Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 4

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 4 (Môn Tiếng Anh Lớp 7)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 4. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

I. Identify the underlined letters that are pronounced differently from the others. II. Identify the words whose main stresses are different from the others. III. Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged. IV. Listen to three interviews and choose the best option, A, B or C. V. Choose the best option to complete the following sentence. VI. Read the text and choose the best answer to fill in each blank. VII. Read the text and choose t

Đề bài

I. Identify the underlined letters that are pronounced differently from the others.

1. A. knife B. kind C. find D. kit

2. A. tent B. lighter C. water D. her

II. Identify the words whose main stresses are different from the others.

3. A. contain B. helpful C. body D. muscle

4. A. banana B. vitamin C. average D. calorie

III. Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.

5. Mary doesn’t play tennis as well as Mike.

Mike plays tennis ____________________________.

6. A dog is definitely different from a cat.

A cat is not _________________________________.

7. Florence was faster than Archie.

Archie was not as ____________________________.

8. Tom is heavier than Mark.

Mark is not as _______________________________.

9. The small animal over there is similar to a mouse.

The small animal over there looks _______________.

IV. Listen to three interviews and choose the best option, A, B or C.

Interview 1:

10. How can Shri light a fire outdoor?

A. He uses dry wood.

B. He uses stones.

C. He cannot light a fire outdoor.

11. Shri is ________ at survival skills.

A. very good B. no good C. OK

Interview 2:

12. What does Simon say about eating safe fruit in the countryside?

A. All kinds of fruit are safe to eat.

B. Trees and plants supply fruit.

C. You should not eat the fruit you don’t know.

Interview 3:

13. How can Rebecca find her way if she’s lost in the countryside?

A. She will use a map.

B. She will use a torch.

C. She will use a compass.

14. How can Harry find his way without a phone or a map?

A. He will use the moon.

B. He will use a torch.

C. He will use the sun.

V. Choose the best option to complete the following sentence.

15. Anna doesn’t play baseball ______ her sister.

A. as well as B. as good as C. as best as D. as better as

16. A century has _________ years.

A. 5 B. 10 C. 100 D. 1000

17. Bananas contain many helpful _________.

A. beans B. sticks C. muscles D. nutrients

18. At what ages ______ most people talk?

A. can B. do can C. could D. did could

19. How________ is the Mount Everest?

A. many B. fast C. high D. much

20. He looks _______ his father.

A. as B. like C. more D. much

21. If you see a big bear, try to ______ still.

A. build B. stand C. find D. climb

22. I _________ in the shelter if it rains.

A. will stay B. stay C. stays D. am staying

23. You _________ buy that book. It’s not very good.

A. must B. mustn’t C. should D. shouldn’t

24. You can always ______ away quickly from animals.

A. run B. avoid C. use D. pick

25. You ________ if you don’t try hard.

A. will survive B. survive C. won’t survive D. to survive

26. The exam are finished now. You _______ relax.

A. must B. should C. mustn’t D. shouldn’t

VI. Read the text and choose the best answer to fill in each blank.

Stay Alive

A team of three people will face a sixteen-day jungle adventure in Steve Grant’s new survival show. They’ll live (27) _________ comforts, and they won’t have contact with the outside world.

The first person is Tom Woods. He is fit and learns fast. He’s a good swimmer. He has some weak (28) _________, though. He always thinks he’s right. He isn’t practical. If he works with the others, he’ll do OK.

The second person is Jenny Frome. She is brave – she once hunted crocodiles. However, she is (29) _________ and likes to be alone. If she doesn’t do anything stupid, she’ll do very well.

The last person is Peter Quinn. He is competitive and likes a challenge. (30) _________, he acts before he thinks. He isn’t good in water. He will need to work hard if he wants to survive.

27. A. with B. by C. without

28. A. points B. scores C. goals

29. A. sociable B. reserved C. talkative

30. A. Therefore B. Yet C. Also

VII. Read the text and choose the best answer to each of the following questions.

Amazing Achievements

Jennifer Lawrence is the most successful film actress of the last decade. The first Hunger Games film made more than 864 million dollars.

Paula Radcliffe finished a 42.195 – kilometre marathon in two hours, 15 minutes and 25 seconds.

One of the world’s richest people is Warren Buffett. His wealth is approximately 96 billion dollars.

Nancy Siefker shot an arrow 6.09 metres – using her feet!

Kevein Fast pulled a 55-ton aeroplane.

Wimm Hoff spent 1 hour, 42 minutes and 22 seconds covered in snow.

31. What does Jennifer Lawrence do?

A. She’s an artist. B. She’s an actress. C. She’s a singer.

32. Who is perhaps the richest person?

A. Jennifer Lawrence B. Wimm Hoff C. Warren Buffett

33. Who ran a marathon?

A. Warren Buffett B. Paula Radcliffe C. Kevein Fast

34. How could Nancy Siefker shoot an arrow?

A. She used her feet.

B. She used her hands.

C. She used her mouth and one hand.

35. What was Wimm Hoff’s achievement?

A. He could drink very cold water.

B. He could lie on ice.

C. He could cover himself in snow.

VIII. Give the correct form of each word in the brackets.

36. A __________ is a person who works on the paddy fields. (FARM)

37. A _________is a person whose job is to decide how things such as clothes, furniture, tools, etc. will look or work by making drawings, plans or patterns. (DESIGN)

38. A __________ is a person who works on a ship as a member of the crew. (SAIL)

39. A(n) _________ is a person who studies or writes about economics. (ECONOMY)

40. A(n) _________ is a person whose job is to connect, repair, etc. electrical equipment. (ELECTRICITY)

--------------------THE END--------------------

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Thực hiện: Ban chuyên môn

1. D

Kiến thức: Phát âm “i”

Giải thích:

A. knife /naɪf/

B. kind /kaɪnd/

C. find /faɪnd/

D. kit /kɪt/

Phần gạch chân của đáp án D phát âm là /ɪ/, phần cạch chân các đáp án còn lại phát âm là /aɪ/.

Đáp án: D

2. A

Kiến thức: Phát âm “e”

Giải thích:

A. tent /tent/

B. lighter /ˈlaɪ.tər/

C. water /ˈwɔː.tər/

D. her /hər/

Phần gạch chân của đáp án A phát âm là /e/, phần gạch chân các đáp án còn lại phát âm là /ə/.

Đáp án: A

3. A

Kiến thức: Trọng âm của từ có 2 âm tiết.

Giải thích:

A. contain /kənˈteɪn/

B. helpful /ˈhelp.fəl/

C. body /ˈbɒd.i/

D. muscle /ˈmʌs.əl/

Trọng âm của đáp án A rơi vào âm tiết thứ 2, trọng âm các đáp án rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đáp án: A

4. A

Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết.

Giải thích:

A. banana /bəˈnɑː.nə/

B. vitamin /ˈvɪt.ə.mɪn/

C. average /ˈæv.ər.ɪdʒ/

D. calorie /ˈkæl.ər.i/

Trọng âm của đáp án A rơi vào âm tiết thứ 2, trọng âm các đáp án rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đáp án: A

5.

Kiến thức: Câu so sánh

Giải thích:  not … as well as = better than: không bằng = tốt hơn

Đáp án: Mike plays tennis better than Mary.

Tạm dịch: Mike chơi môn quần vợt tốt hơn Mary.

6.

Kiến thức: Câu so sánh

Giải thích:  definitely different: khác hoàn toàn = not similar to: không giống như

Đáp án: A cat is not similar to a dog.

Tạm dịch: Một con mèo thì không giống một con chó.

7.

Kiến thức: Câu so sánh

Giải thích:  Sử dụng cấu trúc so sánh bằng (not) as adj/adv as để nói về một vật A có tính chất không bằng vật B.

Đáp án: Archie was not as fast as Florence.

Tạm dịch: Archie không nhanh bằng Florence.

8.

Kiến thức: Câu so sánh

Giải thích:  Sử dụng cấu trúc so sánh bằng (not) as adj/adv as để nói về một vật A có tính chất không bằng vật B.

Đáp án: Mark is not as heavy as Tom

Tạm dịch: Mark không nặng bằng Tom.

9.

Kiến thức: Câu so sánh

Giải thích: be similar to = look like: trông giống như

Đáp án: The small animal over there is similar to a mouse.

Tạm dịch: Con vật nhỏ ở đằng kia trông giống một con chuột.

Nội dung bài nghe:

1.

A: Are you good at lighting fires outdoors?

B: No problem. I can definitely light a fire outdoors.

C: Use dry wood.

A: But can you light a fire outdoors without a lighter or matches?

B: Definitely not. I’m no good at survival skills.

2.

A: Do you know what fruit is safe to eat in the countryside?

B: I don’t think so. I don’t know a lot about trees and plants.

A: Can you tell what fruit is safe to eat in the countryside?

C: I’ve no idea. It’s best not to eat any fruit if you don’t know what it is.

3.

A: How do you find your way if you’re lost in the countryside?

B: I can probably find my way with a map.

A: And, if you haven’t got a map or a phone?

B: I doubt it.

A: Can you find your way without a phone or a map?

C: I think so. I can probably use the sun, but only on sunny day.

Tạm dịch:

1.

A: Bạn có giỏi đốt lửa ngoài trời không?

B: Không vấn đề. Tôi chắc chắn có thể đốt lửa ngoài trời.

C: Sử dụng củi khô.

A: Nhưng bạn có thể đốt lửa ngoài trời mà không cần bật lửa hoặc diêm không?

B: Chắc chắn là không. Tôi không giỏi kỹ năng sinh tồn.

2.

A: Bạn có biết ở nông thôn ăn trái cây gì là an toàn không?

B: Tôi không nghĩ vậy. Tôi không biết nhiều về cây cối và thực vật.

A: Bạn có thể cho biết trái cây nào là an toàn để ăn ở nông thôn không?

C: Tôi không biết. Tốt nhất là không nên ăn bất kỳ loại trái cây nào nếu bạn không biết nó là gì.

3.

A: Làm thế nào để bạn tìm đường nếu bạn bị lạc ở vùng nông thôn?

B: Tôi có thể tìm đường bằng bản đồ.

A: Và, nếu bạn không có bản đồ hoặc điện thoại?

B: Tôi nghi ngờ điều đó.

A: Bạn có thể tìm đường mà không cần điện thoại hay bản đồ không?

C: Tôi nghĩ là có. Tôi có thể sử dụng mặt trời, nhưng chỉ vào ngày nắng.

10. A

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Shri có thể tạo lửa ngoài trời bằng cách nào?

A. Dùng củi khô

B. Dùng đá

C. Không thể tạo lửa ngoài trời

Thông tin: No problem. I can definitely light a fire outdoors. Use dry wood.

Tạm dịch: Không vấn đề. Tôi chắc chắn có thể đốt lửa ngoài trời. Sử dụng củi khô.

Đáp án: A

11. B

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Shri _____ kỹ năng sinh tồn.

A. rất giỏi

B. không giỏi

C. ổn

Thông tin: But can you light a fire outdoors without a lighter or matches? Definitely not. I’m no good at survival skills.

Tạm dịch: Nhưng bạn có thể đốt lửa ngoài trời mà không cần bật lửa hoặc diêm không? Chắc chắn là không. Tôi không giỏi kỹ năng sinh tồn.

Đáp án: B

12. C

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Simon nói gì về việc ăn những loại quả an toàn ở nông thôn?

A. Mọi loại quả đều an toàn.

B. Cây cối cung cấp quả.

C. Bạn không nên ăn những loại quả bạn không biết.

Thông tin: I’ve no idea. It’s best not to eat any fruit if you don’t know what it is.

Tạm dịch: Tôi không biết. Tốt nhất là không nên ăn bất kỳ loại trái cây nào nếu bạn không biết nó là gì.

Đáp án: C

13. A

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Làm cách nào để Rebecca tìm thấy đường nếu bị lạc ở nông thôn?

A. Dùng một tấm bản đồ

B. Dùng một ngọn đuốc

C. Dùng một la bàn

Thông tin: How do you find your way if you’re lost in the countryside? I can probably find my way with a map.

Tạm dịch: Làm thế nào để bạn tìm đường nếu bạn bị lạc ở vùng nông thôn? Tôi có thể tìm đường bằng bản đồ.

14. C

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Làm cách nào để Harry tìm thấy đường nếu bị lạc ở nông thôn?

A. Dùng mặt trăng

B. Dùng một ngọn đuốc

C. Dùng mặt trời

Thông tin: Can you find your way without a phone or a map? I think so. I can probably use the sun, but only on sunny day.

Tạm dịch: Bạn có thể tìm đường mà không cần điện thoại hay bản đồ không? Tôi nghĩ là có. Tôi có thể sử dụng mặt trời, nhưng chỉ vào ngày nắng.

15. A

Kiến thức: Câu so sánh

Giải thích:

Ở đây là cấu trúc so sánh bằng (as adj/adv) và vì động từ là động từ thường (play) nên chỗ trống cần điền as + trạng từ + as.

Anna doesn’t play baseball as well as her sister.

Tạm dịch: Anna không chơi bóng chày giỏi như chị cô ấy.

Đáp án: A

16. C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Một thế kỉ = 100 năm

A century has 100 years.

Tạm dịch: Một thế kỉ có 100 năm./ Có 100 năm trong một thế kỷ.

Đáp án: C

17. D

Kiến thức: Từ vựng

A. beans (n): đậu

B. sticks (n): cành cây

C. muscles (n): cơ bắp

D. nutrients (n): chất dinh dưỡng

Bananas contain many helpful nutrients.

Tạm dịch: Chuối chứa nhiều chất dinh dưỡng hữu ích.

Đáp án: D

18. A

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

Ta dùng can + V0 để chỉ khả năng có thể làm được việc gì đó.

At what ages can most people talk?

Tạm dịch: Ở độ tuổi nào mà mọi người có thể nói chuyện?

Đáp án: A

19. C

Kiến thức: Câu nghi vấn?

Giải thích:

Ta sử dụng câu hỏi How high …? để hỏi về độ cao của một sự vật nào đó.

How high is the Mount Everest?

Tạm dịch: Núi Everest cao bao nhiêu?

Đáp án: C

20. B

Kiến thức: Cụm từ

Giải thích:

look like …: trông giống ai hay cái gì

He looks like his father.

Tạm dịch: Anh ta trông giống bố anh ta.

Đáp án: B

21. B

Kiến thức: Cụm từ

Giải thích:

stand still: đứng im không nhúc nhích

If you see a big bear, try to stand still.

Tạm dịch: Nếu cậu thấy một con gấu, hãy cố gắng đứng im không nhúc nhích.

Đáp án: B

22. A

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Giải thích:

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S1 + Vs/es + … , S2 + will + V0 + … .

I will stay in the shelter if it rains.

Tạm dịch: Mình sẽ ở trong chỗ trú ẩn nếu trời mưa.

Đáp án: A

23. D

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

Ta dùng should not/ shouldn’t + V0 để nói về một điều không nên làm hay đưa ra lời khuyên.

You shouldn’t buy that book. It’s not very good.

Tạm dịch: Cậu không nên mua cuốn sách đó. Nó không hay lắm đâu.

Đáp án: D

24. A

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích:

run away from sb/sth: chạy trốn khỏi ai/ cái gì

You can always run away quickly from animals.

Tạm dịch: Bạn có thể luôn nhanh chóng chạy trốn khỏi các con vật.

Đáp án: A

25. C

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Giải thích:

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S1 + Vs/es + … , S2 + will + V0 + … .

You won’t survive if you don’t try hard.

Tạm dịch: Cậu sẽ không thể sống sót nếu cậu không cố gắng.

Đáp án: C

26. B

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

Ta dùng should + V0 để nói về một điều nên làm hay đưa ra lời khuyên.

The exam are finished now. You should relax.

Tạm dịch: Bài thi đã kết thúc rồi. Cậu nên nghỉ ngơi đi.

Đáp án: B

Bài dịch:

Sống sót

Một nhóm ba người sẽ đối mặt với chuyến thám hiểm 16 ngày trong chương trình kỹ năng sống còn mới của Steve Grant. Họ sẽ sống mà không có tiện nghi, và không có liên lạc với thế giới bên ngoài.

Người đầu tiên là Tom Woods. And ấy khỏe và học hỏi nhanh. Anh ấy là tay bơi giỏi. Dù vậy anh ấy có vài điểm yếu. Anh ấy luôn nghĩ rằng anh ấy đúng. Anh ấy không thực tế lắm. Nếu anh ấy làm việc với mọi người, anh ấy sẽ ổn thôi.

Người thứ hai là Jenny Frome. Cô ấy dũng cảm – cô ấy từng săn cá voi. Tuy nhiên, cô ấy khá ngại ngùng và thích ở một mình. Nếu cô ấy không làm gì ngu ngốc thì cô ấy làm rất tốt.

Người cuối cùng là Peter Quinn. Anh ấy thích cạnh tranh và thử thách. Hơn nữa, anh ấy hành động trước khi suy nghỉ. Anh ấy không giỏi bơi lắm. Anh ta cần phải cố gắng nhiều nếu muốn sống sót.

27. C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

without: không có

They’ll live without comforts, and they won’t have contact with the outside world.

Tạm dịch: Họ sẽ sống mà không có tiện nghi, và không có liên lạc với thế giới bên ngoài.

Đáp án: C

28. C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

weak point: điểm yếu.

He has some weak point, though.

Tạm dịch: Dù vậy anh ấy có vài điểm yếu.

Đáp án: C

29. B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. sociable (adj): hòa đồng

B. reserved (adj): rụt rè

C. talkative (adj): nói nhiều

However, she is reserved and likes to be alone.

Tạm dịch: Tuy nhiên cô ấy khá dè dặt và thích ở một mình

Đáp án: B

30. C

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

Also: Cũng

Also, he acts before he thinks.

Tạm dịch: Hơn nữa, anh ấy hành động trước khi suy nghĩ.

Đáp án: C

Tạm dịch:

Những thành tích đáng kinh ngạc

Jenifer Lawrence là diễn viên nữ xuất sắc nhất trong thập niên trước. Bộ phim “Đấu trường sinh tử” đầu tiên đã kiếm được hơn 864 triệu đô la.

Paula Radcliffe đã hoàn thành đường chạy 42195 ki lô mét trong vòng 2 giờ 15 phút 25 giây.

Một trong những người giàu nhất trên thế giới là Warren Buffet. Tài sản của ông ấy là khoảng 96 tỉ đô la.

Nancy Siefker đã bắn một mũi tên đi 6,09 mét – bằng bàn chân của cô ấy!

Kevein Fast đã kéo một chiếc máy bay 55 tấn.

Wimm Hoff đã dành 1 tiếng 42 phút 22 giây vùi mình trong tuyết.

31. B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Jennifer Lawrence làm nghề gì?

A. Họa sĩ

B. Diễn viên

C. Ca sĩ

Thông tin: Jennifer Lawrence is the most successful film actress of the last decade.

Tạm dịch: Jenifer Lawrence là diễn viên nữ xuất sắc nhất trong thập niên trước.

Đáp án: B

32. C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Ai là người giàu nhất?

A. Jennifer Lawrence

B. Wimm Hoff

C. Warren Buffett

Thông tin: One of the world’s richest people is Warren Buffett.

Tạm dịch: Một trong những người giàu nhất trên thế giới là Warren Buffet.

Đáp án: C

33. B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Ai là người thi chạy ma-ra-tông?

A. Warren Buffett

B. Paula Radcliffe

C. Kevein Fast

Thông tin: Paula Radcliffe finished a 42.195 – kilometre marathon in two hours, 15 minutes and 25 seconds.

Tạm dịch: Paula Radcliffe đã hoàn thành đường chạy 42195 ki lô mét trong vòng 2 giờ 15 phút 25 giây.

Đáp án: B

34. A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Làm cách nào để Nancy Siefker bắn mũi tên?

A. Dùng chân

B. Dùng tay

C. Dùng miệng và một tay

Thông tin: Nancy Siefker shot an arrow 6.09 metres – using her feet!

Tạm dịch: Nancy Siefker đã bắn một mũi tên đi 6,09 mét – bằng bàn chân của cô ấy!

Đáp án: A

35. C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Kỳ tích của Wimm Hoff là gì?

A. Uống được nước rất lạnh

B. Nằm trên đá

C. Phủ mình trong tuyết

Thông tin: Wimm Hoff spent 1 hour, 42 minutes and 22 seconds covered in snow.

Tạm dịch: Wimm Hoff đã dành 1 tiếng 42 phút 22 giây vùi mình trong tuyết.

Đáp án: C

36. farmer

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Trước chỗ trống là một mạo từ nên từ cần điền vào chỗ trống là một danh từ.

farm (n) => farmer (n)

A farmer is a person who works on the paddy fields.

Tạm dịch: Người nông dân là người làm việc trên cánh đồng lúa.

Đáp án: farmer

37. designer

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Trước chỗ trống là một mạo từ nên từ cần điền vào chỗ trống là một danh từ.

design (v) => designer (n)

A designer is a person whose job is to decide how things such as clothes, furniture, tools, etc. will look or work by making drawings, plans or patterns.

Tạm dịch: Nhà thiết kế là người mà công việc là quyết định mọi thứ như quần áo, nội thất, dụng cụ v.v sẽ trông như thế nào hoặc làm việc trên các bản vẽ, kế hoạch hoặc họa tiết.

Đáp án: designer

38. sailor

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Trước chỗ trống là một mạo từ nên từ cần điền vào chỗ trống là một danh từ.

sail (v) => sailor (n)

A sailor is a person who works on a ship as a member of the crew.

Tạm dịch: Một thủy thủ là một người làm việc trên tàu như là một thành viên của đội ngũ.

Đáp án: sailor

39. economist

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Trước chỗ trống là một mạo từ nên từ cần điền vào chỗ trống là một danh từ.

economy (n) => economist (n)

A(n) economist is a person who studies or writes about economics.

Tạm dịch: Một nhà kinh tế học là một người nghiên cứu hoặc viết bài về kinh tế.

Đáp án: economist

40. electrician

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Trước chỗ trống là một mạo từ nên từ cần điền vào chỗ trống là một danh từ.

electricity (n) => electrician (n)

A(n) electrician is a person whose job is to connect, repair, etc. electrical equipment.

Tạm dịch: Một thợ điện là một người mà công việc là kết nối. sửa chữa v.v các thiết bị điện.

Đáp án: electrician

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 4

Bài học Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 4 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 4, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 4, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 4 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.