Giải Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa trang 40 vở bài tập Tiếng Việt 5 Cánh diều

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Giải Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa trang 40 vở bài tập Tiếng Việt 5 Cánh diều (Môn Ngữ văn Lớp 5)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Giải Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa trang 40 vở bài tập Tiếng Việt 5 Cánh diều. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Ngữ văn của học sinh lớp 5, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Nối mỗi đoạn thơ, đoạn văn ở bên A với nghĩa phù hợp của từ chân ở bên B:

Nhận xét Câu 1

Trả lời câu 1 trang 40 VBT Tiếng Việt 5 Cánh diều

Nối mỗi đoạn thơ, đoạn văn ở bên A với nghĩa phù hợp của từ chân ở bên B:

9) Chiếc com pa bỏ vẽ:

Có chân đứng, chân quay,

Cải kằng đun hằng ngày (1)

Bộ phận dưới cùng của cơ thể rười rượi hoặc động vật

Chẳng bao giờ đi cả.

E. Cữ Gế Lâ chi bản bên chân.

2) Bản chân của bé:

Đi dép đẹp thêm ri (2)

Phần dưới cùng của dép cũng vu tịch lắm.

Một số vật, tếp giáp và theo chân đi khắp nhà

Bám chặt vào mặt nền.

3) Từ chân núi, bạn sẽ có hơn:

Bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng, có bậc

Vòng quanh những tảng đá, cây rừng umtòm

Dùng đỡ cho các bộ phận khác.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các cột để nối cho phù hợp.

Lời giải chi tiết:

9) Chiếc com pa bỏ vẽ:

Có chân đứng, chân quay,

Cải kằng đun hằng ngày (1)

Bộ phận dưới cùng của cơ thể rười rượi hoặc động vật

Chẳng bao giờ đi cả.

E. Cữ Gế Lâ chi bản bên chân.

2) Bản chân của bé:

Đi dép đẹp thêm ri (2)

Phần dưới cùng của dép cũng vu tịch lắm.

Một số vật, tếp giáp và theo chân đi khắp nhà

Bám chặt vào mặt nền.

3) Từ chân núi, bạn sẽ có hơn:

Bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng, có bậc

Vòng quanh những tảng đá, cây rừng umtòm

Dùng đỡ cho các bộ phận khác.

Nhận xét Câu 2

Trả lời câu 2 trang 41 VBT Tiếng Việt 5 Cánh diều

a) Ba nghĩa trên của từ chân có những điểm nào giống nhau và khác nhau? Đánh dấu ✓ vào ô trống trước ý đúng:

Cùng chỉ bộ phận dưới cùng của một sự vật nào đó.

Cùng chỉ bộ phận của sự vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác.

Cùng chỉ bộ phận của cơ thể người hoặc động vật, dùng để đi, đứng.

Cùng chỉ bộ phận của sự vật, có vị trí tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền.

b) Ba nghĩa trên của từ chân có những điểm nào khác nhau? Viết từ ngữ phù hợp vào chỗ trống:

đoạn thơ

đoạn thợ

đoạn vấn

đoạn e

Ba nghĩa của từ chân trong các đoạn thơ, đoạn văn trên có điểm khác nhau là: Từ chân trong ………………………………chỉ bộ phận dưới cùng của một số đồ dụng, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác; từ chân trong …………………………………. chỉ phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền; còn từ chân trong …………………………. chỉ bộ phận dưới cùng của cơ thể người hoặc động vật, dùng để đi, đứng.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các đoạn thơ, đoạn văn ở câu trước để chọn ý đúng.

Lời giải chi tiết:

a) 

Cùng chỉ bộ phận dưới cùng của một sự vật nào đó.

Cùng chỉ bộ phận của sự vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác.

Cùng chỉ bộ phận của cơ thể người hoặc động vật, dùng để đi, đứng.

Cùng chỉ bộ phận của sự vật, có vị trí tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền.

b)

Ba nghĩa của từ chân trong các đoạn thơ, đoạn văn trên có điểm khác nhau là: Từ chân trong đoạn thơ a chỉ bộ phận dưới cùng của một số đồ dụng, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác; từ chân trong đoạn thơ c chỉ phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền; còn từ chân trong đoạn thơ b chỉ bộ phận dưới cùng của cơ thể người hoặc động vật, dùng để đi, đứng.

Luyện tập Câu 1

Trả lời câu 1 trang 41 VBT Tiếng Việt 5 Cánh diều

Trong những câu nào dưới đây, các từ mặt, xanh, chạy mang nghĩa gốc? Trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển? Đánh dấu ✓ vào ô phù hợp:

Câu

Nghĩa gốc

Nghĩa chuyển

a) Một buổi sáng, chúng tôi đến chỗ bác Tâm – mẹ của Thư – làm việc… Bác đội mũ, khăn trùm gần kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt.

b) Tôi và Thư ngắm mãi không biết chán những miếng vá trên mặt đường.

c) Hoa càng đỏ, lá càng xanh.

d) Chấm ước ao có một mái tóc cho thật dài, thật xanh.

e) Xa xa mấy chiếc thuyền đang chạy ra khơi, cánh buồm lòng vút cong thon thả

g) Sáng sớm hôm ấy, Mây dậy sớm hơn mọi ngày. Không kịp chải đầu, rửa mặt, em chạy vội ra phía bờ sông.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các câu để xác định nghĩa của từ.

Lời giải chi tiết:

Câu

Nghĩa gốc

Nghĩa chuyển

a) Một buổi sáng, chúng tôi đến chỗ bác Tâm – mẹ của Thư – làm việc… Bác đội mũ, khăn trùm gần kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt.

b) Tôi và Thư ngắm mãi không biết chán những miếng vá trên mặt đường.

c) Hoa càng đỏ, lá càng xanh.

d) Chấm ước ao có một mái tóc cho thật dài, thật xanh.

e) Xa xa mấy chiếc thuyền đang chạy ra khơi, cánh buồm lòng vút cong thon thả

g) Sáng sớm hôm ấy, Mây dậy sớm hơn mọi ngày. Không kịp chải đầu, rửa mặt, em chạy vội ra phía bờ sông.

Luyện tập Câu 2

Trả lời câu 2 trang 42 VBT Tiếng Việt 5 Cánh diều

Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ đa nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về nghĩa chuyển của các từ sau: cổ, miệng, răng, tay, mắt.

Cổ: cổ áo, ……………………………………………………………………

Miệng: ……….…………..…………………………………………………

Răng: …………………………………………………………………………

Tay: ……………………………………………………………………………

Mắt: ………………...………………………………………………………

Phương pháp giải:

Em tìm các nghĩa chuyển của từ và đặt câu với các từ đã tìm được.

Lời giải chi tiết:

- Cổ:cổ áo, cổ tay, bình cổ.

- Miệng: miệng bình, miệng hố, miệng chén.

- Răng: răng lược, răng cưa.

- Tay: tay áo, tay cửa, tay giặc.

- Mắt: mắt kính, mắt xích, mắt lưới.

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Giải Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa trang 40 vở bài tập Tiếng Việt 5 Cánh diều

Bài học Giải Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa trang 40 vở bài tập Tiếng Việt 5 Cánh diều mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Ngữ văn. Đối với học sinh lớp 5, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Giải Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa trang 40 vở bài tập Tiếng Việt 5 Cánh diều, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Ngữ văn lớp 5, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Giải Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa trang 40 vở bài tập Tiếng Việt 5 Cánh diều, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Ngữ văn vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Ngữ văn

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Giải Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa trang 40 vở bài tập Tiếng Việt 5 Cánh diều mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Ngữ văn lớp 5 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.