 percent

C. More than 60 percent

25. How much sleep do pre-teens need?

A. between 10 and 13 hours

B. between 9 and 12 hours

C. between 8 and 10 hours

26. How many reasons on how screens affect children's sleep are there?

A. Three

B. Four

C. Five

-----THE END----

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban chuyên môn

1. C

2. B

3. C

4. D

5. D

6. B

7. A

8. A

9. A

10. C

11. B

12. B

13. A

14. A

15. D

16. A

17. A

18. A

19. C

20. B

21. C

22. A

23. B

24. B

25. B

26. A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1.

Kiến thức: Phát âm “s”

Giải thích: Cách phát âm “-s/-es”

- /s/: Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/.

- /iz/: Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

- /z/: Khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.

A. stays /z/

B. goes /z/

C. speaks /s/

D. says /z/

Các đáp án A, B, D “s” được phát âm là “z”, đáp án C “s” được phát âm là /s/

Đáp án C.

2.

Kiến thức: Phát âm “s”

Giải thích: Cách phát âm “-s/-es”

- /s/: Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/.

- /iz/: Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

- /z/: Khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.

A. speaks /s/

B. watches /iz/

C. likes /s/

D. sleeps /s/

Các đáp án A, C, D, “s” được phát âm là /s/, đáp án B “s” được phát âm là /iz/.

Đáp án B.

3.

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Giải thích:

A. shopping /ˈʃɒpɪŋ/

B. dancing /ˈdɑːnsɪŋ/

C. alone /əˈləʊn/

D. music /ˈmjuːzɪk/

Đáp án C.

4.

Kiến thức: Trọng âm từ vựng

Giải thích:

A. cinema /ˈsɪnəmə/

B. instrument /ˈɪnstrəmənt/

C. video /ˈvɪdiəʊ/

D. computer /kəmˈpjuːtə(r)/

Đáp án D.

5.

Kiến thức: Giới từ

Giải thích: Cụm “in the countryside”: ở vùng nông thôn

Tạm dịch: Anh ấy thỉnh thoảng không thích ở vùng nông thôn.

Đáp án D.

6.

Kiến thức: Từ để hỏi

Giải thích: Câu trả lời về thời gian => Từ để hỏi về thời gian “When”

Tạm dịch: Bộ phim khi nào bắt đầu? - Nó bắt đầu lúc 7:30 tối.

Đáp án B.

7.

Kiến thức: Thì Hiện tại đơn

Giải thích: Cấu trúc câu hỏi Yes/No question: Does + S(số ít) + Vinf?

Tạm dịch: Niall có viết truyện không?

Đáp án A.

8.

Kiến thức: Thì Hiện tại đơn

Giải thích: Dấu hiệu “two times a year”: hai lần một năm

Tạm dịch: Anh ấy làm video hai lần một năm.

Đáp án A.

9.

Kiến thức: Thì Hiện tại tiếp diễn

Giải thích: Cách dùng: Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói

Tạm dịch: Đứa trẻ đang không ngủ. Cậu đang ăn cùng mẹ.

Đáp án A.

10.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Xin lỗi, tôi không nghe bạn nói gì. Bạn có thể ______ không?

A. top up: nạp tiền

B. put on: mặc

C. speak up: nói to hơn

D. hang up: cúp máy

Đáp án C.

11.

Kiến thức: Thì Hiện tại đơn

Giải thích: Dấu hiệu: “always”: luôn luôn

Tạm dịch: Bạn của tôi luôn học trong thư viện trước ngày thi.

Đáp án B.

12.

Kiến thức: Thì Hiện tại tiếp diễn

Giải thích: Dấu hiệu: “at the moment”: ngay lúc này

Tạm dịch: Mẹ tôi đang nấu ăn trong nhà bếp.

Đáp án B.

13.

Kiến thức: Thì Hiện tại đơn

Giải thích: Dấu hiệu: “often”: thường thường

Tạm dịch: Chồng cô ấy thường rửa bát vào buổi tối.

Đáp án A.

14.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Cụm “face-to-face conversation”: nói chuyện trực tiếp/ mặt đối mặt

B. instant (adj): ngay lập tức

C. social (adj): xã hội

D. creative (adj): sáng tạo

Tạm dịch: Anh ấy có thường nói chuyện trực tiếp cùng bạn không?

Đáp án A.

15.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: ______ đang thật sự trở thành ngôn ngữ giao tiếp quốc tế.

A. Letters (n): Chữ cái

B. Cards (n): Thẻ

C. Video chats (n): Trò chuyện video

D. Emojis (n): Biểu tượng cảm xúc

Đáp án D.

16.

Kiến thức: Thì Hiện tại tiếp diễn

Giải thích: Dấu hiệu: “now”: ngay lúc này

Tạm dịch: Họ đang nói chuyện điện thoại.

Đáp án A.

17.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Niall hon máy ảnh để làm gì?

A. Để làm video

B. Để chụp ảnh

C. Để lưu giữ hình ảnh

Thông tin: A: You’ve got a good camera there I see. And you use that to make videos, right?

B: That’s right. I make videos for songs.

Tạm dịch: A: Tớ thấy cậu có máy ảnh xịn quá. Cậu ung nó để làm video đúng không?

B: Đúng vậy. Tớ làm video cho các bài hát.

Đáp án A.

18.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Loại âm nhạc nào Niall hon làm video?

A. Pop, Rock, Rap

B. Pop, Rock, Hip-hop

C. Rap, Rock, Hip-hop

Thông tin: A: Pop songs?

B: Pop, Rock, Rap. If I like the song then I make my own video for it.

Tạm dịch: A: Các bài hát nhạc pop?

B: Pop, Rock, Rap. Nếu tớ thích bài hát thì tớ sẽ làm video của riêng mình hon ó.

Đáp án A.

19.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Niall viết câu chuyện cho video của mình không?

A. Có, thỉnh thoảng

B. Không bao giờ

C. Có, luôn luôn

Thông tin: Yes. I always write stories.

Tạm dịch: Có, tớ luôn viết các câu chuyện.

Đáp án C.

20.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Bạn bè giúp cậu ấy như thế nào với việc làm video?

A. Họ hát trong các video

B. Họ diễn trong các video

C. Họ cho anh ấy ý tưởng về video

Thông tin: And then afterwards my friends help. They act in my videos.

Tạm dịch: Và sau đó bạn bè sẽ giúp. Họ diễn trong các video của tớ.

Đáp án B.

21.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Anh ấy làm gì với video khi hoàn thiện?

A. Anh ấy chia sẻ cho bạn bè

B. Anh ấy bán video

C. Anh ấy đăng tải lên Youtube

Thông tin: I upload them. I put them on Youtube.

Tạm dịch: Tớ đăng tải chúng lên Youtube.

Đáp án C.

Bài nghe:

A: Hi Niall.

B: Hi.

A: You’ve got a good camera there I see. And you use that to make videos, right?

B: That’s right. I make videos for songs.

A: Pop songs?

B: Pop, Rock, Rap. If I like the song then I make my own video for it.

A: OK. That’s a nice idea! Do you write stories for the videos then?

B: Yes. I always write stories. And then afterwards my friends help. They act in my videos.

A: Your friends are actors. Cool!

B: Yes. It’s usually a lot of fun!

A: And how often do you make a new video?

B: I don’t often make them. Maybe 2 or 3 times a year. It’s a lot of work.

A: Yes, that is a lot of work. And what do you do with your videos when you finish?

B: I upload them. I put them on Youtube.

A: Great!

Tạm dịch:

A: Chào Niall.

B: Chào cậu.

A: Tớ thấy cậu có máy ảnh xịn quá. Cậu dùng nó để làm video đúng không?

B: Đúng vậy. Tớ làm video cho các bài hát.

A: Các bài hát nhạc pop?

B: Pop, Rock, Rap. Nếu tớ thích bài hát thì tớ sẽ làm video của riêng mình cho nó.

A: Ồ, ý tưởng hay. Cậu có viết cốt truyện cho các video không?

B: Có, tớ luôn viết các câu chuyện. Và sau đó bạn bè sẽ giúp. Họ diễn trong các video của tớ.

A: Bạn cậu là diễn viên. Ngầu!

B: Đúng. Thường thì khá là vui!

A: Và cậu có thường làm video mới không?

B: Tớ không thường làm video. Khoảng 2-3 lần mỗi năm. Có rất nhiều việc phải làm.

A: Đúng là có rất nhiều thứ để chuẩn bị. Và cậu làm gì với những video khi làm xong?

B: Tớ đăng tải chúng lên Youtube.

A: Tuyệt!

22.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Ba loại thiết bị điện tử mà bài báo nhắc đến ở câu đầu tiên là?

A. ti-vi, máy tính bảng hoặc điện thoại di động

B. ti-vi, điện thoại di động hoặc máy tính

C. máy tính, máy tính bảng hoặc ti-vi

Thông tin: New research shows that it is bad for children to watch TV, tablet or mobile phone screens before bedtime.

Tạm dịch: Nghiên cứu mới chỉ ra rằng xem ti-vi, máy tính bảng hay điện thoại trước giờ đi ngủ không tốt cho trẻ em.

Đáp án A.

23.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Bài báo nói gì về kích thước của màn hình các thiết bị điện tử?

A. Màn hình đang dần lớn hơn

B. Màn hình đang dần nhỏ hơn

C. Màn hình đang dần sáng hơn

Thông tin: Screens are becoming smaller and smaller,…

Tạm dịch: Màn hình ngày càng nhỏ hơn,…

Đáp án B.

24.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Bao nhiêu phần ram trẻ em trong cuộc nghiên cứu có thiết bị điện tử trong phòng ngủ?

A. 90%

B. Nhiều hơn 75%

C. Nhiều hơn 60%

Thông tin: More than 75 per cent of children in the study have some kind of screen in their bedroom.

Tạm dịch: Nhiều hơn 75% trẻ em trong nghiên cứu có một vài loại thiết bị điện tử trong phòng ngủ.

Đáp án B.

25.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Tiền thanh thiếu niên cần ngủ bao nhiêu?

A. từ 10 đến 13 tiếng

B. từ 9 đến 12 tiếng

C. từ 8 đến 10 tiếng

Thông tin: pre-teens should get between 9 and 12 hours

Tạm dịch: tiền thiếu niên nên đảm bảo thời gian ngủ từ 9 đến 12 tiếng 

Đáp án B.

26.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Có bao nhiêu lý do liên quan đến việc các thiết bị điện tử ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ em?

A. 3

B. 4

C. 5

Thông tin: There are three main reasons how screens affect children's sleep

Tạm dịch: Có ba lý do chính gây ra ảnh hưởng của việc dùng thiết bị điện tử đến giấc ngủ của trẻ.

Đáp án A.

Dịch bài đọc:

Nghiên cứu mới chỉ ra rằng xem ti-vi, máy tính bảng hay điện thoại trước giờ đi ngủ không tốt cho trẻ em. Có hơn 60 nghiên cứu về thời gian ngồi trước màn hình điện tử ảnh hưởng thế nào đến trẻ. 90% chỉ ra rằng thời lượng ngồi trước màn hình điện tử càng nhiều thì thời gian ngủ càng bị rút ngắn, ít thời gian ngủ và chất lượng giấc ngủ cũng tệ hơn. Màn hình ngày càng nhỏ hơn, nên trẻ em có thể dùng nó trên giường. Nhiều hơn 75% trẻ em trong nghiên cứu có một vài loại thiết bị điện tử trong phòng ngủ.

Trẻ em cần thời gian ngủ dài hơn người lớn. Những đứa trẻ chưa đi học cần 10 đến 13 giờ ngủ, tiền thiếu niên nên đảm bảo thời gian ngủ từ 9 đến 12 tiếng, và trẻ vị thành niên nên ngủ từ 8 đến 10 tiếng mỗi tối. Có ba lý do chính gây ra ảnh hưởng của việc dùng thiết bị điện tử đến giấc ngủ của trẻ. Đầu tiên, ánh sáng từ màn hình gây ảnh hưởng xấu đến đồng hồ sinh học của một đứa trẻ. Ánh sáng này chiếu thẳng vào mắt trẻ và khiến chúng mất ngủ. Thứ hai, trẻ em thường xem video về những nội dung khiến chúng hứng thú. Điều này ép não bộ hoạt động, nên cũng mất nhiều thời gian hơn để đi vào giấc ngủ. Cuối cùng, khi trẻ em nhìn vào màn hình, họ không tập thể dục. Trẻ em cần những hoạt động thể chất cảm thấy mệt.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3

Bài học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.