Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 4 Tiếng Anh 6 Global Success

Tổng quan nội dung

Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 4 Tiếng Anh 6 Global Success (Môn Tiếng Anh Lớp 6)

Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 4 Tiếng Anh 6 Global Success. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.

Đề bài

Choose the best answer to complete the passage.
This is our town. It is a little town, but a (1) ___________town. We have a mini-market where you can buy food. There is a (2) ___________shop to buy dog and cat food and where you can also buy a pet. We have a (3) ___________where you can get your car repaired. We have a newsagent shop where you can buy newspapers. We also have a (4) __________where you can keep your money and a clothes shop too. You can buy fruits and vegetables at the green grocer's shop and send a (5) ____________from the post office. We have a bus station and a hotel called The Crown. We have a police station, and right in the middle of town is the town square where you can see the Town Hall. The Town Hall is where the mayor of the city (6) ____________. We have a park and a red phone box too. Close (7) ____________the park is the town church. We also have a school, but you cannot see it in this picture. It is behind the park. We like our town very (8) ____________. It is a good place to live.
Câu 1

We like our town very (8) __________.

  • A.
    many
  • B.
    much
  • C.
    a lot
  • D.
    any
Câu 2
Close (7) _________the park is the town church.
  • A.
    to
  • B.
    from
  • C.
    by
  • D.
    on
Câu 3
The Town Hall is where the mayor of the city (6) _________.
  • A.
    work
  • B.
     do work
  • C.
    works
  • D.
    is work
Câu 4
send a (5) ___________from the post office.
  • A.
    book
  • B.
    letter
  • C.
    food
  • D.
    money
Câu 5

We also have a (4) ________where you can keep your money.

  • A.
    bank
  • B.
    theater
  • C.
    park
  • D.
    library
Câu 6

We have a (3) _________where you can get your car repaired. 

  • A.
    museum
  • B.
    stadium
  • C.
    square
  • D.
    garage
Câu 7
There is a (2) ________shop to buy dog and cat food and where you can also buy a pet.
  • A.
    clothes
  • B.
    pet
  • C.
    coffee
  • D.
    shoes
Câu 8
It is a little town, but a (1) ___________town.
  • A.
    boring
  • B.
    noisy
  • C.
    nice
  • D.
    polluted

Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

We all live in a society and are all bound to a neighborhood. Neighborhood is very important and it does definitely have an impact on what we are and how and where live in. I live (1) _____ a great and wonderful neighborhood. It is very (2) _____ and has many facilities. With a good park nearby, making it the main attraction, our neighborhood also has many other added bonuses. The grocery store is (3) ______ which makes it easy for all residents to make an immediate purchase, we have a (4) _____ close by, so that people do not have to travel long for means of transportation. The park is what makes it a lot more (5) ______ as it is well maintained and makes it a gathering place for all my neighbors in the evening for chit chatting and playing for kids. There is good air and we enjoy the evenings while we are (6) _____ this park.

Câu 9

I live (1) _____ a great and wonderful neighborhood.

  • A.

    for

  • B.

    in

  • C.

    on

  • D.

    at

Câu 10

It is very (2) _____ and has many facilities.

  • A.

    pleases

  • B.

    pleaser

  • C.

    please

  • D.

    pleasant

Câu 11

The grocery store is (3) ______ which makes it easy for all residents to make an immediate purchase.

  • A.

    opposite

  • B.

    next to

  • C.

    nearby

  • D.

    between

Câu 12

we have a (4) _____ close by, so that people do not have to travel long for means of transportation.

  • A.

    bus stop

  • B.

    hospital

  • C.

    bank

  • D.

    school

Câu 13

The park is what makes it a lot more (5) ______ as it is well maintained.. 

  • A.

    beauty

  • B.

    beautiful

  • C.

    beautifully

  • D.

    beautifulier

Câu 14

There is good air and we enjoy the evenings while we are (6) _____ this park.

  • A.

    for

  • B.

    on

  • C.

    at

  • D.

    in

Lời giải và đáp án

Choose the best answer to complete the passage.
This is our town. It is a little town, but a (1) ___________town. We have a mini-market where you can buy food. There is a (2) ___________shop to buy dog and cat food and where you can also buy a pet. We have a (3) ___________where you can get your car repaired. We have a newsagent shop where you can buy newspapers. We also have a (4) __________where you can keep your money and a clothes shop too. You can buy fruits and vegetables at the green grocer's shop and send a (5) ____________from the post office. We have a bus station and a hotel called The Crown. We have a police station, and right in the middle of town is the town square where you can see the Town Hall. The Town Hall is where the mayor of the city (6) ____________. We have a park and a red phone box too. Close (7) ____________the park is the town church. We also have a school, but you cannot see it in this picture. It is behind the park. We like our town very (8) ____________. It is a good place to live.
Câu 1

We like our town very (8) __________.

  • A.
    many
  • B.
    much
  • C.
    a lot
  • D.
    any

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Lượng từ

Lời giải chi tiết :

Để bổ nghĩa cho động từ, ta dùng “much”

very much: rất nhiều

=> We like our town very (8) much.

Tạm dịch: Chúng tôi rất thích thị trấn của chúng tôi.

Chú ý
Bài đọc hoàn chỉnh:
This is our town. It is a little town, but a (1) nice town. We have a mini- market where you can buy food. There is a (2) pet shop to buy dog and cat food and where you can also buy a pet. We have a (3) garage where you can get your car repaired. We have a newsagent shop where you can buy newspapers. We also have a (4) bank where you can keep your money and a clothes shop too. You can buy fruits and vegetables at the green grocer's shop and send a (5) letter from the post office. We have a bus station and a hotel called The Crown. We have a police station, and right in the middle of town is the town square where you can see the Town Hall. The Town Hall is where the mayor of the city (6) works. We have a park and a red phone box too. Close (7) to the park is the town church. We also have a school, but you cannot see it in this picture. It is behind the park. We like our town very (8) much. It is a good place to live.
Xem Bài Dịch
Đây là thị trấn của chúng tôi. Nó là một thị trấn nhỏ, nhưng là một (1) thị trấn tốt đẹp. Chúng tôi có một chợ nhỏ để bạn có thể mua thực phẩm. Có (2) cửa hàng thú cưng để mua thức ăn cho chó và mèo và nơi bạn cũng có thể mua thú cưng. Chúng tôi có (3) ga ra để bạn có thể sửa xe. Chúng tôi có một cửa hàng bán báo, nơi bạn có thể mua báo. Chúng tôi cũng có (4) ngân hàng nơi bạn có thể giữ tiền của mình và một cửa hàng quần áo nữa. Bạn có thể mua trái cây và rau quả tại cửa hàng tạp hóa xanh và gửi (5) thư từ bưu điện. Chúng tôi có một trạm xe buýt và một khách sạn tên là The Crown. Chúng tôi có một đồn cảnh sát, và ngay giữa thị trấn là quảng trường thị trấn, nơi bạn có thể nhìn thấy Tòa thị chính. Tòa thị chính là nơi thị trưởng thành phố (6) làm việc. Chúng tôi có một công viên và một hộp điện thoại màu đỏ nữa. Gần (7) với công viên là nhà thờ thị trấn. Chúng tôi cũng có một trường học, nhưng bạn không thể nhìn thấy nó trong bức tranh này. Nó nằm sau công viên. Chúng tôi rất thích thị trấn của chúng tôi (8). Đó là một nơi tốt để sống.
Câu 2
Close (7) _________the park is the town church.
  • A.
    to
  • B.
    from
  • C.
    by
  • D.
    on

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ

Lời giải chi tiết :

Cụm từ: close to: gần với

=> Close (7) to the park is the town church.

Tạm dịch: Gần với công viên là nhà thờ thị trấn.

Câu 3
The Town Hall is where the mayor of the city (6) _________.
  • A.
    work
  • B.
     do work
  • C.
    works
  • D.
    is work

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: S + V(s,es)

Chủ ngữ trong câu “the mayor of the city “ (thị trưởng) là danh từ số ít nên động từ phải thêm s, es

=> The Town Hall is where the mayor of the city (6) works

Tạm dịch:Tòa thị chính là nơi thị trưởng thành phố làm việc.

Câu 4
send a (5) ___________from the post office.
  • A.
    book
  • B.
    letter
  • C.
    food
  • D.
    money

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

A. book: sách

B. letter : thư

C. food : thức ăn

D. money: tiền

Lời giải chi tiết :

A. book: sách

B. letter : thư

C. food : thức ăn

D. money: tiền

Dựa vào ngữ cảnh câu: post office (bưu điện)

=> send a (5) letter from the post office.

Tạm dịch:gửi một lá thư từ bưu điện.

Câu 5

We also have a (4) ________where you can keep your money.

  • A.
    bank
  • B.
    theater
  • C.
    park
  • D.
    library

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

A. bank (n) ngân hàng

B. theater (n) rạp phim

C. park (n) công viên

D. library (n) thư viện

Lời giải chi tiết :

A. bank (n) ngân hàng

B. theater (n) rạp phim

C. park (n) công viên

D. library (n) thư viện

Dựa vào ngữ cảnh câu: where you can keep your money (nơi bạn gửi tiền)

=> We also have a (4) bank where you can keep your money.

Tạm dịch:Chúng tôi cũng có ngân hàng để bạn có thể giữ tiền của mình.

Câu 6

We have a (3) _________where you can get your car repaired. 

  • A.
    museum
  • B.
    stadium
  • C.
    square
  • D.
    garage

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: từ vựng

A. museum : bảo tàng

B. stadium : sân vận động

C. square : quảng trường

D. garage: ga- ra, xưởng

Lời giải chi tiết :

A. museum : bảo tàng

B. stadium : sân vận động

C. square : quảng trường

D. garage: ga- ra, xưởng

Dựa vào ngữ cảnh câu: you can get your car repaired (sửa xe ô tô)

=> We have a (3) garage where you can get your car repaired. 

Tạm dịch: Chúng tôi có ga - ra để bạn có thể sửa xe ô tô.

Câu 7
There is a (2) ________shop to buy dog and cat food and where you can also buy a pet.
  • A.
    clothes
  • B.
    pet
  • C.
    coffee
  • D.
    shoes

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

A. clothes: quần áo

B. pet: thú cưng

C. coffee: cà phê

D. shoes: giày

Lời giải chi tiết :

A. clothes: quần áo

B. pet: thú cưng

C. coffee: cà phê

D. shoes: giày

Dựa vào ngữ cảnh câu ( buy dog and cat food), đáp án B phù hợp nhất.

=> There is a (2) pet shop to buy dog and cat food and where you can also buy a pet.

Tạm dịch: Có cửa hàng thú cưng để mua thức ăn cho chó và mèo và nơi bạn cũng có thể mua thú cưng.

Câu 8
It is a little town, but a (1) ___________town.
  • A.
    boring
  • B.
    noisy
  • C.
    nice
  • D.
    polluted

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

A. boring : buồn tẻ

B. noisy : ồn ào

C. nice: đẹp

D. polluted: ô nhiễm

Lời giải chi tiết :

A. boring : buồn tẻ

B. noisy : ồn ào

C. nice: đẹp

D. polluted: ô nhiễm

Ta thấy trong câu có liên từ “but” nối 2 ý tương phản. Vế trước dùng từ “little” (nhỏ) mang nghĩa tiêu cực nên vế sau ta cần tính từ mang nghĩa tích cực, đối lập lại.

=> It is a little town, but a (1) nice town. 

Tạm dịch: Nó là một thị trấn nhỏ, nhưng là một thị trấn xinh đẹp.

Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

We all live in a society and are all bound to a neighborhood. Neighborhood is very important and it does definitely have an impact on what we are and how and where live in. I live (1) _____ a great and wonderful neighborhood. It is very (2) _____ and has many facilities. With a good park nearby, making it the main attraction, our neighborhood also has many other added bonuses. The grocery store is (3) ______ which makes it easy for all residents to make an immediate purchase, we have a (4) _____ close by, so that people do not have to travel long for means of transportation. The park is what makes it a lot more (5) ______ as it is well maintained and makes it a gathering place for all my neighbors in the evening for chit chatting and playing for kids. There is good air and we enjoy the evenings while we are (6) _____ this park.

Câu 9

I live (1) _____ a great and wonderful neighborhood.

  • A.

    for

  • B.

    in

  • C.

    on

  • D.

    at

Đáp án: B

Phương pháp giải :

- live in + địa điểm: sống ở đâu

Lời giải chi tiết :

For: cho, đến, vì (prep)

In: trong (prep)

On: trên (prep)

At: tại (prep)

=> I live (1) in a great and wonderful neighborhood.

Tạm dịch: Tôi sống trong một khu phố lớn và tuyệt vời.

Câu 10

It is very (2) _____ and has many facilities.

  • A.

    pleases

  • B.

    pleaser

  • C.

    please

  • D.

    pleasant

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Please: làm vui vẻ, hài lòng (v)

Pleasant: vừa ý, dễ chịu (adj)

Sau very (rất) đi kèm với một tính từ

Lời giải chi tiết :

Please: làm vui vẻ, hài lòng (v)

Pleasant: vừa ý, dễ chịu (adj)

Sau very (rất) đi kèm với một tính từ

=> It is very (2) pleasant and has many facilities.

Tạm dịch: Nó rất dễ chịu và có nhiều cơ sở.

Câu 11

The grocery store is (3) ______ which makes it easy for all residents to make an immediate purchase.

  • A.

    opposite

  • B.

    next to

  • C.

    nearby

  • D.

    between

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Opposite: đối diện (prep)

next to: bên cạnh (prep)

nearby: gần đó (prep)

between … and … ở giữa … và … (prep)

Lời giải chi tiết :

opposite (prep): đối diện 

next to (prep): bên cạnh

nearby (prep): gần đó

between … and (prep):… ở giữa … và …

=> The grocery store is (3) nearby which makes it easy for all residents to make an immediate purchase

Tạm dịch: Cửa hàng tạp hóa gần đó giúp mọi người dân dễ dàng mua hàng ngay lập tức

Câu 12

we have a (4) _____ close by, so that people do not have to travel long for means of transportation.

  • A.

    bus stop

  • B.

    hospital

  • C.

    bank

  • D.

    school

Đáp án: A

Phương pháp giải :

- means of transport: phương tiện giao thông

- ở đây muốn nói đến có 1 địa điểm nào đó ở gần nên người dân không cần phải đi xa để tìm kiếm 1 phương tiện giao thông.

Lời giải chi tiết :

Bus stop (n) trạm xe buýt

Hospital (n) bệnh viện

Bank (n) ngân hàng

School (n) trường học

=> we have a (4) bus stop close by, so that people do not have to travel long for means of transportation.

Tạm dịch: chúng tôi có một trạm xe buýt gần đó để mọi người không phải đi lại lâu để có phương tiện đi lại.

Câu 13

The park is what makes it a lot more (5) ______ as it is well maintained.. 

  • A.

    beauty

  • B.

    beautiful

  • C.

    beautifully

  • D.

    beautifulier

Đáp án: B

Phương pháp giải :

- make sth + adj: khiến cho thứ gì đó trở nên....

- chỗ cần điền là 1 tính từ

Lời giải chi tiết :

Beauty (n) cái đẹp

Beautiful (adj) đẹp

Beautifully (adv) một cách đẹp

Cụm từ: Make st + adj (khiến cho … trở nên)

=> Chỗ cần điền là một tính từ

=> The park is what makes it a lot more (5) beautiful as it is well maintained.. 

Tạm dịch: Công viên là những gì làm cho nó đẹp hơn rất nhiều vì nó được duy trì tốt

Câu 14

There is good air and we enjoy the evenings while we are (6) _____ this park.

  • A.

    for

  • B.

    on

  • C.

    at

  • D.

    in

Đáp án: D

Phương pháp giải :

- in + địa điểm rộng lớn

Lời giải chi tiết :

For: cho, đến, vì (prep)

In: trong (prep)

On: trên (prep)

At: tại (prep)

=> There is good air and we enjoy the evenings while we are (6) in this park.

Tạm dịch: Không khí thì trong lành và chúng tôi tận hưởng buổi tối khi chúng tôi ở trong công viên này.

Xem Bài Dịch 

Tất cả chúng ta sống trong một xã hội và tất cả đều bị ràng buộc với một khu phố. Khu phố rất quan trọng và nó chắc chắn có ảnh hưởng đến chúng ta là gì và sống ở đâu. Tôi sống trong một khu phố lớn và tuyệt vời. Nó rất dễ chịu và có nhiều cơ sở hạ tầng. Với một công viên gần đó, làm cho nó trở thành điểm thu hút chính, khu phố của chúng tôi cũng có nhiều điểm thu hút khác. Cửa hàng tạp hóa gần đó giúp mọi người dân dễ dàng mua hàng ngay lập tức, chúng tôi có trạm dừng xe buýt gần đó để mọi người không phải đi xa để tim kiếm phương tiện đi lại. Công viên là thứ làm cho khu phố đẹp hơn rất nhiều vì nó được duy trì tốt và là nơi tụ tập của tất cả người dân vào buổi tối để trò chuyện và cho trẻ em chơi đùa. Không khí thì trong lành và chúng tôi tận hưởng buổi tối khi chúng tôi ở trong công viên này

Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 4 Tiếng Anh 6 Global Success

Bài học Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 4 Tiếng Anh 6 Global Success mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.

Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)

Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 4 Tiếng Anh 6 Global Success, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:

  • Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
  • Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
  • Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.

Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn

Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 4 Tiếng Anh 6 Global Success, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.

Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh

Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 4 Tiếng Anh 6 Global Success mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.