Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3 (Môn Tiếng Anh Lớp 7)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 7, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Listen to five airport announcements. Choose the correct answer, A, B or C. Listen again and complete the table with the words in the box. Choose the word whose bold part is pronounced differently from others. Choose the bold word that has a different stress pattern from the others. Choose the word or phrase that best completes each sentence. Choose the option that best completes each blank in the passage.

Đề bài

LISTENING

Listen to five airport announcements. Choose the correct answer, A, B or C.

Announcement A

1. What time does the flight begin?

A. 9:00

B. 9:15

C. 9:25

Announcement B

2. What do passengers need to have?

A. Boarding passes

B. Passports

C. Both A and B

Announcement C

3. Which gate should Gemma and Ryan come to right immediately?

A. Gate 4

B. Gate 14

C. Gate 40

Announcement D

4. What is the flight number?

A. Flight KL1050

B. Flight KN1051

C. Flight KN1055

Announcement E

5. What is the temperature in New York now?

A. 73º

B. 67º

C. 76º

Listen again and complete the table with the words in the box.

Announcement A

6. This flight is delayed by two hours because of _______________.

Announcement B

7. Flight FR3421 now boarding at _______________ .

Announcement C

8. This is the final boarding call for passengers Gemma and Ryan Grey flying to Athens on ____________ .

Announcement D

9. All passengers with express boarding tickets and passengers travelling with young children please go to _______________.

Announcement E

10. People have landed at JFK airport in New York where the local time is _______________ .

PRONUNCIATION

Choose the word whose bold part is pronounced differently from others.

11.

A. clear

B. hear

C. near

D. bear

12.

A. house

B. cloud

C. shoulder

D. sound

13.

A. fail

B. hair

C. chair

D. stair

Choose the bold word that has a different stress pattern from the others.

14.

A. happy

B. slowly

C. polite

D. badly

15.

A. comfortable

B. successful

C. creative

D. enormous

USE OF ENGLISH

Choose the word or phrase that best completes each sentence.

16. Her students _________ English at 10 a.m. yesterday.

A. was studying

B. were studying

C. studied

17. The alarm clock ______ while she was sleeping.

A. ring

B. rang

C. was ringing

18. The children laugh _________ when they play with their toys.

A. happily

B. creatively

C. rudely

19. There______ a small garden behind his house when he was a child.

A. was

B. be

C. were

20. In 1500 Leonardo da Vinci _________ a flying machine.

A. wrote

B. ruled

C. invented

21. The woman often ______ lunch at 12 p.m.

A. has

B. have

C. is having

22. I _________ the call because the phone line is bad.

A. top up

B. hang up

C. speak up

23. How often does your sister______ a text message?

A. spend

B. give

C. send

24. My sister really likes to_______ photos on social media.

A. copy

B. post

C. take

25. More and more Vietnamese people are _________ in learning English.

A. happy

B. busy

C. interested

READING

Choose the option that best completes each blank in the passage.

How to take better photos

It isn’t easy to (26) _______ wild animals because they are fast. You need to be very (27) _______ to wait for a long time. Find a comfortable place and sit quietly. When people are doing sports, they don’t move slowly, so choose (28) _______ where you stand. For dangerous sports, the photographer needs to be creative and good at the sport, too. Remember, it’s (29) _______ to take photos of people you don’t know. Most people will happily say yes if you ask politely for permission.

Holiday photos are often bad, so if you want to take a good photo, think creatively and choose unusual (30) _______.

26.

A. photograph

B. take

C. kick

27.

A. polite

B. creative

C. patient

28.

A. fast

B. carefully

C. comfortably

29.

A. polite

B. patient

C. rude

30.

A. angles

B. permission

C. sports

Read the text and answer the questions.

People from the past – Short Interviews

Where do you live?

I live in Tenochtitlan. It’s Ok here. You can see a lot of familiar symbols on the walls of our temples, our palaces, and so on. They will tell you about our culture and our way of life. (Aztec)

Who do you admire?

I really admire Joan of Arc. She’s just a young girl, but she controls an enormous army. (French soldier)

What game or activity do you like?

I’m really into writing plays. It’s very exciting to see actors performing one of my plays. (Shakespeare)

What don’t you like?

I really don’t like losing battles. It’s terrible. (Joan of Arc)

What’s your favorite invention?

I really love the telescope. It’s a very useful invention. (Edwin Hubble)

31. What do the symbols tell us about?

A. Aztec’s culture

B. The temples

C. The palaces

32. What did Joan of Arc do?

A. She visited many places.

B. She had a fight with the French.

C. She controlled an army.

33. What did Shakespeare like doing?

A. performing plays

B. writing plays

C. playing games

34. What does Joan of Arc dislike?

A. winning battles

B. transporting slaves

C. losing battles

35. What invention does Edwin Hubble like most?

A. telescope

B. cars

C. flying machine

WRITING

Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.

36. It is difficult to take photos of wild animals.

It is not ________________________________.

37. Sportsmen usually move fast.

Sportsmen don’t usually ___________________.

38. Photographers need to think creative ways to take good photos.

Photographers think _______________________.

39. You need to wait for a long time.

You need to be ___________________________.

40. Photographers also need to sit quietly.

Photographers should find a _________________.

------------------------THE END------------------------

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban chuyên môn

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3 1 1

36. It is not easy to take photos of wild animals.

37. Sportsmen don’t usually move slowly.

38. Photographers think creatively to take good photos.

39. You need to be patient.

40. Photographers should find a quiet place to sit.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Bài nghe:

AnnouncementA: Good morning. This is an announcement for all passengers travelling on the 9:25 flight TOM1223 to Rome. This flight is delayed by two hours because of bad weather.

AnnouncementB: Would all passengers travelling to Tokyo on flight FR3421 please have your boarding passes and passports ready for boarding. Flight FR3421 now boarding at gate 21.

AnnouncementC: This is the final boarding call for passengers Gemma and Ryan Grey flying to Athens on flight EZ9753. Your flight is ready to leave. Please go to gate 14 immediately. The doors of the plane will close in five minutes. Final boarding call for passengers Gemma and Ryan Grey.

AnnouncementD: This is an announcement for passengers travelling to Amsterdam on flight KL1050. Will all passengers with express boarding tickets and passengers travelling with young children please go to gate 6 for boarding. That’s all passengers with express boarding tickets and passengers travelling with young children go to gate 6 for boarding. Thank you.

AnnouncementE: Good evening, ladies and gentlemen. We have landed at JFK airport in New York where the local time is 18:30 and the temperature is 76º. We hope you have enjoyed your flight with American Airlines this evening and wish you a very safe journey to your final destination.

Tạm dịch:

Thông báo A: Chào buổi sáng. Đây là thông báo dành cho tất cả hành khách đi trên chuyến bay TOM1223 lúc 9:25 đến Rome. Chuyến bay này bị hoãn hai giờ vì thời tiết xấu.

Thông báo B: Tất cả hành khách đi đến Tokyo trên chuyến bay FR3421 vui lòng chuẩn bị sẵn thẻ lên máy bay và hộ chiếu để lên máy bay. Chuyến bay FR3421 hiện đang lên tại cổng 21.

Thông báo C: Đây là lần gọi lên máy bay cuối cùng cho hành khách Gemma và Ryan Gray bay đến Athens trên chuyến bay EZ9753. Chuyến bay của bạn đã sẵn sàng khởi hành. Hãy đến cổng 14 ngay lập tức. Cửa máy bay sẽ đóng trong năm phút nữa. Cuộc gọi lên máy bay cuối cùng cho hành khách Gemma và Ryan Grey.

Thông báo D: Đây là thông báo dành cho hành khách đi Amsterdam trên chuyến bay KL1050. Tất cả hành khách có vé lên máy bay tốc hành và hành khách đi cùng trẻ nhỏ vui lòng đến cổng số 6 để lên máy bay. Tất cả hành khách có vé lên máy bay tốc hành và hành khách đi cùng trẻ nhỏ đến cổng số 6 để lên máy bay. Cảm ơn bạn.

Thông báo E: Chào buổi tối, thưa quý vị và các bạn. Chúng tôi đã hạ cánh tại sân bay JFK ở New York, nơi giờ địa phương là 18:30 và nhiệt độ là 76º. Chúng tôi hy vọng bạn đã tận hưởng chuyến bay của mình với American Airlines tối nay và chúc bạn có một hành trình thật an toàn đến điểm đến cuối cùng.

Announcemnet A

1. C

Chuyến bay bắt đầu lúc mấy giờ?

A. 9:00

B. 9:15

C. 9:25

Thông tin: This is an announcement for all passengers travelling on the 9:25 flight TOM1223 to Rome.

(Đây là thông báo dành cho tất cả hành khách đi trên chuyến bay TOM1223 lúc 9:25 đến Rome.)

Chọn C

Announcemnet B

2. C

Hành khách cần có những gì?

A. Thẻ lên máy bay

B. Hộ chiếu

C. Cả A và B

Thông tin: Would all passengers travelling to Tokyo on flight FR3421 please have your boarding passes and passports ready for boarding.

(Tất cả hành khách đi đến Tokyo trên chuyến bay FR3421 vui lòng chuẩn bị sẵn thẻ lên máy bay và hộ chiếu để lên máy bay.)

Chọn C

Announcemnet C

3.B

Gemma và Ryan nên đến cổng nào ngay lập tức?

A. Cổng 4

B. Cổng 14

C. Cổng 40

Thông tin: Please go to gate 14 immediately.

(Vui lòng đến cổng 14 ngay lập tức.)

Chọn B

Announcemnet D

4. A

Số chuyến bay là gì?

A. Chuyến bay KL1050

B. Chuyến bay KN1051

C. Chuyến bay KN1055

Thông tin: This is an announcement for passengers travelling to Amsterdam on flight KL1050.

(Đây là thông báo dành cho hành khách đi Amsterdam trên chuyến bay KL1050.)

Chọn A

Announcement E

5. C

Nhiệt độ ở New York bây giờ là?

A. 73º

B. 67º

C. 76º

Thông tin: We have landed at JFK airport in New York where the local time is 18:30 and the temperature is 76º.

(Chúng tôi đã hạ cánh tại sân bay JFK ở New York, nơi giờ địa phương là 18:30 và nhiệt độ là 76º.)

Chọn C

Announcement A

6. bad weather

Sau “because of” cần một danh từ/ cụm danh từ.

bad weather: thời tiết xấu

This flight is delayed by two hours because of bad weather.

(Chuyến bay bị hoãn hai giờ vì thời tiết xấu.)

Đáp án: bad weather

Announcement B

7. gate 21

Gate 21: cổng 21

Sau giới từ “at” cần danh từ/ cụm danh từ.

Flight FR3421 now boarding at gate 21.

(Chuyến bay FR3421 bây giờ ở cổng 21.)

Đáp án: gate 21

Announcement C

8. flight EZ9753

Sau giới từ “on” cần danh từ.

flight EZ9753: chuyến bay EZ9753

This is the final boarding call for passengers Gemma and Ryan Grey flying to Athens on flight EZ9753.

(Đây là lần gọi lên máy bay cuối cùng cho hành khách Gemma và Ryan Gray bay đến Athens trên chuyến bay EZ9753.)

Đáp án: flight EZ9753

Announcement D

9. gate 6

Sau động từ “go to” cần danh từ/ cụm danh từ.

gate 6: cổng số 6

All passengers with express boarding tickets and passengers travelling with young children please go to gate 6.

(Tất cả hành khách có vé lên máy bay tốc hành và hành khách đi cùng trẻ nhỏ vui lòng đến cổng số 6.)

Đáp án: gate 6

Announcement E

10. 18:30

Sau động từ “is” cần con số chỉ giờ.

People have landed at JFK airport in New York where the local time is 18:30.

(Mọi người đã hạ cánh xuống sân bay JFK ở New York, nơi giờ địa phương là 18:30.)

Đáp án: 18:30

11.D

A. clear /klɪə(r)/

B. hear /hɪə(r)/

C. near /nɪə(r)/

D. bear /beə(r)/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /eə/, các phương án còn lại phát âm /ɪə/.

Chọn D

12.C

A. house /haʊs/

B. cloud /klaʊd/

C. shoulder /ˈʃəʊldə(r)/

D. sound /saʊnd/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /aʊ/.

Chọn C

13. A

A. fail /feɪl/

B. hair /heə(r)/

C. chair /tʃeə(r)/

D. stair /steə(r)/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /eɪ/, các phương án còn lại phát âm /eə/.

Chọn A

14.C

A. happy /ˈhæpi/

B. slowly /ˈsləʊli/

C. polite /pəˈlaɪt/

D. badly /ˈbædli/

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn C

15.A

A. comfortable /ˈkʌmftəbl/

B. successful /səkˈsesfl/

C. creative /kriˈeɪtɪv/

D. enormous /ɪˈnɔːməs/

Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Chọn A

16.B

Dấu hiệu nhận biết: 10 a.m yesterday (10 giờ sáng hôm qua) => thì quá khứ tiếp diễn dạng khẳng định: S (số nhiều) + were V-ing

Her students were studying English at 10 a.m. yesterday.

(Lúc 10 giờ sáng hôm qua học sinh của cô ấy đang học tiếng Anh.)

Chọn B

17.B

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động ngắn chen ngang hành động khác đang diễn ra trong quá khứ. => S+ Ved/V2

The alarm clock rang while she was sleeping.

(Đồng hồ báo thức kêu trong khi cô ấy đang ngủ.)

Chọn B

18.A

A. happily (adv): một cách vui vẻ 

B. creatively (adv): một cách sáng tạo

C. rudely (adv): một cách thô lỗ

The children laugh happily when they play with their toys.

(Bọn trẻ cười vui vẻ khi chơi với đồ chơi của chúng.)

Chọn A

19.A

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: when he was a child (khi anh ấy còn bé)

there was + danh từ số ít

There was a small garden behind his house when he was a child.

(Có một khu vườn nhỏ phía sau nhà của anh ấy khi anh ấy còn bé.)

Chọn A

20.C

A. wrote (V2): viết

B. ruled (Ved): cai trị

C. invented (Ved): phát minh

In 1500 Leonardo da Vinci invented a flying machine.

(Vào năm 1500 Leonardo da Vinciđã phát minh ra máy biết bay.)

Chọn C

21.A

Dấu hiệu nhận biết: often (thông thường) => thì hiện tại đơn dạng khẳng định: S (số ít) + Vs/es

The woman often has lunch at 12 p.m.

(Người phụ nữ này thường ăn trưa lúc 12 giờ.)

Chọn A

22.B

A. top up (phr.v): lắp đầy

B. hang up (phr.v): gác máy/ tạm dừng gọi điện thoại

C. speak up (phr.v): nói to lên

I hang up the call because the phone line is bad.

(Tôi tạm dừng cuộc gọi vì đường dây điện thoại kém.)

Chọn B

23.C

A. spend (v): tiêu xài

B. give (v): đưa/ tặng

C. send (v): gửi

How often does your sister send a text message?

(Chị bạn gửi tin nhắn văn bản bao lâu một lần?)

Chọn C

24.B

A. copy (v): sao chép 

B. post (v): đăng tải

C. take (v): cầm/ nắm lấy

My sister really likes to post photos on social media.

(Chị tôi thật sự thích đăng tải ảnh lên mạng xã hội.)

Chọn B

25.C

A. happy (with/ about): vui vẻ

B. busy (with): bận rộn

C. interested (in): quan tâm/ thích thú

More and more Vietnamese people are interested in learning English.

(Ngày càng nhiều người Việt Nam thích học tiếng Anh.)

Chọn C

26. A

A. photograph (v): chụp ảnh

B. take (v): bắt lấy/ cầm nắm

C. kick (v): đá

It isn’t easy to (26) photograph wild animals because they are fast.

(Không dễ để chụp ảnh động vật hoang dã vì chúng rất nhanh.)

Chọn A

27. C

A. polite (adj): lịch sự

B. creative (adj): sáng tạo

C. patient (adj): kiên nhẫn

You need to be very (27) patient to wait for a long time.

(Bạn cần rất kiên nhẫn dể chờ trong thời gian dài.)

Chọn C

28. B

A. fast (adj/ adv): nhanh

B. carefully (adv): cẩn thận

C. comfortably (adv): một cách thoải mái

When people are doing sports, they don’t move slowly, so choose (28) carefully where you stand.

(Khi mọi người đang chơi thể thao, họ không di chuyển chậm, vì vậy hãy chọn cẩn thận nơi bạn đứng.)

Chọn B

29. C

A. polite (adj): lịch sự

B. patient (adj): kiên nhẫn

C. rude (adj): thô lỗ

Remember, it’s (29) rude to take photos of people you don’t know.

(Hãy nhớ, thật thô lỗ khi chụp ảnh của những người mà bạn không biết.)

Chọn C

30. A

A. angles (n): góc/ cạnh

B. permission (n): sự cho phép

C. sports (n): thể thao

Holiday photos are often bad, so if you want to take a good photo, think creatively and choose unusual (30) angles.

(Ảnh ngày lễ thường xấu, vì vậy nếu bạn muốn chụp một bức ảnh đẹp, hãy suy nghĩ sáng tạo và chọn những góc khác thường.)

Chọn A

Bài đọc hoàn chỉnh:

How to take better photos

It isn’t easy to (26) photograph wild animals because they are fast. You need to be very (27) patient to wait for a long time. Find a comfortable place and sit quietly. When people are doing sports, they don’t move slowly, so choose (28) carefully where you stand. For dangerous sports, the photographer needs to be creative and good at the sport, too. Remember, it’s (29) rude to take photos of people you don’t know. Most people will happily say yes if you ask politely for permission.

Holiday photos are often bad, so if you want to take a good photo, think creatively and choose unusual (30) angles.

Tạm dịch:

Cách chụp ảnh đẹp hơn

Không dễ để chụp ảnh động vật hoang dã vì chúng rất nhanh. Bạn cần phải rất kiên nhẫn để chờ đợi trong một thời gian dài. Tìm một nơi thoải mái và ngồi yên lặng. Khi mọi người đang chơi thể thao, họ không di chuyển chậm, vì vậy hãy chọn cẩn thận nơi bạn đứng. Đối với các môn thể thao nguy hiểm, nhiếp ảnh gia cũng cần phải sáng tạo và giỏi môn thể thao này. Hãy nhớ rằng, thật thô lỗ khi chụp ảnh những người mà bạn không biết. Hầu hết mọi người sẽ vui vẻ đồng ý nếu bạn xin phép một cách lịch sự.

Ảnh ngày lễ thường xấu, vì vậy nếu bạn muốn chụp một bức ảnh đẹp, hãy suy nghĩ sáng tạo và chọn những góc khác thường.

People from the past – Short Interviews

Where do you live?

I live in Tenochtitlan. It’s Ok here. You can see a lot of familiar symbols on the walls of our temples, our palaces, and so on. They will tell you about our culture and our way of life. (Aztec)

Who do you admire?

I really admire Joan of Arc. She’s just a young girl, but she controls an enormous army. (French soldier)

What game or activity do you like?

I’m really into writing plays. It’s very exciting to see actors performing one of my plays. (Shakespeare)

What don’t you like?

I really don’t like losing battles. It’s terrible. (Joan of Arc)

What’s your favorite invention?

I really love the telescope. It’s a very useful invention. (Edwin Hubble)

Tạm dịch:

Người từ quá khứ – Phỏng vấn ngắn

Bạn sống ở đâu?

Tôi sống ở Tenochtitlán. Ở đây ổn. Bạn có thể thấy rất nhiều biểu tượng quen thuộc trên tường của các ngôi đền, cung điện của chúng tôi, v.v. Chúng sẽ cho bạn biết về văn hóa và cách sống của chúng tôi. (Aztec)

Bạn ngưỡng mộ ai?

Tôi thực sự ngưỡng mộ Joan of Arc. Cô ấy chỉ là một cô gái trẻ, nhưng cô ấy điều khiển một đội quân khổng lồ. (lính Pháp)

Bạn thích trò chơi hay hoạt động nào?

Tôi thực sự thích viết kịch. Thật thú vị khi xem các diễn viên biểu diễn một trong những vở kịch của tôi. (Shakespeare)

Bạn không thích điều gì?

Tôi thực sự không thích thua trận. Kinh khủng thật. (Joan xứ Arc)

Phát minh yêu thích của bạn là gì?

Tôi thực sự yêu kính viễn vọng. Đó là một phát minh rất hữu ích. (Edwin Hubble)

31. A

Các biểu tượng cho chúng ta biết điều gì?

A. Văn hóa Aztec

B. Những ngôi đền

C. Cung điện

Thông tin: You can see a lot of familiar symbols on the walls of our temples, our palaces, and so on. They will tell you about our culture and our way of life.

(Bạn có thể thấy rất nhiều biểu tượng quen thuộc trên tường của các ngôi đền, cung điện của chúng tôi, v.v. Chúng sẽ cho bạn biết về văn hóa và cách sống của chúng tôi.)

Chọn A

32.C

Joan of Arc đã làm gì?

A. Cô ấy đã đến thăm nhiều nơi.

B. Cô ấy đã chiến đấu với người Pháp.

C. Cô ấy điều khiển một đội quân.

Thông tin: I really admire Joan of Arc. She’s just a young girl, but she controls an enormous army.

(Tôi thực sự ngưỡng mộ Joan of Arc. Cô ấy chỉ là một cô gái trẻ, nhưng cô ấy điều khiển một đội quân khổng lồ.)

Chọn C

33.B

Shakespeare thích làm gì?

A. biểu diễn kịch

B. viết kịch

C. chơi trò chơi

Thông tin: I’m really into writing plays.(Tôi thực sự thích viết kịch.)

34.C

Joan of Arc không thích điều gì?

A. thắng trận

B. vận chuyển nô lệ

C. thua trận

Thông tin: I really don’t like losing battles. (Tôi thực sự không thích thua trận.)

35.A

Edwin Hubble thích phát minh nào nhất?

A. kính viễn vọng

B. ô tô

C. máy bay

Thông tin: I really love the telescope. (Tôi thực sự yêu kính viễn vọng.)

Chọn A

36.

difficult (adj): khó = not easy: không dễ

It is difficult to take photos of wild animals.

(Thật khó để chụp ảnh của động vật hoang dã.)

Đáp án: It is not easy to take photos of wild animals.

(Thật không dễ để chụp ảnh của động vật hoang dã.)

37.

fast (adv): nhanh = not slowly (adv): không chậm

Sportsmen usually move fast.

(Vận động viên thường di chuyển nhanh.)

Đáp án: Sportsmen don’t usually move slowly.

(Vận động viên không thường di chuyển chậm.)

38.

creative ways: những cách sáng tạo = creatively (adv): một cách sáng tạo

Photographers need to think creative ways to take good photos.

(Các nhiếp ảnh gia cần nghĩ ra những cách sáng tạo để chụp những bức ảnh đẹp.)

Đáp án: Photographers think creatively to take good photos.

(Các nhiếp ảnh gia cần suy nghĩ một cách sáng tạo để tạo ra những bức ảnh đẹp.)

39.

wait for a long time: chờ đợi thời gian dài = be patient: kiên nhẫn

You need to wait for a long time.

(Bạn cần chờ đợi một thời gian dài.)

Đáp án: You need to be patient.

(Bạn cần kiên nhẫn.)

40.

Sit quietly: ngồi một cách yên lặng = find

Photographers also need to sit quietly.

(Các nhiếp ảnh gia cũng cần ngồi yên lặng.)

Đáp án: Photographers should find a quiet place to sit.

(Các nhiếp ảnh gia nên tìm một nơi yên tĩnh để ngồi.)

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3

Bài học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3 mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 7, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 7, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 7 Friends Plus - Đề số 3 mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 7 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.