Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì hiện tại đơn Tiếng Anh 6 Global Success
Tổng quan nội dung
Hướng Dẫn Giải: Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì hiện tại đơn Tiếng Anh 6 Global Success (Môn Tiếng Anh Lớp 6)
Bạn đang theo dõi phần hướng dẫn giải chi tiết và chuyên sâu dành riêng cho bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì hiện tại đơn Tiếng Anh 6 Global Success. Đây là một nội dung học tập quan trọng nằm trong chương trình môn Tiếng Anh của học sinh lớp 6, được trích xuất từ bộ SGK chuẩn . Trong bài học này, chúng tôi không chỉ cung cấp đáp án chính xác cho các câu hỏi phần lý thuyết, mà còn giải mã cặn kẽ từng bài tập tự luận và trắc nghiệm nằm ở cuối bài. Mỗi bước biến đổi công thức, mỗi luận điểm đưa ra đều được đội ngũ giáo viên phân tích rõ ràng, giúp học sinh nắm bắt được phương pháp tư duy và áp dụng thành thạo cho các dạng bài kiểm tra tương tự. Hãy cùng chuẩn bị vở nháp và theo dõi sát sao từng bước giải dưới đây để củng cố vững chắc kiến thức của bạn nhé.
Đề bài
Choose the best answer.
I usually ______ to school by bike, and my mother _______ to work by motorbike.
A. go/go
B. goes/goes
C. go/goes
D. goes/go
Choose the best answer.
Every morning, I always ______ to school at 6.30 and ______ home at about 11.30.
A. go/comes
B. goes/comes
C. go/come
D. going/coming
Choose the best answer.
My classmates ________ on picnic every month.
A. went
B. goes
C. going
D. go
Choose the best answer.
______ he ______ three children?
A. Does/have
B. Does/has
C. Do/have
D. Is/have
Choose the best answer.
He ________ a glass of lemonade before breakfast.
A. is
B. have
C. has
D. does
Choose the best answer.
_______ she _____ French?
A. Do/ speaks
B. Does/speaks
C. Does/speak
D. Is/speak
Choose the best answer.
When I ______ books, I always _____ very happy.
A. read/feel
B. reads/feel
C. read/feels
D. reads/feels
Put the correct answer into the box.
Put the correct answer into the box.
Put the correct answer into the box.
Put the correct answer into the box.
Put the correct answer into the box.
Put the correct answer into the box.
Choose the best answer.
Jane _______ tea very often.
A. doesn’t drink
B. drink
C. is drink
D. isn’t drink
Choose the best answer.
He ______ share anything with me.
A. don’t do
B. isn’t
C. not
D. doesn’t
Choose the best answer.
Kathy usually ____ in front of the window during the class.
A. sits
B. sitting
C. sit
D. is sit
Choose the best answer.
Rice _____ in cold climates.
A. isn’t grow
B. don’t grow
C. aren’t grow
D. doesn’t grow
Choose the best answer.
She _______ from England.
A. come
B. comes
C. don’t come
D. goes
Choose the best answer.
I _______ a compass and a calculator in Maths lesson.
A. am use
B. use
C. aren’t use
D. doesn’t use
Choose the best answer.
Mrs. Hoa ______ our class English.
A. teach
B. teaches
C. does
D. plays
Lời giải và đáp án
Choose the best answer.
I usually ______ to school by bike, and my mother _______ to work by motorbike.
A. go/go
B. goes/goes
C. go/goes
D. goes/go
C. go/goes
Cấu trúc thì hiện tại đơn thể khẳng định:
I/ you/ we/ they/ chủ ngữ số nhiều + V (nguyên thể)
he/ she/ it/ chủ ngữ số ít + V-s/es
I => go
my mother là chủ ngữ số ít => goes
=> I usually go to school by bike, and my mother goes to work by motorbike.
Tạm dịch: Tôi thường đi học bằng xe đạp, và mẹ tôi đi làm bằng xe máy.
Đáp án: C. go/goes
Choose the best answer.
Every morning, I always ______ to school at 6.30 and ______ home at about 11.30.
A. go/comes
B. goes/comes
C. go/come
D. going/coming
C. go/come
Cụm từ: go to school (đi học), come home (về nhà)
Every morning (dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn), chủ ngữ là I (tôi)
Động từ ở dạng nguyên thể V_infi
=> Every morning, I always go to school at 6.30 and come home at about 11.30.
Tạm dịch: Mỗi buổi sáng, tôi luôn đến trường lúc 6h30 và về nhà vào khoảng 11h30.
Đáp án: C. go/come
Choose the best answer.
My classmates ________ on picnic every month.
A. went
B. goes
C. going
D. go
D. go
every month (hàng tháng) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Chủ ngữ là danh từ số nhiều My classmates(những người bạn cùng lớp)
Động từ ở dạng nguyên thể không chia (go)
=> My classmates go on picnic every month.
(Bạn cùng lớp của tôi đi dã ngoại mỗi tháng.)
Đáp án: D
Choose the best answer.
______ he ______ three children?
A. Does/have
B. Does/has
C. Do/have
D. Is/have
A. Does/have
have(có) là động từ thường, cần đi cùng với trợ động từ => loại D
Chủ ngữ số ít he(anh ấy) => trợ động từ Does => loại C
Cấu trúc thì hiện tại đơn thể nghi vấn: Does + S + V?
Động từ ở dạng nguyên thể không chia => bỏ B
=> Does he have three children?
(Anh ta có 3 đứa con phải không?)
Đáp án: A
Choose the best answer.
He ________ a glass of lemonade before breakfast.
A. is
B. have
C. has
D. does
C. has
Cấu trúc ăn thứ gì (have st …) => loại A, D
Chủ ngữ là He (anh ấy) => động từ have => has (C)
=> He has a glass of lemonade before breakfast.
Tạm dịch: Anh ấy uống một cốc nước chanh trước bữa sáng.
Đáp án: C. has
Choose the best answer.
_______ she _____ French?
A. Do/ speaks
B. Does/speaks
C. Does/speak
D. Is/speak
C. Does/speak
Đây là câu hỏi với động từ nên ta phải dùng trợ động từ "does". Trong câu có trợ động từ thì động từ chính của câu trở về dạng nguyên thể, trong câu này ta vẫn giữ nguyên động từ chính là "speak".
=> Does she speak French?
Tạm dịch: Cô ấy biết có nói tiếng Pháp không?
Đáp án: C. Does/speak
Choose the best answer.
When I ______ books, I always _____ very happy.
A. read/feel
B. reads/feel
C. read/feels
D. reads/feels
A. read/feel
Chủ ngữ là I (tôi) => động từ dạng nguyên thể không chia
=> When I read books, I always feel very happy.
(Khi tôi đọc sách, tôi luôn cảm thấy rất hạnh phúc.)
Đáp án: A
Put the correct answer into the box.
Chủ ngữ số nhiều we (chúng tôi) => động từ ở dạng nguyên thể
=> We both listen to the radio in the morning.
(Cả hai chúng tôi đều nghe đài vào buổi sáng.)
Put the correct answer into the box.
Cụm từ once a week(một tuần một lần) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Chủ ngữ my sister(chị gái tôi) là danh từ số ít => động từ thêm đuôi –s/es
Động từ go(đi)kết thúc là đuôi –o => thêm đuôi –es
=> My sister goes to the library once a week.
(Chị gái tôi đi đến thư viện một lần một tuần.)
Put the correct answer into the box.
Chủ ngữ là danh từ số nhiều (Those shoes, những đôi giày đó)
Động từ dạng nguyên thể (cost-đáng giá)
=> Those shoes cost too much.
Tạm dịch: Những đôi giày đó rất đáng giá
Put the correct answer into the box.
Chủ ngữ trong câu này là Peter and his sister => 2 người, là chủ ngữ số nhiều nên động từ chính trong câu phải là động từ nguyên thể.
=> Peter and his sister wash the family car.
Tạm dịch: Peter và chị gái anh ấy rửa xe ô tô của gia đình
Put the correct answer into the box.
Chủ ngữ số ít Emily (một người) => động từ thêm đuôi –s/es
Cụm từ go to somewhere (đi đến đâu)
=> Emilygoesto the art club.
Tạm dịch: Emily đến câu lạc bộ nghệ thuật.
Put the correct answer into the box.
Sometimes (thỉnh thoảng) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn,
Chủ ngữ số nhiều we (chúng ta) => động từ ở dạng nguyên thể không chia => chọn read (đọc)
=> We sometimes read books.
Tạm dịch: Thỉnh thoảng chúng tôi đọc sách.
Choose the best answer.
Jane _______ tea very often.
A. doesn’t drink
B. drink
C. is drink
D. isn’t drink
A. doesn’t drink
Very often (rất thường xuyên) là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn.
Công thức thì hiện tại đơn: (+) S+V(s/es)+O (ai làm gì)
(-) S+don’t/doesn’t+V_infi+O (ai không làm gì)
=> loại C và D
Chủ ngữ số ít (Jane) => động từ ở thể khẳng định phải thêm –s/es => loại B
=> Jane doesn’t drink tea very often.
Tạm dịch: Jane không uống trà rất thường xuyên
Đáp án: A. doesn’t drink
Choose the best answer.
He ______ share anything with me.
A. don’t do
B. isn’t
C. not
D. doesn’t
D. doesn’t
Share (chia sẻ) là động từ thường dạng nguyên thể => đi cùng trợ động từ, không đi cùng động từ to be
Loại B và C
Chủ ngữ he (anh ấy) => đi cùng trợ động từ doesn’t
=> He doesn’t share anything with me.
Tạm dịch: Anh ấy chẳng bao giờ chia sẻ bất cứ điều gì với tôi
Đáp án: D. doesn’t
Choose the best answer.
Kathy usually ____ in front of the window during the class.
A. sits
B. sitting
C. sit
D. is sit
A. sits
usually(thường xuyên)là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Chủ ngữ số ít (Kathy) => động từ "sit" thêm đuôi –s
=> Kathy usually sits in front of the window during the class.
(Kathy thường ngồi trước cửa sổ trong giờ học.)
Đáp án: A
Choose the best answer.
Rice _____ in cold climates.
A. isn’t grow
B. don’t grow
C. aren’t grow
D. doesn’t grow
D. doesn’t grow
Đây là một chân lí, sự thật hiển nhiên (lúa không phát triển ở vùng khí hậu lạnh) => thì hiện tại đơn
grow (trồng) là động từ thường, chủ ngữ rice(lúa gạo) là danh từ không đếm được => dùng trợ động từ doesn’t
=> Rice doesn’t grow in cold climates.
(Lúa không phát triển ở vùng khí hậu lạnh.)
Đáp án: D
Choose the best answer.
She _______ from England.
A. come
B. comes
C. don’t come
D. goes
B. comes
Chủ ngữ là she (cô ấy) => động từ thêm –s/es => loại A
=> cấu trúc dạng phủ định: doesn’t + V_infi => loại C
Cụm từ: come from (đến từ) => loại D
=> She comes from England.
Tạm dịch: Cô ấy đến từ nước Anh.
Đáp án: B. comes
Choose the best answer.
I _______ a compass and a calculator in Maths lesson.
A. am use
B. use
C. aren’t use
D. doesn’t use
B. use
Thể hiện một sự thật hiển nhiên (dùng compa và máy tính trong tiết Toán)
nên sử dụng Thì hiện tại đơn.
Công thức thì hiện tại đơn:
(+) S+V(s/es)+O (ai làm gì)
(-) S+don’t/doesn’t+V_infi+O (ai không làm gì)
=> Loại A và C
Chủ ngữ là I (tôi) => trong câu phủ định, chúng ta cần dùng don’t => loại D
=> I use a compass and a calculator in Maths lesson.
Tạm dịch: Tôi sử dụng compa và một máy tính trong bài học Toán.
Đáp án: B. use
Choose the best answer.
Mrs. Hoa ______ our class English.
A. teach
B. teaches
C. does
D. plays
B. teaches
teach - teaches: dạy
do - does: làm
play - plays: chơi
Chủ ngữ số ít (Mrs. Hoa) => động từ thêm đuôi –s/es
=> Mrs. Hoa teaches our class English.
Tạm dịch:Cô Hoa dạy tiếng Anh lớp chúng tôi.
Đáp án: B. teaches
Trọng Tâm Kiến Thức Cần Nắm Trong Bài Học Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì hiện tại đơn Tiếng Anh 6 Global Success
Bài học Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì hiện tại đơn Tiếng Anh 6 Global Success mang đến những khái niệm mới có tính bản lề, đóng vai trò kết nối kiến thức của chương trước và mở ra tư duy cho những bài học tiếp theo trong môn Tiếng Anh. Đối với học sinh lớp 6, việc vượt qua những rào cản nhận thức ban đầu là vô cùng quan trọng. Trước khi bắt tay vào giải bài tập phần "Vận dụng", học sinh cần phải thực sự hiểu rõ và ghi nhớ các định nghĩa, định lý hay các quy luật xã hội đã được trình bày trong sách . Đội ngũ biên soạn của chúng tôi đã cẩn thận tổng hợp lại những điểm mù kiến thức mà học sinh thường hay nhầm lẫn nhất ở phần đầu của lời giải. Bằng cách ôn tập lại lý thuyết thông qua phần tóm tắt này, bạn sẽ xây dựng được một nền móng vững chãi, từ đó việc giải quyết các câu hỏi thực hành phức tạp phía sau sẽ trở nên nhẹ nhàng và logic hơn rất nhiều.
Phân Tích Chuyên Sâu Từng Bước Giải Bài Tập (Step-by-step Solution)
Sự khác biệt lớn nhất của một bài hướng dẫn giải chuẩn mực so với một cuốn sách bài giải thông thường trên thị trường chính là tính tương tác và độ chi tiết. Đối với các câu hỏi trong bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì hiện tại đơn Tiếng Anh 6 Global Success, chúng tôi áp dụng mô hình phân tích 3 bước (3-Step Analysis) vô cùng chặt chẽ:
- Bước 1 - Khai thác giả thiết: Phân tích đề bài xem đề bài đã cho chúng ta những dữ kiện định lượng/định tính nào. Việc tóm tắt đề bài một cách khoa học giúp loại bỏ các thông tin nhiễu không cần thiết.
- Bước 2 - Lựa chọn công cụ giải (Phương pháp): Dựa vào đặc điểm của môn Tiếng Anh lớp 6, chúng tôi sẽ chỉ ra rõ tại sao lại sử dụng công thức này mà không dùng công thức khác, hay tại sao lại phải phân tích vấn đề theo hướng này.
- Bước 3 - Triển khai và Biện luận kết quả: Trình bày chi tiết từng dòng tính toán, từng câu lập luận để đi đến kết quả cuối cùng. Đặc biệt, chúng tôi luôn có phần kiểm tra lại (check) để chắc chắn kết quả tìm được thỏa mãn điều kiện bài toán.
Gợi Ý Các Mẹo Giải Nhanh Và Mở Rộng Kiến Thức Thực Tiễn
Sau khi đã nắm vững phương pháp giải bài bản, tự luận, học sinh cần được rèn luyện thêm các kỹ năng xử lý tình huống nhanh để phục vụ cho các bài thi trắc nghiệm khách quan. Trong phần mở rộng của bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì hiện tại đơn Tiếng Anh 6 Global Success, chúng tôi thường xuyên cung cấp các "mẹo" (tips) hoặc công thức tính nhẩm nhanh, hướng dẫn bấm máy tính cầm tay (Casio) cực kỳ hữu ích. Hơn nữa, vì bộ sách luôn đề cao triết lý "mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống", các giáo viên của chúng tôi sẽ cố gắng liên hệ kết quả của bài toán, bài văn với những hiện tượng thực tiễn xảy ra xung quanh chúng ta. Việc mở rộng kiến thức này không chỉ thỏa mãn sự tò mò của những học sinh khá giỏi, mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích, biến môn Tiếng Anh vốn khô khan trở thành một lăng kính thú vị để khám phá thế giới.
Thảo Luận Cùng Chuyên Gia Và Cộng Đồng Học Sinh Tiếng Anh
Quá trình tự học chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khoảnh khắc bế tắc khi bạn đọc kỹ lời giải bài Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì hiện tại đơn Tiếng Anh 6 Global Success mà vẫn chưa thực sự "sáng tỏ" một bước lập luận nào đó. Đừng lo lắng! Tính năng bình luận (Comment) phía dưới bài viết được thiết kế chính là để phục vụ cho nhu cầu hỏi đáp (Q&A) này. Hãy mạnh dạn đặt câu hỏi, chỉ rõ chỗ bạn chưa hiểu, đội ngũ cộng tác viên chuyên môn môn Tiếng Anh lớp 6 của website sẽ nhanh chóng vào giải đáp và gỡ rối cho bạn. Đồng thời, nếu bạn có một cách giải khác (Alternative Solution) ngắn gọn hơn, sáng tạo hơn cách giải mà chúng tôi cung cấp, hãy tự hào chia sẻ nó lên phần bình luận. Việc cùng nhau thảo luận, tranh biện một vấn đề học thuật không chỉ giúp cộng đồng phát triển mạnh mẽ mà còn là minh chứng rõ nét nhất cho tinh thần hiếu học của thế hệ trẻ Việt Nam.