Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 5
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 5 (Môn Tiếng Anh Lớp 7)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 5. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Identify the underlined letters that are pronounced differently from the others. Identify the words whose main stresses are different from the others. Choose the best option to complete the following sentence. Read the text and choose the best answers to complete the blanks. Read the text and answer the questions. Listen to a photographer and choose the best option, A, B or C.
Đề bài
I. Pronunciation.
Identify the underlined letters that are pronounced differently from the others.
1.
A. explored
B. looked
C. played
D. travelled
2.
A. sleeps
B. likes
C. works
D. plays
3.
A. braver
B. baker
C. skating
D. many
Identify the words whose main stresses are different from the others.
4.
A. common
B. awful
C. alive
D. boring
5.
A. familiar
B. terrible
C. exciting
D. uncommon
6.
A. emoji
B. inventor
C. colorful
D. creative
II. Vocabulary and grammar.
Choose the best option to complete the following sentence.
7. The clothes______ expensive but comfortable.
A.was
B. were
C. be
D. being
8. William Wilberforce fought against _________ .
A.galaxy
B. slavery
C. victory
D. culture
9. The man _______ a conversation on the phone now.
A. have
B. has
C. is having
D. are having
10. He loves being ______ front of TV.
A. in
B. to
C. from
D. up
11. My parents do not _______ phones at dinner time.
A. spend
B. give
C. allow
12. _______ does your family eat together? - Twice a week.
A. How long
B. When
C. How often
13. Now let’s go out. How about ________ into town?
A. go
B. to go
C. going
14. She ________ online in the evenings.
A. do not go
B. does not go
C. are not going
15. My dad often have face-to-face ______ with his friends.
A. conversations
B. phones
C. landlines
16. Welcome ________ the show, Doctor Baker.
A. on
B. in
C. to
17. _________ your hardest homework earlier in the evening.
A. Make
B. Do
C. Take
18. Thank you. It’s great _______ there. Let’s start with tip one.
A. be
B. am
C. to be
19. Turn ________ your mobile when you go to bed.
A. on
B. up
C. off
20. Play music ________ you like. But turn the sound down low. That is very useful advice for our young listeners.
A. if
B. because
C. and
III. Reading
Read the text and choose the best answers to complete the blanks.
Last Saturday I went to a football match with friends. We travelled by bus and the journey (21) _________ two hours. (22) _________ the way to the stadium, there was a traffic jam. We arrived late, so we did not have time for lunch. We just ate two loaves of bread and drank some lemon juice.
After half an hour it started (23) _________. I did not have a coat so I got very wet. We still stayed there to clap for our team. However, our team did not play well. The lost 5-0. The other team played so (24) _________ with many good players.
After the match, we took some photos with our team. (25) _________ they lost the game, we all loved them so much. We had a chance to get together in a small restaurant near the stadium. We all talked a lot and enjoyed a good meal. Anyway, we had a great time together! I really enjoy the day with friends and my team!
21.
A. take
B. takes
C. taking
D. took
22.
A. In
B. On
C. At
D. Along
23.
A. rain
B. rains
C. to rain
D. rained
24.
A. well
B. good
C. better
D. best
25.
A. Because
B. Although
C. As
D. After
Read the text and answer the questions.
I’m speaking emojis!
Sitting on the sofa, Anna is sending Lucy an instant message. But Anna isn’t using real words or writing real sentences. Like other young people, they’re communicating with small, colorful pictures – emojis.
You can find creative emoji T-shirts, posters, videos, stories and songs. Emojis are everywhere, but where are they from and why are they so popular? The emoji inventor, Shigetaka Kurita, is from Japan, and ‘emoji’ in Japanese means picture (e) and letter (moji). Now over thousand emojis with different skin colours show people and ideas from many cultures, not only Japan. They are becoming a truly international language.
Emojis and emoticons can show our feelings. When we aren’t speaking face-to-face, it’s important to see if a message is sad, silly, funny or happy. So emojis are useful, but they mostly add a bit of fun and colour to our lives. We really love them.
26.What is Anna doing?
A. writing an email
B. sending a message
C. talking on the phone
27.What are emojis?
A. short words
B. short sentences
C. small, colorful pictures
28.Where can we find emojis?
A. everywhere
B. only on clothes
C. in books
29.Where are emojis from?
A. the U.S.A
B. England
C. Japan
30. Why are emojis so popular?
A. They are small and colourful.
B. They can show our feelings.
C. They are very creative.
IV. Listening
Listen to a photographer and choose the best option, A, B or C.
31. Where did Steve travel to when he took the photo?
A. Asia
B. America
C. Europe
32. What did he do before taking photos of some women?
A. He invited them to eat.
B. He asked them for permission.
C. He gave them some gifts.
33. According to Steve, taking photos of strangers without asking them is ________.
A. friendly
B. happy
C. rude
34. Where was he sitting to take the photo?
A. On a boat
B. On a street
C. In the park
35. What did he say about taking holiday photos?
A. Good fun
B. Boring
C. Brave
V. Writing
Put the paragraphs in the suitable order.
A. After a few minutes, the horse started to eat some food.
B. As soon as possible, some rescuers came and helped the horse out of the river.
C. I took this interesting photo while I was staying with my aunt last April. It was an amazing rescue.
D. They were looking at something in the water. It was a horse. It wasn’t moving much, but it was alive. It was standing in the river and it couldn’t get out.
E. It happened when while we were visiting a small village. We were walking along near the river when we saw a group of people.
36. ______ 37. ______ 38. ______ 39. ______ 40. ______
------------------THE END------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. B
A. explored /ɪkˈsplɔː(r)d/
B. looked /lʊkt/
C. played /pleɪd/
D. travelled /ˈtrævld/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /t/, các phương án còn lại phát âm /d/.
Chọn B
2. D
A. sleeps /sliːps/
B. likes /laɪks/
C. works /wɜːks/
D. plays /pleɪz/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /z/, các phương án còn lại phát âm /s/.
Chọn D
3. D
A. braver /breɪvə(r)/
B. baker /ˈbeɪkə(r)/
C. skating /ˈskeɪtɪŋ/
D. many /ˈmeni/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /e/, các phương án còn lại phát âm /eɪ/.
Chọn D
4. C
A. common /ˈkɒmən/
B. awful /ˈɔːfl/
C. alive /əˈlaɪv/
D. boring /ˈbɔːrɪŋ/
Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn C
5. B
A. familiar /fəˈmɪliə(r)/
B. terrible /ˈterəbl/
C. exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/
D. uncommon /ʌnˈkɒmən/
Phương án B có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn B
6.C
A. emoji /ɪˈməʊdʒi/
B. inventor /ɪnˈventə(r)/
C. colorful /ˈkʌləfl/
D. creative /kriˈeɪtɪv/
Phương án C có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn C
7. B
Chủ ngữ số nhiều “clothes” + were
The clothes were expensive but comfortable.
(Quần áo này đắt tiền nhưng thoải mái.)
Chọn B
8. B
A.galaxy (n): thiên hà
B. slavery (n): chế độ nô lệ
C. victory (n): sự chiến thắng
D. culture (n): văn hóa
William Wilberforce fought against slavery.
(William Wilberforce đã đấu tranh chống lại chế độ nô lệ.)
Chọn B
9.C
Dấu hiệu nhận biết: now (bây giờ) => thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: S (số ít) + is + V-ing
The man is having a conversation on the phone now.
(Bây giờ người đàn ông đang nói chuyện điện thoại.)
Chọn C
10. A
in front of: phía trước
He loves being in front of TV.
(Anh ấy thích xem truyền hình.)
Chọn A
11.A
A. spend (v): tiêu xài
B. give (v): cho/ đưa
C. allow (v): cho phép
My parents do not allow phones at dinner time.
(Bố mẹ tôi không cho phép sử dụng điện thoại trong giờ ăn tối.)
Chọn A
12.C
A. How long: bao lâu/ dài bao nhiêu
B. When: khi nào
C. How often: bao lâu một lần
How often does your family eat together? - Twice a week.
(Gia đình bạn ăn với nhau bao lâu một lần? – Hai lần một tuần.)
Chọn C
13.C
Cấu trúc đề nghị: How about + V-ing?
Now let’s go out. How about going into town?
(Bây giờ chúng mình đi chơi đi. Đi vào thị trấn nhé?)
Chọn C
14.B
Dấu hiệu nhận biết: in the evenings (các buổi tối) => thì hiện tại đơn dạng phủ định: She + doesn’t + V(nguyên thể)
She does not go online in the evenings.
(Cô ấy không lướt mạng vào buổi tối.)
Chọn B
15.A
A. conversations (n): cuộc đối thoại
B. phones (n): điện thoại
C. landlines (n): điện thoại cố định
My dad often have face-to-face conversations with his friends.
(Bố tôi thường đối thoại trực tiếp với các bạn của bố.)
Chọn A
16.C
welcome to: chào mừng đến với
Welcome to the show, Doctor Baker.
(Chào mừng đến với chương trình, bác sĩ Baker.)
Chọn C
17.B
Cụm từ: do homework(làm bài tập về nhà)
Do your hardest homework earlier in the evening.
(Làm bài tập về nhà khó nhất vào đầu buổi sáng.)
Chọn B
18.C
Cấu trúc: It’s + adj + to V(nguyên thể)
Thank you. It’s great to be there. Let’s start with tip one.
(Cảm ơn. Thật tuyệt vời khi ở đây. Chúng ta hãy bắt đầu với mẹo thứ 1.)
Chọn C
19.C
Turn on: bật >< turn off: tắt
Turn off your mobile when you go to bed.
(Tắt điện thoại di động khi bạn đi ngủ.)
Chọn C
20. A
A. if: nếu
B. because: bởi vì
C. and: và
Play music if you like. But turn the sound down low. That is very useful advice for our young listeners.
(Chơi nhạc nếu bạn thích. Nhưng cho âm thanh thấp xuống. Đây là lời khuyên rất hữu ích cho những người nghe trẻ tuổi.)
Chọn A
21.D
Liên từ “and” nối hai mệnh đề cùng thì, “travelled” thì quá khứ đơn => chọn “took”
We travelled by bus and the journey (21) took two hours.
(Chúng tôi đã đi bằng xe buýt và chuyến đi mất hai tiếng đồng hồ.)
Chọn D
22.B
Cấu trúc: on the way to + N(trên đường đến đâu)
(22) On the way to the stadium, there was a traffic jam.
(Trên đường đến sân vận động, đã bị tắc đường.)
Chọn B
23.C
Cấu trúc: start + V-ing/ to V
After half an hour it started (23) to rain.
(Sau nửa giờ trời bắt đầu mưa.)
Chọn C
24. A
Bổ trợ cho động từ thường “play” cần trạng từ: good (adj) – well (adv)
The other team played so (24) well with many good players.
(Đội còn lại chơi rất hay với nhiều cầu thủ giỏi.)
Chọn A
25.B
A. Because: bởi vì
B. Although: mặc dù
C. As: khi/ bởi vì
D. After: sau khi
(25) Although they lost the game, we all loved them so much.
(Mặc dù họ thua trận đấu, chúng tôi đều yêu quý họ lắm.)
Chọn B
Đoạn văn hoàn chỉnh:
Last Saturday I went to a football match with friends. We travelled by bus and the journey (21) took two hours. (22) On the way to the stadium, there was a traffic jam. We arrived late, so we did not have time for lunch. We just ate two loaves of bread and drank some lemon juice.
After half an hour it started (23) to rain. I did not have a coat so I got very wet. We still stayed there to clap for our team. However, our team did not play well. The lost 5-0. The other team played so (24) well with many good players.
After the match, we took some photos with our team. (25) Although they lost the game, we all loved them so much. We had a chance to get together in a small restaurant near the stadium. We all talked a lot and enjoyed a good meal. Anyway, we had a great time together! I really enjoy the day with friends and my team!
Tạm dịch:
Thứ Bảy tuần trước tôi đã đi xem một trận đấu bóng đá với bạn bè. Chúng tôi đi bằng xe buýt và hành trình mất hai giờ. Trên đường đến sân vận động, bị tắc đường. Chúng tôi đến muộn nên không có thời gian ăn trưa. Chúng tôi chỉ ăn hai ổ bánh mì và uống một ít nước chanh.
Sau nửa giờ trời bắt đầu mưa. Tôi không có áo khoác nên tôi rất ướt. Chúng tôi vẫn ở đó để vỗ tay cho đội của chúng tôi. Tuy nhiên, đội của chúng tôi đã chơi không tốt. Trận thua 5-0. Đội khác đã chơi rất tốt với nhiều cầu thủ giỏi.
Sau trận đấu, chúng tôi đã chụp một số bức ảnh với đội của chúng tôi. Mặc dù họ thua trò chơi, nhưng tất cả chúng tôi đều yêu họ rất nhiều. Chúng tôi có dịp gặp nhau trong một quán ăn nhỏ gần sân vận động. Tất cả chúng tôi đã nói chuyện rất nhiều và thưởng thức một bữa ăn ngon. Dù sao, chúng tôi đã có một thời gian tuyệt vời với nhau! Tôi thực sự tận hưởng ngày đó với bạn bè và nhóm của tôi!
I’m speaking emojis!
Sitting on the sofa, Anna is sending Lucy an instant message. But Anna isn’t using real words or writing real sentences. Like other young people, they’re communicating with small, colorful pictures – emojis.
You can find creative emoji T-shirts, posters, videos, stories and songs. Emojis are everywhere, but where are they from and why are they so popular? The emoji inventor, Shigetaka Kurita, is from Japan, and ‘emoji’ in Japanese means picture (e) and letter (moji). Now over thousand emojis with different skin colours show people and ideas from many cultures, not only Japan. They are becoming a truly international language.
Emojis and emoticons can show our feelings. When we aren’t speaking face-to-face, it’s important to see if a message is sad, silly, funny or happy. So emojis are useful, but they mostly add a bit of fun and colour to our lives. We really love them.
Tạm dịch:
Tôi đang nói biểu tượng cảm xúc!
Ngồi trên ghế sofa, Anna đang gửi cho Lucy một tin nhắn tức thì. Nhưng Anna không sử dụng từ thực hay viết câu thực. Giống như những người trẻ tuổi khác, họ đang giao tiếp với những hình ảnh nhỏ đầy màu sắc – biểu tượng cảm xúc. Bạn có thể tìm thấy áo phông, áp phích, video, câu chuyện và bài hát có biểu tượng cảm xúc sáng tạo. Biểu tượng cảm xúc ở khắp mọi nơi, nhưng chúng đến từ đâu và tại sao chúng lại phổ biến đến vậy? Người phát minh ra biểu tượng cảm xúc, Shigetaka Kurita, đến từ Nhật Bản và 'emoji' trong tiếng Nhật có nghĩa là hình ảnh (e) và chữ cái (moji). Giờ đây, hơn một nghìn biểu tượng cảm xúc với các màu da khác nhau thể hiện con người và ý tưởng từ nhiều nền văn hóa, không chỉ Nhật Bản. Chúng đang trở thành một ngôn ngữ quốc tế thực sự. Biểu tượng cảm xúc và ký hiệu cảm xúc có thể thể hiện cảm xúc của chúng ta. Khi chúng ta không nói chuyện trực tiếp, điều quan trọng là phải xem tin nhắn đó buồn, ngớ ngẩn, hài hước hay vui vẻ. Vì vậy, biểu tượng cảm xúc rất hữu ích, nhưng chúng chủ yếu mang lại niềm vui và màu sắc cho cuộc sống của chúng ta. Chúng tôi thực sự yêu chúng.
26.B
Anna đang làm gì?
A. viết email
B. gửi tin nhắn
C. nói chuyện điện thoại
Thông tin: Sitting on the sofa, Anna is sending Lucy an instant message.
(Ngồi trên ghế sofa, Anna đang gửi cho Lucy một tin nhắn tức thì.)
Chọn B
27.C
Biểu tượng cảm xúc là gì?
A. từ ngắn
B. câu ngắn
C. hình ảnh nhỏ đầy màu sắc
Thông tin: Like other young people, they’re communicating with small, colorful pictures – emojis.
(Giống như những người trẻ tuổi khác, họ đang giao tiếp với những hình ảnh nhỏ đầy màu sắc – biểu tượng cảm xúc.)
Chọn C
28.A
Chúng ta có thể thấy biểu tượng cảm xúc ở đâu?
A. ở mọi nơi
B. chỉ trên quần áo
C. trong sách
Thông tin: You can find creative emoji T-shirts, posters, videos, stories and songs. Emojis are everywhere, but where are they from and why are they so popular?
(Bạn có thể tìm thấy áo phông, áp phích, video, câu chuyện và bài hát có biểu tượng cảm xúc sáng tạo. Biểu tượng cảm xúc ở khắp mọi nơi, nhưng chúng đến từ đâu và tại sao chúng lại phổ biến đến vậy?)
Chọn A
29.C
Biểu tượng cảm xúc có nguồn gốc từ đâu?
A. nước Mỹ
B. nước Anh
C. nước Nhật
Thông tin: The emoji inventor, Shigetaka Kurita, is from Japan, and ‘emoji’ in Japanese means picture (e) and letter (moji).
(Người phát minh ra biểu tượng cảm xúc, Shigetaka Kurita, đến từ Nhật Bản và 'emoji' trong tiếng Nhật có nghĩa là hình ảnh (e) và chữ cái (moji).)
Chọn C
30. B
Tại sao biểu tượng cảm xúc rất phổ biến?
A. Chúng nhỏ và nhiều màu sắc.
B. Chúng có thể thể hiện cảm xúc của chúng ta.
C. Chúng rất sáng tạo.
Thông tin: Emojis and emoticons can show our feelings. When we aren’t speaking face-to-face, it’s important to see if a message is sad, silly, funny or happy. So emojis are useful, but they mostly add a bit of fun and colour to our lives.
(Biểu tượng cảm xúc và ký hiệu cảm xúc có thể thể hiện cảm xúc của chúng ta. Khi chúng ta không nói chuyện trực tiếp, điều quan trọng là phải xem tin nhắn đó buồn, ngớ ngẩn, hài hước hay vui vẻ. Vì vậy, biểu tượng cảm xúc rất hữu ích, nhưng chúng chủ yếu mang lại niềm vui và màu sắc cho cuộc sống của chúng ta.)
Chọn B
Bài nghe:
Interviewer: How did you take this one, Steve?
Steve: Well, taking photos of animals isn't easy because they're fast and never stay in one place. For this photo I waited patiently for about an hour. I saw this squirrel while I was photographing flowers in a park. It was running up and down the tree and eating nuts. I was lying down when I took this photo.
Interviewer: I can see you were very close to it.
Steve: Yes. I was very quiet and it came quite close. It's often difficult to get close to animals because they're scared. So I often use a special camera and take photos from a distance.
Interviewer: Were you skiing when you took this photo?
Steve: Yes, I was. I was skiing with the guy in the photo. I was on his left when I took it.
Interviewer: That's very brave of you!
Steve: Not really. I can ski well. Some photographers do dangerous things. But I only take photos of sports I can do. If you follow simple rules, it isn't difficult to take good sports photos. The most important thing is to be in the right place at the right time.
Interviewer: This is a great photo!
Steve: Yes, it is. I was travelling in Asia when my friend and I saw this street parade. The women were wearing traditional clothes. We talked for a few minutes and then I asked if I could take their photograph with my friend. They said OK.
Interviewer: Do you always ask people for permission?
Steve: Yes. It's rude to take photos of people you don't know. Most people are happy for you to take their photo if you're friendly. If they say no, then you don't take the photo.
Interviewer: Where were you sitting when you took this photo?
Steve: I was sitting at the end of the boat and my three friends were at the other end. We were on holiday last summer. Holiday photos are often boring so I was trying new ideas. I took a lot of photos of my friends on the boat and in the sea that day. It was good fun!
Interviewer: Well, thanks Steve.
Tạm dịch:
Người phỏng vấn: Làm thế nào bạn chụp được ảnh này, Steve?
Steve: Chà, chụp ảnh động vật không dễ vì chúng rất nhanh và không bao giờ ở yên một chỗ. Để có bức ảnh này, tôi đã kiên nhẫn chờ đợi trong khoảng một giờ. Tôi nhìn thấy con sóc này khi đang chụp hoa trong công viên. Nó đang chạy lên chạy xuống cây và ăn hạt. Tôi đã nằm xuống khi tôi chụp bức ảnh này.
Người phỏng vấn: Tôi có thể thấy bạn đã rất gần với nó.
Steve: Vâng. Tôi đã rất yên lặng và nó đã đến khá gần. Rất khó để đến gần động vật vì chúng sợ hãi. Vì vậy, tôi thường sử dụng một chiếc máy ảnh đặc biệt và chụp ảnh từ xa.
Người phỏng vấn: Bạn đang trượt tuyết khi chụp bức ảnh này à?
Steve: Vâng. Tôi đang trượt tuyết với anh chàng trong ảnh. Tôi đã ở bên trái của anh ấy khi tôi chụp bức ảnh này.
Người phỏng vấn: Bạn thật dũng cảm!
Steve: Không hẳn. Tôi có thể trượt tuyết tốt. Một số nhiếp ảnh gia làm những việc nguy hiểm. Nhưng tôi chỉ chụp ảnh những môn thể thao mà tôi có thể chơi được. Nếu bạn tuân theo các quy tắc đơn giản, sẽ không khó để chụp được những bức ảnh thể thao đẹp. Điều quan trọng nhất là ở đúng nơi, đúng thời điểm.
Người phỏng vấn: Đây là một bức ảnh tuyệt vời!
Steve: Vâng, đúng vậy. Tôi đang đi du lịch ở châu Á thì tôi và bạn tôi nhìn thấy cuộc diễu hành đường phố này. Những người phụ nữ mặc trang phục truyền thống. Chúng tôi nói chuyện trong vài phút và sau đó tôi hỏi liệu tôi có thể chụp ảnh họ với bạn tôi không. Họ nói được.
Người phỏng vấn: Bạn có luôn xin phép mọi người không?
Steve: Có chứ. Thật thô lỗ khi chụp ảnh những người mà bạn không biết. Hầu hết mọi người đều vui vẻ cho bạn chụp ảnh nếu bạn thân thiện. Nếu họ nói không, thì bạn không chụp ảnh.
Người phỏng vấn: Bạn đã ngồi ở đâu khi chụp bức ảnh này?
Steve: Tôi đang ngồi ở cuối thuyền và ba người bạn của tôi ở đầu kia. Chúng tôi đã đi nghỉ mát vào mùa hè năm ngoái. Những bức ảnh ngày lễ thường nhàm chán nên tôi đã thử những ý tưởng mới. Tôi đã chụp rất nhiều ảnh của những người bạn của tôi trên thuyền và trên biển ngày hôm đó. Điều đó thật vui!
Người phỏng vấn: Vâng, cảm ơn Steve.
31.A
Steve đã đi du lịch ở đâu khi anh ấy chụp bức ảnh?
A. Châu Á
B. Châu Mỹ
C. Châu Âu
Thông tin: I was travelling in Asia when my friend and I saw this street parade.
(Tôi đang đi du lịch ở châu Á thì tôi và bạn tôi nhìn thấy cuộc diễu hành đường phố này.)
Chọn A
32. B
Anh ấy đã làm gì trước khi chụp ảnh một số phụ nữ?
A. Anh ấy mời họ đi ăn.
B. Anh ấy xin phép họ.
C. Anh ấy tặng họ một số món quà.
Thông tin: The women were wearing traditional clothes. We talked for a few minutes and then I asked if I could take their photograph with my friend. They said OK.
(Những người phụ nữ mặc trang phục truyền thống. Chúng tôi nói chuyện trong vài phút và sau đó tôi hỏi liệu tôi có thể chụp ảnh họ với bạn tôi không. Họ nói được.)
Chọn B
33.C
Theo Steve, chụp ảnh người lạ mà không hỏi họ là ________.
A. thân thiện
B. vui vẻ
C. thô lỗ
Thông tin: It's rude to take photos of people you don't know.
(Thật thô lỗ khi chụp ảnh của những người mà bạn không quen biết.)
Chọn C
34.A
Anh ấy ngồi ở đâu để chụp ảnh?
A. Trên thuyền
B. Trên đường
C. Trong công viên
Thông tin: I was sitting at the end of the boat and my three friends were at the other end.
(Tôi đang ngồi ở cuối thuyền và ba người bạn của tôi ở đầu kia.)
Chọn A
35.B
Anh ấy nói gì về việc chụp ảnh ngày lễ?
A. Vui vẻ
B. Nhàm chán
C. Dũng cảm
Thông tin: Holiday photos are often boring so I was trying new ideas.
(Những bức ảnh ngày lễ thường nhàm chán nên tôi đã thử những ý tưởng mới.)
Chọn B
Phương pháp giải:
A. After a few minutes, the horse started to eat some food.
(Sau vài phút, con ngựa bắt đầu ăn một ít thức ăn.)
B. As soon as possible, some rescuers came and helped the horse out of the river.
(Ngay khi có thể, một số nhân viên cứu hộ đã đến và giúp con ngựa ra khỏi sông.)
C. I took this interesting photo while I was staying with my aunt last April. It was an amazing rescue.
(Tôi đã chụp bức ảnh thú vị này khi tôi ở với dì của tôi vào tháng 4 năm ngoái. Đó là một cuộc giải cứu đáng kinh ngạc.)
D. They were looking at something in the water. It was a horse. It wasn’t moving much, but it was alive. It was standing in the river and it couldn’t get out.
(Họ đang nhìn vào một cái gì đó trong nước. Đó là một con ngựa. Nó không cử động nhiều, nhưng nó vẫn còn sống. Nó đang đứng dưới sông và nó không thể thoát ra được.)
E. It happened when while we were visiting a small village. We were walking along near the river when we saw a group of people.
(Chuyện xảy ra khi chúng tôi đến thăm một ngôi làng nhỏ. Chúng tôi đang đi dọc bờ sông thì nhìn thấy một nhóm người.)
36.C
I took this interesting photo while I was staying with my aunt last April. It was an amazing rescue.
(Tôi đã chụp bức ảnh thú vị này khi tôi ở với dì của tôi vào tháng 4 năm ngoái. Đó là một cuộc giải cứu đáng kinh ngạc.)
37.E
It happened when while we were visiting a small village. We were walking along near the river when we saw a group of people.
(Chuyện xảy ra khi chúng tôi đến thăm một ngôi làng nhỏ. Chúng tôi đang đi dọc bờ sông thì nhìn thấy một nhóm người.)
38.D
They were looking at something in the water. It was a horse. It wasn’t moving much, but it was alive. It was standing in the river and it couldn’t get out.
(Họ đang nhìn vào một cái gì đó trong nước. Đó là một con ngựa. Nó không cử động nhiều, nhưng nó vẫn còn sống. Nó đang đứng dưới sông và nó không thể thoát ra được.)
39.B
As soon as possible, some rescuers came and helped the horse out of the river.
(Ngay khi có thể, một số nhân viên cứu hộ đã đến và giúp con ngựa ra khỏi sông.)
40.A
After a few minutes, the horse started to eat some food.
(Sau vài phút, con ngựa bắt đầu ăn một ít thức ăn.)
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 5
Bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 5 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 5, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 5, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 5 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.